Luận văn thạc sĩ về chuyển đổi khái niệm phân số trong giáo dục tiểu học

Luận văn thạc sỹ nghiên cứu chuyển đổi khái niệm phân số cho giáo viên tiểu học, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy lớp 3 và lớp 4.

Chuyên ngành

Đào Tạo Giáo Viên Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Toán Học

2002

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỐI QUAN HỆ THỂ CHẾ VỚI PHÉP CHIA VÀ PHÂN SỐ TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Phép chia và phân số ở lớp 3

1.1.1. Phép chia ở lớp 3

1.1.2. Phép chia có dư

1.1.3. Những kiến thức chủ yếu liên quan đến phép chia

1.1.4. Các dạng bài tập liên quan đến phép chia

1.2. Phép chia và phân số ở lớp 4

1.3. Mối quan hệ giữa phép chia và phân số ở lớp 3

1.4. Mối quan hệ giữa phép chia và phân số ở lớp 4

2. CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ THỂ CHẾ VỚI PHÂN SỐ TRONG ĐÀO TẠO Ở KHOA ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC – TRƯỜNG CĐSP TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Chiến lược tổng quát đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường CĐSP Tp. Hồ Chí Minh

2.1.1. Đào tạo tri thức chung (Theo chương trình chung của CĐSP)

2.1.2. Đào tạo tri thức chuyên ngành

2.1.3. Đào tạo lí thuyết nghiệp vụ sư phạm

2.1.4. Đào tạo thực hành nghiệp vụ sư phạm

2.2. Chiến lược đào tạo về phân số ở khoa Tiểu học, trường CĐSP Tp.

2.2.1. Phân số trong học phần số học

2.2.2. Phân số trong học phần PPDH Toán ở trường CĐSP

2.2.3. Những khả năng và kiến thức mà nhà đào tạo đòi hỏi ở sinh viên về đối tượng phân số

2.3. Kết luận của chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Phân tích tiên nghiệm (analyse a priori)

3.3. Cơ sở xây dựng hệ thống bài toán thực nghiệm

3.4. Các biến tình huống và giá trị tương ứng của biến

3.5. Những chiến lược có thể

3.6. Nội dung các bài toán được chọn (Phụ lục số 1)

3.7. Bảng giá trị của biến đặc trưng cho các bài toán được mượn

3.8. Phân tích chi tiết các bài toán và những quan sát có thể

3.9. Phân tích hậu nghiệm (analyse postériori)

3.10. Ghi nhận tổng quát

3.11. Phân tích chi tiết

3.12. Kết luận phần thực nghiệm

KẾT LUẬN CHUNG TOÀN LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chuyển đổi khái niệm phân số trong giáo dục tiểu học

Khái niệm phân số đóng vai trò quan trọng trong chương trình giáo dục tiểu học. Việc hiểu rõ về chuyển đổi khái niệm từ phân số đơn vị sang phân số thương là cần thiết. Nghiên cứu này nhằm làm rõ những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình học tập khái niệm này. Đặc biệt, việc phân tích mối quan hệ giữa phép chiaphân số sẽ giúp giáo viên có cái nhìn sâu sắc hơn về cách dạy học hiệu quả.

1.1. Khái niệm phân số và vai trò trong giáo dục tiểu học

Khái niệm phân số được định nghĩa là thương của phép chia hai số tự nhiên. Trong giáo dục tiểu học, phân số không chỉ là một phần của chương trình học mà còn là kiến thức thiết yếu trong đời sống hàng ngày. Việc nắm vững khái niệm này giúp học sinh phát triển tư duy toán học và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu chuyển đổi khái niệm

Nghiên cứu về chuyển đổi khái niệm phân số giúp xác định những khó khăn mà học sinh gặp phải. Điều này không chỉ hỗ trợ giáo viên trong việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy mà còn giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn. Việc hiểu rõ quá trình chuyển đổi này là rất quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dạy học.

II. Những thách thức trong việc dạy học khái niệm phân số ở tiểu học

Việc dạy học khái niệm phân số tại trường tiểu học gặp nhiều thách thức. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa phân số đơn vịphân số thương. Những khó khăn này không chỉ đến từ bản thân khái niệm mà còn từ cách thức giảng dạy của giáo viên. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những vấn đề cụ thể mà giáo viên và học sinh phải đối mặt.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu khái niệm phân số

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ khái niệm phân số. Sự chuyển đổi từ phân số đơn vị sang phân số thương có thể gây nhầm lẫn. Việc thiếu các ví dụ thực tiễn và tình huống cụ thể trong giảng dạy cũng góp phần làm tăng thêm khó khăn cho học sinh.

2.2. Vấn đề trong phương pháp dạy học phân số

Phương pháp dạy học hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu của học sinh. Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, thiếu sự tương tác và thực hành. Điều này dẫn đến việc học sinh không thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn, làm giảm hiệu quả học tập.

