Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu việc sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của wto nhằm bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản việt nam trước các vụ kiện chống bán phá giá

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp WTO bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam trước kiện chống bán phá giá.

Chuyên ngành

Kinh doanh Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Tổng quan và điểm mới của đề tài

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Nội dung nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO

1.1. Sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO nhằm bảo vệ doanh nghiệp trước các vụ kiện chống bán phá giá

1.2. Sơ lược về cơ chế Giải quyết tranh chấp của WTO

1.3. Tính ưu việt của cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

1.4. Khái niệm cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

1.5. Các cơ quan tham gia giải quyết tranh chấp của WTO

1.6. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp tại WTO

1.7. Quy trình, thủ tục Giải quyết tranh chấp

1.8. Các bên liên quan của một vụ tranh chấp

1.9. Các bên tranh chấp và bên thứ ba

1.10. Các đối tượng phi chính phủ

1.11. Các loại khiếu kiện được đưa ra giải quyết tại WTO

1.12. Đặc điểm pháp lý cơ bản các vụ tranh chấp về chống bán phá giá

1.12.1. Đặc điểm về tính chất

1.12.2. Đặc điểm về chủ thể

1.12.3. Đặc điểm về phạm vi

1.12.4. Đặc điểm về pháp luật áp dụng

1.13. Thực trạng giải quyết tranh chấp tại WTO

1.13.1. Thực trạng chung

1.13.2. Thực trạng Giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực chống bán phá giá của WTO

1.13.3. Kinh nghiệm tham gia giải quyết tranh chấp tại WTO của các nước

1.13.4. Xây dựng các cơ quan chuyên trách

1.13.5. Phối hợp giữa cơ quan nhà nước, hiệp hội và doanh nghiệp

1.13.6. Sử dụng hỗ trợ pháp lý hiệu quả - tiết kiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO NHẰM BẢO VỆ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRƯỚC CÁC VỤ KIỆN CBPG HÀNG THỦY SẢN

2.1. Thực trạng bị kiện bán phá giá hàng thủy sản của Việt Nam

2.2. Vụ kiện Chống bán phá giá cá Basa Việt Nam tại Hoa Kỳ

2.3. Vụ kiện Chống bán phá giá Tôm Việt Nam tại Hoa Kỳ

2.4. Sự tham gia của Việt Nam trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

2.4.1. Việt Nam tham gia với vai trò là bên thứ ba

2.4.2. Việt Nam tham gia với vai trò là bên khởi kiện

2.4.3. Vụ kiện đầu tiên do Việt Nam khởi xướng (DS404)

2.4.4. Vụ kiện thứ hai của Việt Nam tại WTO (DS429)

2.4.5. Ý nghĩa mang lại từ việc chủ động tham gia khởi kiện của Việt Nam

2.5. Nghiên cứu công tác tổ chức hai vụ khởi kiện đầu tiên của Việt Nam

2.5.1. Nghiên cứu các hoạt động trước khi khởi kiện

2.5.2. Hiệp hội doanh nghiệp tích cực thúc đẩy việc khởi kiện

2.5.3. Cơ quan nhà nước lúng túng khi tiếp nhận yêu cầu khởi kiện

2.5.4. Hoạt động tìm luật sư tư vấn

2.6. Nghiên cứu các hoạt động trong quá trình diễn ra vụ kiện

2.7. Nghiên cứu hoạt động sau khi vụ kiện kết thúc

2.8. Nghiên cứu nhận thức, đánh giá và sự tham gia của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào quá trình giải quyết tranh chấp

2.8.1. Nhận thức và đánh giá của doanh nghiệp về cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và hai vụ kiện đầu tiên của Việt Nam

2.8.2. Mức độ tham gia và sẵn sàng tham gia của các doanh nghiệp

2.8.3. Những kết luận rút ra

2.8.4. Lợi thế lớn của Việt Nam khi khởi kiện

2.8.5. Những ưu điểm cần phát huy

2.8.6. Những tồn tại cần khắc phục

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO ĐỂ BẢO VỆ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM TRƯỚC VỤ KIỆN CBPG

3.1. Mục tiêu, quan điểm, cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.1.3. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.3.1. Cơ sở thực tiễn

3.2. Các giải pháp đề xuất dành cho cơ quan nhà nước

3.2.1. Xây dựng một cơ chế ổn định về giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO tại Việt Nam

3.2.2. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực chuyên về vấn đề giải quyết tranh chấp tại WTO

3.2.3. Chủ động phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp và doanh nghiệp

3.3. Giải pháp đề xuất dành cho Hiệp hội doanh nghiệp (VASEP, VCCI)

3.3.1. Chủ động hơn nữa trong việc tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp

3.3.2. Hỗ trợ để doanh nghiệp tham gia nhiều hơn quá trình giải quyết tranh chấp

3.4. Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Diễn biến chi tiết vụ kiện DS404

