Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược mang tính đột phá nhằm tái cơ cấu toàn diện kinh tế nông thôn, cải thiện hạ tầng và nâng cao đời sống người dân. Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình là địa bàn thuần đồng bằng ven biển với 27 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 25 xã, có tổng diện tích tự nhiên đạt 21.571,4 ha cùng quy mô dân số 175.872 người (tương ứng 58.116 hộ gia đình). Trong tiến trình thực hiện giai đoạn 2011–2016, huyện đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận khi có 8/25 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, tương đương tỷ lệ 32,0%.

Tuy nhiên, tiến độ chung vẫn còn chậm khi 17 xã còn lại (chiếm 68,0%) vẫn gặp nhiều vướng mắc trong việc hoàn thành toàn bộ 19 tiêu chí quốc gia, đặc biệt là các tiêu chí về môi trường, cơ sở vật chất văn hóa và hạ tầng giao thông nội đồng. Xuất phát từ thực trạng đó, nghiên cứu đặt mục tiêu đánh giá toàn diện kết quả triển khai chương trình, làm rõ các yếu tố tác động trực tiếp và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Kim Sơn đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Kim Sơn, khảo sát thực chứng chuyên sâu tại 3 xã đại diện (Quang Thiện, Văn Hải, Kim Trung) với chuỗi dữ liệu đánh giá giai đoạn 2011–2016 và định hướng giải pháp đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, góp phần giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 41,0% năm 2014 xuống 33,9% năm 2016, đồng thời nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 2,12% năm 2015 lên 18,0% vào cuối năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và chức năng đa chiều của không gian kinh tế nông nghiệp. Xây dựng nông thôn mới không đơn thuần là việc đô thị hóa nông thôn mà là quá trình nâng cao năng lực sản xuất hiện đại, kết hợp gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống và bảo vệ môi trường sinh thái đặc thù. Đề tài áp dụng hệ thống tiêu chuẩn từ Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ĐT-BTC với 6 nguyên tắc cốt lõi, nhấn mạnh vai trò chủ thể của người dân theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và hưởng lợi".

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa 4 khái niệm trung tâm bao gồm: mô hình nông thôn mới toàn diện 19 tiêu chí, cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực công - tư, năng lực điều hành của bộ máy quản lý cơ sở và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Kim Sơn, báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp giai đoạn 2011–2016 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học, phỏng vấn sâu cùng công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA).

Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 200 đối tượng, được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên kết hợp đại diện địa bàn:

  • Nhóm hộ nông dân: 90 hộ tại 3 xã khảo sát (32 hộ tại xã Quang Thiện - đại diện vùng trung tâm; 34 hộ tại xã Văn Hải - đại diện vùng sản xuất nông nghiệp mở rộng; 24 hộ tại xã Kim Trung - đại diện vùng bãi bồi ven biển).
  • Nhóm cán bộ cơ sở: 60 cán bộ công chức cấp xã (20 cán bộ chuyên trách tại mỗi xã).
  • Nhóm cán bộ quản lý cấp huyện: 50 cán bộ trực thuộc các phòng ban chuyên môn huyện Kim Sơn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, thống kê so sánh và phương pháp chuyên gia là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ hoàn thành từng tiêu chí, phân tích rõ cơ cấu nguồn vốn huy động và đánh giá khách quan nhận thức cũng như mức độ hài lòng của các bên liên quan. Quá trình thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu được tiến hành đồng bộ qua phần mềm Excel trong giai đoạn 2016–2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kinh tế huyện Kim Sơn duy trì mức tăng trưởng ấn tượng với tốc độ bình quân đạt 12,7%/năm trong giai đoạn 2010–2016. Trong đó, công nghiệp - xây dựng tăng trưởng mạnh nhất đạt 21,3%, dịch vụ tăng 14,9% và nông nghiệp tăng 4,1%. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 41,0% năm 2014 xuống 33,9% năm 2016 (giảm 7,1%), trong khi công nghiệp - xây dựng tăng lên chiếm 40,9% và dịch vụ đạt 25,2%.