III. Phương pháp dạy học hiệu quả cho khái niệm phân số

Để cải thiện việc dạy học khái niệm phân số, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc sử dụng các công cụ trực quan và tình huống thực tiễn sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về khái niệm này. Nghiên cứu này sẽ đề xuất một số phương pháp dạy học hiệu quả.

3.1. Sử dụng công cụ trực quan trong dạy học

Việc sử dụng các công cụ trực quan như hình ảnh, mô hình và phần mềm giáo dục sẽ giúp học sinh hình dung rõ hơn về khái niệm phân số. Những công cụ này không chỉ làm cho bài học trở nên sinh động mà còn giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ kiến thức.

3.2. Tạo ra tình huống thực tiễn trong giảng dạy

Giáo viên nên tạo ra các tình huống thực tiễn liên quan đến phân số trong cuộc sống hàng ngày. Điều này không chỉ giúp học sinh thấy được ứng dụng của kiến thức mà còn kích thích sự tò mò và hứng thú trong học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phân số

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học mới có thể cải thiện đáng kể khả năng hiểu biết của học sinh về phân số. Các kết quả thu được từ thực nghiệm cho thấy học sinh có thể dễ dàng chuyển đổi giữa phân số đơn vịphân số thương khi được hướng dẫn đúng cách.

4.1. Kết quả từ thực nghiệm dạy học

Kết quả từ các buổi thực nghiệm cho thấy học sinh đã cải thiện đáng kể khả năng hiểu và áp dụng khái niệm phân số. Sự thay đổi trong phương pháp dạy học đã giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến phân số.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn giáo dục

Các phương pháp dạy học hiệu quả có thể được áp dụng rộng rãi trong các lớp học tiểu học. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và sáng tạo.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong dạy học phân số

Nghiên cứu về chuyển đổi khái niệm phân số trong giáo dục tiểu học đã chỉ ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. Việc cải thiện phương pháp dạy học là cần thiết để giúp học sinh vượt qua những khó khăn trong việc học tập. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc đổi mới chương trình giảng dạy và đào tạo giáo viên.

5.1. Đề xuất cải tiến chương trình giảng dạy

Cần có sự cải tiến trong chương trình giảng dạy để phù hợp hơn với nhu cầu học tập của học sinh. Việc tích hợp các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

5.2. Đào tạo giáo viên về phương pháp dạy học mới

Đào tạo giáo viên về các phương pháp dạy học mới là rất quan trọng. Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để áp dụng các phương pháp này vào thực tiễn giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Mục đích chủ yếu của chương này là làm rõ mối quan hệ của thể chế dạy học toán ở trường tiểu học với các đối tượng phân số và phép chia. Cụ thể, chúng tôi sẽ đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau đây, mà chúng tôi đã nêu lên trong chương trước : Phân số và phép chia đã được đưa vào trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học như thế nào? Trong những tình huống và dạng bài tập nào? Đặc trưng của những tình huống và các dạng bài tập này? Những tri thức nào gắn liền với khái niệm phân số và phép chia? Mối quan hệ giữa phép chia và phân số? Phân số và phép chia lấy nghĩa như thế nào qua những tình huống nêu trên? Phân tích trong chương này dựa vào các tài liệu sau đây : 1. Chương trình môn toán tiểu học hiện hành. Bộ giáo dục và đào tạo.

Phạm Văn Hoàn chủ biên (2001). Sách giáo khoa Toán 3, NXBGD. Phạm Văn Hoàn chủ biên (2001). Sách giáo khoa Toán 4, NXBGD.

Phạm Văn Hoàn chủ biên (1999). Sách Giáo viên Toán 3, NXBGD. Đào Nãi chủ biên (2000). Sách Giáo viên Toán 4, NXBGD.

Đỗ Đình Hoan chủ biên (2000). Toán 4_Tài liệu thử nghiệm phần II, NXBGD. Phép chia và phân số ở lởp 3 1. Phép chia ở lớp 3 Trước hết cần lưu ý rằng trong chương trình toán hiện hành các phép tính Cộng, Trừ đã được đưa vào chương trình ở lớp 1 và lớp 2 trong phạm vi các số tự nhiên bé hơn 100.

Phép Nhân và phép Chia được giảng dạy lần đầu ở lớp 3 trong phạm vi 100 và 1000. Cụ thể chúng xuất hiện trong hai phần nhan đề 10 Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com "Các số trong phạm vi 100" và "Các số trong phạm vi 1000" của sách giáo khoa Toán 3. ■ Phép chia hết (không dư) Trong phần thứ nhất "Các số trong phạm vi 100", không có một định nghĩa hình thức nào về phép chia được đưa ra. Đối tượng "Phép chia hết" xuất hiện dưới hình thức "phô bày" (par ostension) thông qua việc giải hai bài toán chia đặc biệt sau đây (trang 19) :  Phép chia  1.Bài toán: Có 6 quả lê, chia đều cho 3 em.

