Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân nông thôn theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại tỉnh Cao Bằng — một tỉnh miền núi biên giới có địa bàn rộng, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cùng sinh sống và xuất phát điểm kinh tế thấp — công tác triển khai chương trình mục tiêu quốc gia này gặp rất nhiều thách thức, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa.
Xã Ngọc Động nằm cách trung tâm thị trấn Thông Nông, huyện Hà Quảng khoảng 5 km về phía Tây Bắc. Địa bàn xã có địa hình vùng cao hiểm trở, núi đá vôi chia cắt phức tạp, mật độ dân cư thưa thớt và phân bố rải rác. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt cùng tình trạng thiếu nước sản xuất vào mùa khô khiến nền kinh tế của xã phát triển chậm, thu nhập người dân ở mức thấp, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn thiếu thốn và chưa đồng bộ. Để nhận diện rõ các rào cản và xác định lộ trình thực hiện hiệu quả, đề tài "Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Ngọc Động – huyện Hà Quảng – tỉnh Cao Bằng" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Ngọc Động, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm thúc đẩy xây dựng nông thôn mới cấp xã trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ngọc Động.
- Đánh giá thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Ngọc Động đến thời điểm tháng 12/2019.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn và các nguyên nhân cản trở tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể và giải pháp cốt lõi để xã hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và thực trạng triển khai thực tế trên địa bàn xã Ngọc Động.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Ngọc Động, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu và hoàn thành đề tài từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020; các mốc số liệu thống kê hiện trạng, kinh tế - xã hội tập trung trong giai đoạn 2018 – 2019 và hiện trạng tiêu chí nông thôn mới tính đến tháng 12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn bền vững và nông thôn mới:
- Nông thôn: Vùng sinh sống của tập hợp dân cư gắn bó với nghề nông, dựa vào môi trường tự nhiên để khai thác và tạo ra của cải.
- Phát triển nông thôn: Quá trình cải thiện có chủ ý, bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, do người dân làm chủ thể với sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Khung pháp lý và bộ tiêu chuẩn: Đề tài căn cứ trực tiếp vào Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1600/QĐ-TTg; Luật Hợp tác xã năm 2012; các chương trình chính sách hỗ trợ giảm nghèo như Nghị quyết 30a/CP và Chương trình 135.
- Cơ sở thực tiễn: Tổng kết bài học từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), mô hình Mỗi làng một sản phẩm - OVOP (Nhật Bản), Mỗi xã một sản phẩm - OTOP (Thái Lan); kinh nghiệm đạt chuẩn 19 tiêu chí tại hai xã vùng biên của huyện Hà Quảng là xã Trường Hà (đạt chuẩn theo Quyết định 2518/QĐ-UBND) và xã Sóc Hà (hoàn thành tháng 12/2019, công nhận tháng 5/2020).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng hợp, niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội năm 2018 - 2019 và báo cáo rà soát đánh giá hiện trạng các tiêu chí nông thôn mới năm 2019 của UBND xã Ngọc Động.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 60 hộ dân được lựa chọn ngẫu nhiên tại 3/11 xóm đại diện cho 3 mức độ phát triển khác nhau của xã:
- Xóm Mần Thượng Hạ: Xóm vùng sâu, xa trục đường chính và trung tâm, điều kiện kinh tế khó khăn.
- Xóm Nặm Ngùa: Xóm có mức sống trung bình, giao thông thuận lợi hơn.