Thứ hai, hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư mở rộng và nâng cấp đồng bộ. Toàn huyện đã xây dựng và kiên cố hóa 973,65 km đường giao thông nông thôn (gồm 64,06 km đường liên xã, 500,37 km đường trục xã, 227,12 km đường ngõ xóm và 182,10 km đường trục chính nội đồng). Hệ thống thủy lợi và đê điều đạt 75,7 km (gồm 40,2 km đê biển và 35,5 km đê sông) cùng 170 cống điều tiết. Mạng lưới điện quốc gia phủ kín 100% số xã với 84 km đường dây cao thế và 600 km đường dây hạ thế. Hệ thống giáo dục ghi nhận 53/83 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 62,35%.

Thứ ba, tiến độ thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới có sự phân hóa rõ rệt. Tính đến cuối năm 2016, toàn huyện có 8/25 xã đạt đủ 19 tiêu chí, trong khi 17 xã chưa đạt chủ yếu vướng ở tiêu chí số 06 (Cơ sở vật chất văn hóa), tiêu chí số 07 (Chợ nông thôn) và tiêu chí số 17 (Môi trường). Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng trưởng nhanh đạt mức 18,0% vào năm 2016 so với mức 2,12% của năm 2015.

Thứ tư, nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2016 phần lớn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và vốn tín dụng. Huy động đóng góp từ doanh nghiệp và nguồn lực trong nhân dân còn thấp do mức thu nhập bình quân của các hộ thuần nông chưa cao.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu kinh tế 3 khu vực giai đoạn 2014–2016, bảng phân tích nguồn vốn đầu tư và sơ đồ vận hành của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ cấp huyện đến cấp xã. Dữ liệu bảng so sánh giữa 3 xã khảo sát làm nổi bật sự chênh lệch: xã Quang Thiện đạt kết quả đồng đều nhờ kinh tế làng nghề phát triển, trong khi xã ven biển Kim Trung gặp nhiều rào cản do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và tỷ lệ hộ nghèo cao hơn.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc bố trí vốn ngân sách hàng năm chưa đáp ứng kịp thời tiến độ phê duyệt, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn chưa đủ hấp dẫn, công tác tuyên truyền đôi lúc còn mang tính hình thức và sự tham gia giám sát công trình của cộng đồng dân cư chưa thực sự sâu sát. So sánh với kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình (nơi 100% trạm y tế đạt chuẩn và công tác dồn điền đổi thửa đạt quy mô 30–100 ha/vùng), huyện Kim Sơn cần tập trung đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và đa dạng hóa phương thức huy động vốn xã hội hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính và thu hút đầu tư tư nhân (Chủ thể: UBND huyện Kim Sơn phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình): Hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ tiếp cận đất đai, phấn đấu thu hút từ 5–10 doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ nông - thủy sản vào địa bàn, từng bước hạ tỷ trọng phụ thuộc vốn ngân sách xuống dưới 40% tổng mức đầu tư giai đoạn 2017–2020.
  2. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa trình độ đội ngũ cán bộ cơ sở (Chủ thể: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Kim Sơn): Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng quản lý dự án công, thẩm định quyết toán vốn và điều hành dân chủ cơ sở cho 100% cán bộ phụ trách xây dựng nông thôn mới tại 25 xã trước năm 2019.
  3. Đổi mới công tác tuyên truyền và phát huy vai trò chủ thể của người dân (Chủ thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể huyện Kim Sơn): Đẩy mạnh phong trào thi đua cơ sở, nâng cao tỷ lệ người dân trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến quy hoạch và giám sát nghiệm thu công trình hạ tầng lên trên 80% trong giai đoạn 2018–2020.
  4. Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và liên kết làng nghề (Chủ thể: Phòng Nông nghiệp & PTNT kết hợp các Hợp tác xã và 25 làng nghề truyền thống): Quy hoạch phát triển 3.911 ha nuôi trồng thủy sản ven biển theo chuẩn an toàn sinh học, đẩy mạnh giá trị sản xuất thủ công mỹ nghệ cói xuất khẩu vượt mức 500 tỷ đồng/năm vào năm 2020 nhằm gia tăng thu nhập thực tế cho người dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp: Nắm bắt bức tranh tổng thể về tiến độ 19 tiêu chí, nhận diện điểm nghẽn trong công tác quản lý nguồn vốn để ban hành chính sách chỉ đạo sát thực tế tại các địa phương ven biển.
  2. Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn: Khai thác khung phân tích lý luận về nông thôn đa chức năng và dữ liệu thực tế tại 25 xã làm tư liệu giảng dạy, biên soạn giáo trình và phát triển các công trình khoa học tiếp theo.
  3. Học viên cao học và sinh viên đại học khối ngành kinh tế: Tham khảo phương pháp thiết kế mẫu phân tầng 200 đối tượng, cách áp dụng bộ công cụ PRA trong nghiên cứu thực địa và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát xã hội học.
  4. Lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và tổ chức tài chính vi mô: Tiếp cận cơ sở dữ liệu về 13.987,8 ha đất nông nghiệp và hệ thống 25 làng nghề để xây dựng phương án liên kết sản xuất, cung ứng dịch vụ và mở rộng chuỗi giá trị nông sản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn đánh giá kết quả nổi bật nhất trong xây dựng nông thôn mới tại Kim Sơn là gì? Đến năm 2016, huyện đã có 8/25 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm 32,0%). Kinh tế tăng trưởng bình quân 12,7%/năm, hạ tầng giao thông đạt 973,65 km, 100% số xã có điện lưới quốc gia và 53/83 trường học được công nhận chuẩn quốc gia (chiếm 62,35%).