Hỏi mỗi em được mấy quả lê? Giải: 6=?+?+? 3 số hạng bằng nhau 6=2+2+2 Đáp số : 2 quả lê Ta có phép chia: 6 chia cho 3 bằng 2, ghi là 6:3 = 2. Dấu “:” là dấu chia. Bài toán: Có 6 quả lê, chia đều cho mỗi em 2 quả. Hỏi có mấy em được chia? Giải: 6=2+.

? số hạng bằng nhau 6=2+2+2 Đáp số: 3 em Như vậy, phép chia đã xuất hiện dưới hình thức phép chia hết và trong những tình huống "phân phối đều", có kèm theo những hình vẽ thể hiện việc phân phối đều nhau. Tuy nhiên, có một sự khác biệt cơ bản giữa hai bài toán : 11 Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com - Về mặt toán học, bài toán thứ nhất thuộc về một bài toán tổng quát hơn: "Một tập hợp có p phần tử, được chia đều thành n bộ phận, tính số phần tử của mỗi bộ phận". Khi đó kết quả của hành động chia đều (cũng là kết quả phép chia p : n) là số phần tử của mỗi bộ phận đó. - Bài toán thứ 2 thuộc về một bài toán tổng quát khác : "Mội tập hợp có p phần tử, được chia đều thành một số bộ phận và mỗi bộ phận có n phần tử.

Tính số bộ phận đó". Như vậy, lần này kết quả của phép chia không phải là số phần tử của mỗi bộ phận mà là số bộ phận. Nếu gọi p là số phần tử của tập hợp đã cho, m là số phần và n là số phần tử mỗi phần. Ta có thể thấy sự khác biệt của hai tình huống trên qua các sơ đồ sau : -Sơ đồ hóa tình huống thứ nhất: ? p m -Sơ đồ hóa tình huống thứ hai: p ? n Cụ thể, trong bài toán thứ nhất 6 : 3 = 2, kết quả 2 là số cam mà mỗi em nhận được (số phần tử trong mỗi bộ phận).

Còn trong bài toán thứ hai và 6 : 2 = 3, kết quả 3 là số em được chia (số bộ phận được chia) Trong cả hai trường hợp, dấu "=" trong các phép chia này lấy nghĩa như là dấu chỉ kết quả của thao tác chia đều. Trích đoạn hướng dẫn sau đây của sách giáo viên Toán 3 cho phép thấy rõ hơn mong muốn của thể chế đưa vào phép chia không dư nhờ vào các tình huống phân phối đều. " Giáo viên đưa ra một mô hình gồm 6 quả lê. Giáo viên nêu : "Chia đều cho 3 em", mỗi em được mấy quả ?" (lần 1 mỗi em 1 quả , lần 2 cũng vậy).

Giáo viên gợi ý cho học sinh thấy 6 là kết quả phép cộng 3 số hạng bằng nhau và ghi: 12 Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com 6=?+?+? Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra số hạng là 2 (bằng cách lấy 6 quả lê phân phối đều cho mỗi em 1 quả cho đến hết). Giáo viên viết: 6 = 2 + 2 + 2. 2x3=6 Giáo viên giới thiệu cách ghi 6 : 3 = 2 (6 quả lê chia đều cho 3 em, mỗi em được 2 quả lê ). Giáo viên nêu đó là phép chia : " 6 chia cho 3 bằng 2"; dấu " :" là dấu chia (để chỉ phép tính chia).

Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh thấy cách tính kết quả 6 :3 = 2 từ phép nhân 2 x 3 = 6" Mối quan hệ giữa phép chia không dư và phép nhân được thể hiện trong mục 3 (trang 20), tiếp sau việc giải hai bài toán trên : Phép chia là phép tính ngược của phép nhân ; phép chia xuất phát từ phép nhân. Nhờ đó học sinh có thể tìm kết quả của phép chia hai số một cách hình thức thông qua phép nhân mà không cần phải thực hiện hành động phân phối đều trên các đối tượng cụ thể : 6:3=2 3. 2x3=6 6:2=3  Phép chia có dư Trons cùng phần "Các số trong phạm vi 100", khái niệm phép chia có dư cũng được đưa vào trong tình huống phân phối đều và trong sự nối tiếp của khái niệm "Phép chia hết" (trang 110, 111).  Phép chia hết.

Có 6 quả cam chia đều cho 2 em. Hỏi mỗi em được mấy quả ? Có dư quả cam nào không ? Giải : 6 : 2 = 3 (quả) Đáp số : Mỗi em được 3 quả cam và không dư quả nào. 13 6 chia hết cho 2 vì 3 x 2 = 6 6–6=0 2. Có 7 quả cam chia đều cho 2 em.