- Xóm Tàn Tó: Xóm trung tâm xã, điều kiện kinh tế khá nhất.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tổng, trung bình, tỷ trọng), phương pháp thống kê so sánh (đối chiếu biến động giữa các năm 2018 - 2019 và so sánh hiện trạng xã với ngưỡng chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia) và phương pháp phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng nông thôn mới tại các xã vùng cao tỉnh Cao Bằng; giới thiệu sơ lược về xã Ngọc Động; xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác quy hoạch phát triển nông thôn cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn và 6 nguyên tắc cốt lõi trong xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan) và kinh nghiệm thực tế tại hai xã điểm Trường Hà và Sóc Hà (huyện Hà Quảng), qua đó đúc kết 6 bài học kinh nghiệm về vai trò lãnh đạo của cấp ủy, phát huy tính chủ động của người dân, lồng ghép nguồn lực và lựa chọn tiêu chí ưu tiên phù hợp với nguồn lực địa phương.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ tại 3 xóm đại diện, các công cụ phân tích thống kê và định nghĩa cụ thể 19 tiêu chí nông thôn mới chia thành 5 nhóm:
- Nhóm Quy hoạch (Tiêu chí 1).
- Nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí 2 đến Tiêu chí 9: Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, Thông tin và truyền thông, Nhà ở dân cư).
- Nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 đến Tiêu chí 13: Thu nhập, Hộ nghèo, Lao động có việc làm, Tổ chức sản xuất).
- Nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường (Tiêu chí 14 đến Tiêu chí 17: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Môi trường và an toàn thực phẩm).
- Nhóm Hệ thống chính trị (Tiêu chí 18 và Tiêu chí 19: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, Quốc phòng và An ninh).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung phân tích thực trạng địa bàn xã Ngọc Động qua hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2018 – 2019:
- Điều kiện tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.740,44 ha. Đất nông nghiệp chiếm 95,70% (3.579,74 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 2.973,84 ha (79,5%), đất sản xuất nông nghiệp là 605,7 ha (16,19%), đất lúa chỉ có 79,44 ha (2,12%). Đất phi nông nghiệp chiếm 2,43% (90,67 ha) và đất chưa sử dụng là 70,03 ha (1,87%). Địa hình núi đá cao 500 – 800 m khiến nguồn nước mặt khan hiếm, hai con suối chính là Nặm Ngùa và Lũng Tó thường bị cạn hoặc chảy ngầm vào mùa khô do hiện tượng karst.
| Loại đất |
Diện tích năm 2018 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích năm 2019 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
3.579,86 |
95,71 |
3.579,74 |
95,70 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
605,82 |
16,20 |
605,70 |
16,19 |
| - Đất trồng lúa nước |
79,46 |
2,13 |
79,44 |
2,12 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
521,16 |
13,93 |
521,06 |
13,94 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
5,20 |
0,14 |
5,20 |
0,14 |
| - Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ) |
2.973,84 |
79,50 |
2.973,84 |
79,50 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
0,20 |
0,01 |
0,20 |
0,01 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
90,54 |
2,42 |
90,67 |
2,43 |
| - Đất ở nông thôn |
15,79 |
0,42 |
15,90 |
0,43 |
| - Đất chuyên dùng |
74,75 |
2,00 |
74,77 |
2,00 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
70,04 |
1,87 |
70,03 |
1,87 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
3.740,44 |
100,00 |
3.740,44 |
100,00 |
- Dân số và lao động: Năm 2019, toàn xã có 381 hộ với 1.828 nhân khẩu, quy mô bình quân 4,7 người/hộ; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,82%; mật độ dân số 48 người/km². Cơ cấu dân tộc gồm: dân tộc Nùng có 897 người (chiếm 49,07%), dân tộc Dao có 571 người (31,24%), dân tộc Mông có 359 người (19,64%) và dân tộc Kinh có 1 người (0,05%). Tổng số lao động là 1.025 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 92,78% (951 người), phản ánh tính chất thuần nông sâu sắc.