  2. Những tiêu chí nào đang là rào cản lớn nhất đối với 17 xã chưa về đích tại huyện? Các xã chưa đạt chuẩn chủ yếu gặp khó khăn ở tiêu chí số 06 về cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí số 07 về chợ nông thôn và tiêu chí số 17 về môi trường do các tiêu chí này đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và ý thức tự giác cao của cộng đồng.

  3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu được tiến hành ra sao? Tác giả đã phỏng vấn 200 đối tượng gồm 90 hộ nông dân tại 3 xã đại diện (Quang Thiện 32 hộ, Văn Hải 34 hộ, Kim Trung 24 hộ), 60 cán bộ công chức cấp xã và 50 cán bộ quản lý cấp huyện theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên.

  4. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn vận dụng cho huyện Kim Sơn? Luận văn đúc kết từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về cơ chế phân nhóm xếp hạng thi đua giữa các làng, hỗ trợ nguyên vật liệu có điều kiện và kích hoạt tinh thần tự lực của người dân để xóa bỏ tâm lý trông chờ vào nhà nước.

  5. Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân? Nghiên cứu kiến nghị phát huy tối đa lợi thế 3.911 ha nuôi trồng thủy sản bãi bồi, mở rộng thị trường xuất khẩu cho 25 làng nghề truyền thống cói mỹ nghệ (đạt trên 450 tỷ đồng/năm) và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 25% trước năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và 6 nguyên tắc cốt lõi về quản lý thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện ven biển.
  • Đánh giá khách quan thực trạng 8/25 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chỉ rõ những hạn chế về cân đối ngân sách, tiến độ tiêu chí môi trường và cơ chế giám sát cộng đồng.
  • Xây dựng bộ dữ liệu thực chứng tin cậy từ 200 mẫu điều tra, phản ánh sâu sắc nhận thức của cán bộ quản lý và mức độ sẵn sàng đóng góp của người dân địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đào tạo cán bộ và phát triển 25 làng nghề truyền thống gắn với mốc thời gian 2017–2020.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng triệt để nguyên tắc dân chủ cơ sở nhằm tạo động lực đưa 17 xã còn lại cán đích nông thôn mới bền vững.
  • Hãy ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp của luận văn vào công tác hoạch định chính sách, quản lý dự án và nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn tại địa phương!