Hỏi mỗi em được mấy quả ? Có dư quả nào không ? Giả : Vì 3x2 =6 =1 7–6 Nên 7 : 2 = 3 (quả), dư 1 (quả). Đáp án : Mỗi em được 3 quả cam, còn dư 1 quả. 7 không chia hết cho 2 7 chia cho 2 được 3, còn dư 1. Số dư phải bé hơn số chia.

7=3x2+1 7 chia cho 2 được 3 7 2 3 nhân với 2 được 6 6 3 7 trừ 6 còn 1 1 3. 23:4=? 23=20–3 =5x4+3 23 : 4 = 5 (dư 3) 23 : 4 = 5 (dư 3) 23 chia cho 4 được 5 dư 3. 23 4 Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia. Chia mỗi số sau đây cho 2: 3 10;11;12;13;14;15 Phép chia nào hết ? phép chia nào có dư ? 2.

Chia mỗi soossau đây cho 3: 12;13;14;15;16;17;18;19;20;21 14 Phép chia nào hết ? Phép chia nào có dư ? Nhưng trước khi đưa vào tình huống này, sách giáo khoa đã giới thiệu bài toán trong đó phép chia hết có sự tác động. "Có sáu quả cam chia đều cho 2 em. Hỏi mỗi em được mấy quả ? Có dư quả nào không ?" Bài toán này, dường như có mục đích nhắc lại khái niệm phân phối đều và đưa vào khái niệm "dư". Sự khác biệt chủ yếu giữa hai tình huống thể hiện ở kết quả của hành động phân phối đều : không dư hay có dư.

Hướng dẫn giảng dạy trong sách giáo viên (Tiết 111, trang 157) cũng thể hiện sự khác biệt chủ yếu này : a) Giáo viên giới thiệu phép chia 6:2 - Giáo viên nêu vấn đề :" Có 6 quả cam chia đều cho 2 em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam ?" Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả lời. Giáo viên ghi: 6 : 2 = 3 - Giáo viên nêu tiếp : " Có 6 quả cam chia đều cho 2 em , mỗi em được 3 quả cam. Có còn dư quả nào không ?" Giáo viên hướng dẫn học sinh tính 3 x 2 = 6 ; mỗi em được 3 quả cam , 2 em được 3 x 2 = 6 (quả cam), 6 - 6 = 0 : Có 6 quả cam cho cả 1 quả thì vừa hết, không còn dư quả nào.

- Vậy" 6 chia hết cho 2", không còn dư. b) Giáo viên giới thiệu phép chia 7: 2 - Giáo viên nêu vấn đề : "Có 7 quả cam chia đều cho 2 em. Hỏi mỗi em được mấy quả ? " Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả lời" 3 ". - Giáo viên nêu tiếp : "Có 7 quả cam chia đều cho 2 em mỗi em được 3 quả cam.

Có dư quả nào không ? " Giáo viên hướng dẫn học sinh tính và cách ghi : 7: 2 = 3 (dư 1) ( số dư 1 bé hơn số chia 2) 7 = 2 x 3 + 1." Những kiến thức chủ yếu liên quan đến phép chia Phân tích trên cho thấy phép chia đã được đưa vào trong mối quan hệ mật thiết với những kiến thức về phép nhân. Tuy nhiên phép nhân không tác động trong pha đưa vào phép chia hết, mà chính những tình huống phân phối đều 15 trên các đối tượng vật chất cụ thể cho phép đưa vào khái niệm phép chia và do đó cho phép nó lấy nghĩa trong những tình huống này. Phép nhân chỉ xuất hiện sau đó, với tư cách là công cụ cho phép đạt được kết quả chia một cách hình thức mà không cần thực hiện các thao tác phân phối đều trên các đối tượng. trong bài toán (trang 21): 4.

Tính các tích và thương sau đây : a)6x4= 24:4= 24:6= b)9x3= 27:9= 27:3 = việc thực hiện phép nhân cho phép đạt được kết quả của phép chia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chuyển đổi khái niệm phân số trong giáo dục tiểu học" mang đến cái nhìn sâu sắc về cách thức mà khái niệm phân số được giảng dạy và tiếp thu trong môi trường giáo dục tiểu học. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương pháp giảng dạy hiện tại mà còn đề xuất những cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh. Một trong những điểm nổi bật của tài liệu là việc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các công cụ trực quan và công nghệ trong việc giúp học sinh hiểu rõ hơn về khái niệm phân số.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học nội dung dựng hình không gian chương trình hình học lớp 11 trung học phổ thông. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng phần mềm trong giảng dạy hình học, từ đó có thể áp dụng những phương pháp tương tự trong việc dạy phân số.

Khám phá thêm những tài liệu liên quan sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và cách thức cải thiện quá trình học tập cho học sinh.