- Tình hình kinh tế: Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 9,8 triệu đồng/năm (tăng 8,88% so với mức 9,0 triệu đồng năm 2018). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 59,54% (năm 2018) xuống 56,31% (năm 2019). Tổng sản lượng cây có hạt đạt 819,6 tấn; bình quân lương thực đạt 205 kg/người/năm.
| Chỉ tiêu kinh tế |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng sản lượng cây có hạt |
Tấn |
867,6 |
819,6 |
94,46 |
| Tổng đàn gia súc, gia cầm |
Con |
14.984 |
8.984 |
61,34 |
| Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng/người/năm |
9,0 |
9,8 |
108,88 |
| Bình quân lương thực đầu người |
Kg/người/năm |
195 |
205 |
105,13 |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
% |
59,54 |
56,31 |
94,57 |
- Thực trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM: Khóa luận phân tích chi tiết từng tiêu chí so với Quyết định 1980/QĐ-TTg. Kết quả đối chiếu cho thấy xã Ngọc Động mới chỉ đạt 3/19 tiêu chí (Tiêu chí 1: Quy hoạch; Tiêu chí 3: Thủy lợi; Tiêu chí 15: Y tế) và còn tới 16/19 tiêu chí chưa đạt.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại và đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, chính quyền địa phương và người dân nhằm hoàn thiện các tiêu chí còn thiếu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Ngọc Động
Kết quả rà soát hiện trạng thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Ngọc Động tính đến tháng 12/2019 được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:
| STT |
Tên tiêu chí |
Yêu cầu theo Bộ tiêu chí QG (2016 – 2020) |
Hiện trạng thực tế tại xã Ngọc Động (2019) |
Đánh giá |
| 1 |
Quy hoạch |
Đồ án quy hoạch chung được duyệt và ban hành quy chế |
Đã được phê duyệt và ban hành quy định quản lý |
Đạt |
| 2 |
Giao thông |
Đường xã nhựa/bê tông 100%; Trục thôn cứng hóa ≥80%; Ngõ xóm sạch ≥70% |
Đường xã đạt 8/8 km (100%); Trục thôn đạt 6,2/33,5 km (18,5%); Ngõ xóm đạt 1,2/3,7 km (32,4%) |
Chưa đạt |
| 3 |
Thủy lợi |
Tỷ lệ tưới tiêu chủ động ≥80%; đảm bảo phòng chống thiên tai |
Diện tích tưới tiêu chủ động đạt 81,3%; có Ban chỉ huy PCTT&TKCN |
Đạt |
| 4 |
Điện |
Hệ thống an toàn; Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn ≥95% |
Hệ thống đạt chuẩn kỹ thuật; Tỷ lệ hộ dùng điện an toàn chỉ đạt 87,81% |
Chưa đạt |
| 5 |
Trường học |
Tỷ lệ trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn QG ≥70% |
0/3 trường đạt chuẩn quốc gia |
Chưa đạt |
| 6 |
Cơ sở vật chất văn hóa |
Có nhà văn hóa, khu thể thao xã; 100% thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn |
Không có nhà văn hóa/khu thể thao xã; chỉ có 4/11 xóm có nhà văn hóa kiên cố sử dụng được |
Chưa đạt |
| 7 |
Hạ tầng thương mại nông thôn |
Có chợ nông thôn hoặc nơi trao đổi buôn bán đạt chuẩn |
Xã không có chợ (do nằm gần trung tâm thị trấn Thông Nông) |
Chưa đạt |
| 8 |
Thông tin và truyền thông |
Có điểm bưu chính, viễn thông; internet; đài truyền thanh và loa thôn |
Có điểm bưu điện; internet/sóng di động còn nhiều điểm lõm; không có đài truyền thanh xã (chỉ 3 xóm có loa) |
Chưa đạt |
| 9 |
Nhà ở dân cư |
Không có nhà tạm, dột nát; Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn ≥75% |
Có 130/381 nhà tạm, dột nát (chiếm 34,6%); tỷ lệ nhà đạt chuẩn chỉ có 40/381 nhà (10,4%) |
Chưa đạt |
| 10 |
Thu nhập |
Thu nhập bình quân đầu người đạt mức quy định (36 triệu đồng/năm) |
Mới đạt 9,8 triệu đồng/người/năm |