Phụ lục 2. Bảng câu hỏi khảo sát nhận thức, đánh giá và sự tham gia của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào việc tham gia giải quyết tranh chấp của Việt Nam tại WTO

Phụ lục 3. Danh sách các doanh nghiệp phản hồi bảng câu hỏi

Phụ lục 4. Hiệp định về chống bán phá giá của WTO

Phụ lục 5. Thỏa thuận ghi nhận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp của WTO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế giải quyết tranh chấp WTO bảo vệ doanh nghiệp thủy sản Việt Nam

Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp thủy sản Việt Nam. Ngành thủy sản là một trong những ngành hàng chủ lực của Việt Nam, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ các vụ kiện chống bán phá giá. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền lợi của mình.

1.1. Khái niệm cơ chế giải quyết tranh chấp WTO

Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO là một hệ thống quy định nhằm xử lý các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên. Hệ thống này giúp đảm bảo rằng các quy định thương mại quốc tế được tuân thủ và thực thi một cách công bằng.

1.2. Vai trò của WTO trong bảo vệ doanh nghiệp thủy sản

WTO cung cấp một nền tảng pháp lý cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam trong việc đối phó với các vụ kiện từ nước ngoài. Điều này giúp doanh nghiệp có thể bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả hơn.

II. Thách thức đối với doanh nghiệp thủy sản Việt Nam trong tranh chấp thương mại quốc tế

Doanh nghiệp thủy sản Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh tranh chấp thương mại quốc tế. Các vụ kiện chống bán phá giá từ các thị trường lớn như Hoa Kỳ và EU đã gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các thách thức này là cần thiết để có những biện pháp ứng phó kịp thời.

2.1. Các vụ kiện chống bán phá giá nổi bật

Việt Nam đã trải qua nhiều vụ kiện chống bán phá giá, trong đó có vụ kiện cá Basa và tôm tại Hoa Kỳ. Những vụ kiện này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn làm giảm uy tín của ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

2.2. Tác động của các biện pháp phòng vệ thương mại

Các biện pháp phòng vệ thương mại như thuế chống bán phá giá đã làm tăng chi phí cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

III. Phương pháp giải quyết tranh chấp WTO hiệu quả cho doanh nghiệp thủy sản

Để bảo vệ quyền lợi, doanh nghiệp thủy sản cần áp dụng các phương pháp giải quyết tranh chấp hiệu quả trong khuôn khổ WTO. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

3.1. Sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp

Doanh nghiệp cần hợp tác với các luật sư và chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp WTO để đảm bảo quyền lợi của mình được bảo vệ tốt nhất.

3.2. Tăng cường hợp tác với các hiệp hội ngành hàng

Hợp tác với các hiệp hội như VASEP sẽ giúp doanh nghiệp có thêm thông tin và hỗ trợ trong việc đối phó với các vụ kiện, từ đó nâng cao khả năng thành công trong các tranh chấp.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn từ cơ chế giải quyết tranh chấp WTO

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp thủy sản Việt Nam. Các doanh nghiệp đã có thể bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng các quy định và quy trình của WTO.

4.1. Các vụ kiện thành công của doanh nghiệp

Một số doanh nghiệp đã thành công trong việc kháng cáo các quyết định chống bán phá giá nhờ vào sự hỗ trợ của WTO, từ đó bảo vệ được quyền lợi và duy trì hoạt động xuất khẩu.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các vụ kiện

Các vụ kiện đã cung cấp nhiều bài học quý giá cho doanh nghiệp trong việc chuẩn bị hồ sơ và chiến lược ứng phó, giúp họ có thể chủ động hơn trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp thủy sản Việt Nam

Tương lai của doanh nghiệp thủy sản Việt Nam trong bối cảnh giải quyết tranh chấp WTO là rất khả quan nếu doanh nghiệp biết tận dụng các cơ hội và áp dụng hiệu quả các phương pháp bảo vệ quyền lợi. Việc nâng cao nhận thức và năng lực của doanh nghiệp là rất cần thiết.

5.1. Tăng cường năng lực cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên để có thể ứng phó tốt hơn với các vụ kiện và thách thức từ thị trường quốc tế.

5.2. Hướng tới một chiến lược xuất khẩu bền vững

Xây dựng một chiến lược xuất khẩu bền vững sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đồng thời bảo vệ quyền lợi của mình trong các tranh chấp thương mại.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu việc sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của wto nhằm bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản việt nam trước các vụ kiện chống bán phá giá

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO 1. Sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO nhằm bảo vệ doanh nghiệp trước các vụ kiện chống bán phá giá. Với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tình trạng hàng hóa nước ngoài xâm nhập và gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền sản xuất một nước không phải là hiếm. Trước tình hình đó, WTO cho phép các quốc gia thành viên sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại (Với ba trụ cột là chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ) như một hành động chính đáng để bảo vệ nền sản xuất nước mình.