Chưa đạt |
| 11 |
Hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ≤12% |
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là 58,2% |
Chưa đạt |
| 12 |
Lao động có việc làm |
Tỷ lệ lao động có việc làm trong độ tuổi ≥90% |
Đạt 73,18% |
Chưa đạt |
| 13 |
Tổ chức sản xuất |
Có HTX hoạt động hiệu quả; có mô hình liên kết chuỗi giá trị |
Chưa có Hợp tác xã; đã triển khai mô hình trồng lạc giống L14 có bao tiêu nhưng gặp khó khăn do tư thương tranh mua |
Chưa đạt |
| 14 |
Giáo dục và Đào tạo |
Đạt chuẩn phổ cập GD; Tỷ lệ TN THCS học tiếp ≥70%; Lao động qua đào tạo ≥25% |
Đạt chuẩn phổ cập GD; Tỷ lệ học tiếp đạt 95%; Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo chỉ đạt 19,2% (25/130 người) |
Chưa đạt |
| 15 |
Y tế |
BHYT ≥85%; Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi ≤26,7% |
BHYT đạt 100%; Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 18,3% |
Đạt |
| 16 |
Văn hóa |
Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa ≥70% |
Chỉ có 6/11 xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa (đạt 54,5%) |
Chưa đạt |
| 17 |
Môi trường và ATTP |
Tỷ lệ hộ dùng nước sạch/hợp vệ sinh ≥90%; cơ sở SX-KD đạt chuẩn môi trường |
Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 87,5%; không có cơ sở sản xuất kinh doanh đảm bảo quy định |
Chưa đạt |
| 18 |
Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật |
Cán bộ chuẩn hóa; Đảng bộ, chính quyền vững mạnh; các đoàn thể tiên tiến |
Cán bộ cơ sở đang trong quá trình kiện toàn và chuẩn hóa theo quy định mới |
Chưa đạt |
| 19 |
Quốc phòng và An ninh |
Lực lượng dân quân vững mạnh; trật tự an toàn xã hội được giữ vững |
Giữ vững an ninh chính trị, tuy nhiên tiêu chí chung cần được củng cố theo hướng dẫn định kỳ |
Chưa đạt |
Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả
Để từng bước tháo gỡ khó khăn và hoàn thành các tiêu chí còn lại, tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên lồng ghép nguồn vốn các chương trình 30a, 135 và vốn trái phiếu Chính phủ để bê tông hóa 27,3 km đường liên thôn còn lại và 2,5 km đường ngõ xóm; đầu tư xây dựng trạm biến áp, nâng cấp đường dây hạ thế để nâng tỷ lệ hộ dùng điện an toàn lên trên 95%; xóa bỏ 130 nhà tạm, nhà dột nát thông qua chính sách hỗ trợ định cư.
- Phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu sản xuất: Đẩy mạnh nhân rộng mô hình liên kết trồng giống lạc L14 theo chuỗi giá trị; thành lập ít nhất 01 Hợp tác xã nông nghiệp theo Luật HTX 2012 để làm đầu mối thu mua nông sản, hạn chế tình trạng tư thương ép giá; tận dụng diện tích đất lâm nghiệp (2.973,84 ha) để phát triển kinh tế rừng kết hợp chăn nuôi gia súc.
- Giáo dục, đào tạo và giải quyết việc làm: Đẩy mạnh đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực tế; phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm từ 19,2% lên trên mức chuẩn 25%.
- Văn hóa, xã hội và môi trường: Nâng cấp 4 nhà văn hóa xóm đã xuống cấp (Nặm Ngùa, Phiêng Pục, Tấn Hẩu, Cốc Phát); xây mới nhà văn hóa xóm Tàn Tó và sửa chữa nhà văn hóa xóm Bó Mjoọc; tuyên truyền vận động nhân dân xây dựng bể chứa nước mưa hợp vệ sinh và di dời chuồng trại gia súc ra xa nhà ở.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp nguồn số liệu thực chứng toàn diện, có hệ thống về thực trạng thực hiện từng chỉ tiêu nhỏ trong 19 tiêu chí nông thôn mới tại một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Cao Bằng.
- Phản ánh trung thực các nút thắt điển hình của khu vực miền núi phía Bắc: địa hình núi đá chia cắt, nguồn lực đầu tư eo hẹp, tỷ lệ hộ nghèo cao (56,31% - 58,2%), tập quán sản xuất tự cung tự cấp và khó khăn trong liên kết bao tiêu nông sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khảo sát xã hội học sơ cấp mới thực hiện được trên quy mô 60 hộ gia đình tại 3 xóm trong tổng số 11 xóm của xã do giới hạn về mặt thời gian (4 tháng) và địa hình đi lại cách trở. Một số chỉ tiêu về môi trường, chính trị - an ninh chưa được điều tra sâu ở cấp độ từng hộ dân mà chủ yếu kế thừa từ báo cáo hành chính của UBND xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra toàn diện 100% các xóm trên địa bàn xã Ngọc Động; đi sâu nghiên cứu hiệu quả kinh tế và tính bền vững của các chuỗi liên kết giá trị đối với cây trồng chủ lực (cây lạc L14) và mô hình tổ chức hợp tác xã kiểu mới trong điều kiện vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành: Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và Kinh tế phát triển khi tìm kiếm phương pháp luận đánh giá tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xã Ngọc Động và UBND huyện Hà Quảng làm cơ sở dữ liệu thực tiễn để rà soát, bố trí nguồn vốn đầu tư công và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về sử dụng đất đai, phân bổ dân cư - lao động và ma trận đối chiếu từng chỉ tiêu thành phần của 19 tiêu chí NTM tại Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến tháng 12/2019, xã Ngọc Động đã đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới theo quy định?
Theo kết quả rà soát của đề tài đối chiếu với Quyết định số 1980/QĐ-TTg, xã Ngọc Động chỉ mới đạt 3/19 tiêu chí (Tiêu chí 1: Quy hoạch, Tiêu chí 3: Thủy lợi và Tiêu chí 15: Y tế). Toàn bộ 16 tiêu chí còn lại đều chưa đạt chuẩn.
2. Thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo tại xã Ngọc Động năm 2019 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 9,8 triệu đồng/người/năm (tiêu chí chuẩn quốc gia là 36 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo của xã theo thống kê kinh tế là 56,31% và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 ghi nhận ở mức 58,2% (chuẩn NTM yêu cầu ≤12%).
3. Tiêu chí nhà ở dân cư của xã Ngọc Động đang gặp phải những tồn tại cụ thể nào?
Toàn xã có 130/381 căn nhà tạm, dột nát (chiếm tỷ lệ 34,6%). Số lượng hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định chỉ đạt 40/381 nhà (tương đương 10,4%, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng quy định của tiêu chí là ≥75%).
4. Khảo sát xã hội học sơ cấp trong đề tài được tiến hành với quy mô mẫu ra sao?
Tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện cho 3 khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau: xóm Mần Thượng Hạ (vùng xa, khó khăn), xóm Nặm Ngùa (kinh tế trung bình, giao thông thuận lợi) và xóm Tàn Tó (khu vực trung tâm xã, kinh tế khá nhất).
5. Mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp chủ lực tại xã Ngọc Động là mô hình nào và gặp trở ngại gì?
Xã đã triển khai mô hình trồng giống lạc L14 có ký kết bao tiêu sản phẩm. Tuy nhiên, khi đến vụ thu hoạch, các tư thương bên ngoài vào địa bàn trả giá cao hơn khiến doanh nghiệp liên kết gặp khó khăn trong việc thu mua, gây trở ngại cho việc duy trì chuỗi liên kết bền vững trong những năm tiếp theo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Văn Thắng đã phản ánh toàn diện, chân thực bức tranh xây dựng nông thôn mới tại xã Ngọc Động, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng đến thời điểm cuối năm 2019. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng địa phương mới hoàn thành 3/19 tiêu chí do những rào cản lớn về địa hình chia cắt, kết cấu hạ tầng thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo cao và nguồn lực đầu tư hạn chế. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính bám sát thực tiễn địa bàn miền núi, cung cấp căn cứ hữu ích phục vụ công tác chỉ đạo và xây dựng kế hoạch nông thôn mới tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.