Trong đó, chống bán phá giá là biện pháp để chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh bằng cách bán giá thấp, gây thiệt hại cho nền sản xuất hoặc thương mại một quốc gia. Và, để giảm thiểu tranh chấp giữa các thành viên liên quan đến biện pháp này, WTO đã đưa ra các quy định chung về CBPG trong Điều VI, GATT 1994 và cụ thể hóa bằng Hiệp định về chống bán phá giá (ADA), với hai nhóm nội dung chính sau: (i) Nhóm các điều kiện áp thuế CBPG bao gồm: Cách thức xác định biên độ phá giá, thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước, mối quan hệ nhân quả giữa việc bán phá giá và thiệt hại, cách thức xác định mức thuế và phương thức áp thuế CBPG. (ii) Nhóm các quy định về thủ tục điều tra bao gồm: Điều kiện nộp đơn kiện, các bước điều tra, thời hạn điều tra, quyền tố tụng các bên tham gia vụ kiện, biện pháp tạm thời. 5 Các quy định chung nói trên là căn cứ để các nước thành viên WTO có thể tự thiết lập các quy định riêng của mình về CBPG và tiến hành các vụ kiện CBPG theo các quy định nội địa này.

Tuy nhiên, thực tế trong thương mại quốc tế cũng cho thấy nhiều quốc gia đã lợi dụng việc CBPG như một hành vi nhằm bảo hộ thị trường và đưa ra những quy định trái với nguyên tắc của WTO. Đứng trước tình trạng đó, WTO cũng cho phép các nước có quyền kiện những hành vi vi phạm trên theo cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức này. Một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra, khi doanh nghiệp một nước bị kiện và áp các biện pháp CBPG một cách không công bằng thì việc sử dụng cơ chế 5 Theo Hiệp định về Chống bán phá giá của WTO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 giải quyết tranh chấp của WTO là một biện pháp khá hiệu quả để chống lại các hành vi vi phạm và bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp mình.6 Việc sử dụng này thể hiện ở hai mặt, đó là việc một nước thành viên chủ động tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp của WTO như là bên thứ ba hay nguyên đơn và công tác tổ chức cho sự tham gia đó. Sơ lược về cơ chế Giải quyết tranh chấp của WTO 1.

Tính ưu việt của cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. Tranh chấp thương mại quốc tế giữa nhà nước với nhà nước là một loại tranh chấp khá đặc biệt, phát sinh trong việc thực thi các cam kết giữa các quốc gia liên quan. Ngoài ra, do đặc thù của các bên tranh chấp là các quốc gia độc lập, nên việc giải quyết loại tranh chấp này cũng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí các bên thể hiện thông qua các cam kết liên quan. Hiện nay, có hai cơ chế giải quyết tranh chấp dành cho các tranh chấp dạng này, đó là: cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO (áp dụng cho các thành viên WTO) và cơ chế giải quyết tranh chấp theo các hiệp định thương mại song phương hay khu vực khác (áp dụng cho những nước ký kết các hiệp định đó).7 Trong đó, cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO được coi là hiệu quả hơn và được sử dụng nhiều hơn do có những ưu điểm vượt trội sau: - Xét về các bên giải quyết tranh chấp: cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO được áp dụng bắt buộc với tất cả 159 thành viên của tổ chức này, lớn hơn hẳn số thành viên áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp còn lại.

- Xét về phạm vi, đối tượng giải quyết tranh chấp: Đối tượng, phạm vi các tranh chấp được giải quyết tại WTO rộng lớn và đa dạng hơn do các nước thành viên WTO có cam kết về nhiều vấn đề hơn khi tham gia tổ chức này. - Cơ chế của WTO ổn định, minh bạch hơn khi xây dựng nên hẳn một cơ quan chuyên về giải quyết tranh chấp và có quy định chặt chẽ về quy trình cũng như thủ tục giải quyết tranh chấp. 6 Theo Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự (2007), “Đề xuất những giải pháp đối phó với rào cản “Chống bán phá giá” ở nước Nhập Khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam – trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh”, tr5, 13, 118 7 VCCI, Dự án hỗ trợ đa biên (MUTRAP) (2011), Khuyến nghị chính sách: Tăng cường vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế liên quan đến nhà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO.

Khái niệm cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO được nhóm nghiên cứu trường Đại học Ngoại thương đưa ra như sau: “Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO là một tổng thể thống nhất các cơ quan, các nguyên tắc giải quyết tranh chấp và các quy định của WTO về quy trình, thủ tục tiến hành giải quyết tranh chấp và thi hành phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp.”8 Từ khái niệm trên ta có thể thấy cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO bao gồm ba thành phần chính là cơ quan giải quyết tranh chấp, các nguyên tắc giải quyết tranh chấp và các quy định của WTO về quy trình, thủ tục tiến hành giải quyết tranh chấp. Các cơ quan tham gia giải quyết tranh chấp của WTO. Thủ tục giải quyết tranh chấp trong WTO được thực hiện bởi các cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan có chức năng riêng biệt, tạo nên tính độc lập trong điều tra và ra quyết định của cơ chế này. Trong đó, cơ quan có trách nhiệm đưa ra quyết định là cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB), hai cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình xem xét giải quyết tranh chấp là Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm.

CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP (DSB) Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO – Dispute Settlement Body (gọi tắt là: DSB), thực chất chính là Đại hội đồng WTO được triệu tập khi cần thiết, gồm đại diện tất cả các thành viên. Đây chính là cơ quan chức năng có nhiệm vụ xem xét, xử lí và đưa ra các quyết định giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên và là yếu tố đảm bảo cho cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO vận hành theo đúng trật tự của nó. DSB có quyền thành lập Ban hội thẩm; thông qua các báo cáo của Ban hội thẩm và của Cơ quan phúc thẩm; giám sát việc thi hành quyết định, khuyến nghị giải quyết tranh chấp; cho phép đình chỉ các nghĩa vụ và nhượng bộ (trả đũa). Tuy nhiên, DSB chỉ là cơ quan ra quyết định chứ không trực tiếp xem xét giải quyết tranh chấp.

BAN HỘI THẨM 8 Theo Hoàng Ngọc Thiết (2004), Giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên tổ chức thương mại thế giới (WTO), Nhà xuất bản chính trị quốc gia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Ban Hội thẩm bao gồm từ 3 – 5 thành viên, có nhiệm vụ xem xét một vấn đề cụ thể bị tranh chấp trên cơ sở các quy định WTO được bên nguyên đơn viện dẫn. Kết quả làm việc của Ban hội thẩm là một báo cáo trình DSB thông qua, giúp DSB đưa ra khuyến nghị dành cho các bên tranh chấp. Trên thực tế, đây là cơ quan trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp dù không nắm quyền quyết định.

CƠ QUAN PHÚC THẨM (APPELLATE BODY) Cơ quan phúc thẩm gồm 7 thành viên do DSB bổ nhiệm, là một thiết chế mới trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, cho phép báo cáo của Ban hội thẩm được xem xét lại (Khi có yêu cầu), đảm bảo tính đúng đắn của báo cáo giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên Cơ quan phúc thẩm chỉ xem xét lại khía cạnh pháp lý và giải thích pháp luật trong báo cáo của Ban hội thẩm chứ không điều tra lại các yếu tố thực tiễn của tranh chấp. Kết quả làm việc của Cơ quan phúc thẩm là một báo cáo trong đó có thể giữ nguyên, sửa đổi hoặc đảo ngược các kết luận trong báo cáo của Ban hội thẩm. Báo cáo của Cơ quan phúc thẩm được thông qua tại DSB và không thể bị phản đối hay khiếu nại tiếp.

Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp tại WTO. Đây là những quy định có tính cơ bản, quan trọng làm cơ sở, căn cứ để đề ra các quy định cụ thể về giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các nước thành viên của WTO. Trước tiên, với tư cách là một cơ quan trực thuộc WTO, DSB sẽ tuân theo mọi nguyên tắc cơ bản của WTO trong quá trình giải quyết tranh chấp. Đó là các nguyên tắc Thương mại không phân biệt đối xử, tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán, dễ dự đoán, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng và khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế.

Ngoài ra DSB còn giải quyết tranh chấp dựa trên các nguyên tắc sau. - Nguyên tắc bình đẳng giữa các thành viên tranh chấp. Theo nguyên tắc này, các nước thành viên tranh chấp dù lớn hay nhỏ, phát triển hay chậm phát triển đều bình đẳng như nhau trong việc giải quyết tranh chấp. Nguyên tắc này chi phối mọi giai đoạn của quá trình giải quyết tranh chấp.

Nguyên tắc này cũng chi phối hoạt động của các hội thẩm viên và các thành viên Cơ quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 phúc thẩm. Trong quá trình giải quyết tranh chấp thì các hội thẩm viên và các thành viên Cơ quan phúc thẩm đều bình đẳng nhau trong việc đưa ra ý kiến, quan điểm về các vấn đề giải quyết tranh chấp. - Nguyên tắc bí mật. Các cuộc họp của Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm là không công khai, các bên tranh chấp chỉ tham gia khi được yêu cầu.

Như vậy nội dung các cuộc họp này là bí mật đối với các nước thành viên thứ ba. Ngoài ra nguyên tắc này cũng thể hiện trong giai đoạn tham vấn, nội dung tham vấn giữa các nước tranh chấp không được thông báo cho các nước thành viên khác được biết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