Tổng quan nghiên cứu

Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình sở hữu 9.081 hộ gia đình với 41.418 nhân khẩu, trong đó lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 92,05% tổng số 24.281 lao động toàn địa bàn. Năm 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 13,8%, thu nhập bình quân đầu người đạt 6,2 triệu đồng/năm và giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp chiếm 59,5% (tương đương 182,77 tỷ đồng) trong tổng giá trị sản xuất 307,17 tỷ đồng. Cây cam là cây trồng đặc sản chủ lực mang lại nguồn thu nhập lớn, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 17%. Tuy nhiên, ngành hàng cam Cao Phong đang đối mặt với nhiều rào cản: chi phí sản xuất đầu vào tăng cao, tỷ lệ hư hỏng sau thu hoạch của nhóm cây có múi tại Việt Nam dao động ở mức 25% đến 30%, quy trình bảo quản còn thô sơ và chưa có cơ sở chế biến sâu. Mối liên kết giữa nông dân với các nhà cung ứng vật tư và doanh nghiệp tiêu thụ còn rời rạc, dẫn đến sự phân phối giá trị gia tăng chưa công bằng giữa các khâu.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng vận hành chuỗi giá trị cam Cao Phong giai đoạn 2013 - 2015, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn huyện Cao Phong, khảo sát chuyên sâu tại 3 địa bàn trọng điểm gồm thị trấn Cao Phong, xã Tây Phong và xã Bắc Phong. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc xác định chính xác các chỉ tiêu tài chính, phân bổ lại lợi nhuận biên giữa các tác nhân và thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985) nhằm phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các hoạt động chính (hậu cần nhập, vận hành canh tác, hậu cần xuất, marketing, bán hàng) và các hoạt động hỗ trợ (cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng vật tư). Đồng thời, đề tài tích hợp phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị của Kaplinsky & Morris (2000) cùng cẩm nang ValueLinks của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ, 2007) để đánh giá toàn diện 5 yếu tố cấu trúc: thị trường cuối, môi trường kinh doanh thuận lợi, mối liên kết dọc, mối liên kết ngang và thị trường dịch vụ hỗ trợ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Chuỗi cung ứng (mạng lưới dịch chuyển dòng vật chất và dịch vụ từ nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng); Chuỗi giá trị nông sản (tập hợp các hoạt động gia tăng giá trị từ khâu cung ứng giống, phân bón, chăm sóc, thu hoạch, thu gom, phân phối đến bàn ăn); Liên kết ngang (sự hợp tác giữa các hộ sản xuất trong cùng một khâu theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP); Liên kết dọc (sự gắn kết hợp đồng bao tiêu giữa người sản xuất và doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg); và Tác nhân kinh tế (các mắt xích trực tiếp thực hiện chức năng sản xuất, phân phối trong chuỗi).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo của Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cao Phong giai đoạn 2013 - 2015, kết hợp các tài liệu của Cục Trồng trọt và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2015 với tổng dung lượng mẫu là 100 tác nhân. Cỡ mẫu được phân bổ cụ thể: 45 hộ nông dân trồng cam trong độ tuổi kinh doanh từ 7 đến 9 năm tuổi (phân bổ đều 15 hộ tại thị trấn Cao Phong, 15 hộ tại xã Tây Phong, 15 hộ tại xã Bắc Phong); 5 hộ thu gom địa phương; 10 cơ sở bán buôn (5 cơ sở nội huyện, 5 cơ sở ngoại tỉnh); 10 hộ bán lẻ (5 hộ tại chỗ, 5 hộ tại thị trường tiêu thụ); và 30 người tiêu dùng cuối cùng.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên có định hướng kết hợp phân tổ thống kê theo quy mô diện tích canh tác: quy mô lớn (trên 10.000 m2), quy mô vừa (từ 4.000 m2 đến 10.000 m2) và quy mô nhỏ (dưới 4.000 m2). Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, so sánh kinh tế, phương pháp chuyên gia, nghiên cứu điển hình và ma trận SWOT. Hệ thống chỉ tiêu tài chính được bóc tách khoa học gồm: Giá trị sản xuất hoặc Doanh thu (GO/TR), Chi phí trung gian (IC = tổng chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài), Giá trị gia tăng (VA = GO - IC), Khấu hao tài sản cố định (A), Chi phí công lao động (W) và Thu nhập thuần (GPr = VA - A - W). Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, minh bạch bức tranh kinh tế và bóc tách chính xác mức đóng góp giá trị của từng tác nhân trên 1 kg sản phẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cấu trúc dòng hàng, cam Cao Phong chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng quả tươi thông qua 2 kênh thị trường truyền thống chính. Trong đó, Kênh I (Người sản xuất -> Người thu gom -> Người bán buôn -> Người bán lẻ -> Người tiêu dùng) là kênh tiêu thụ chủ đạo, vận chuyển khoảng 70% tổng sản lượng quả toàn huyện, với điểm đến lớn nhất là thị trường Thủ đô Hà Nội. Kênh III (Người sản xuất -> Người bán buôn -> Người bán lẻ -> Người tiêu dùng) đảm nhận khoảng 13,73% sản lượng, phần còn lại được luân chuyển qua các kênh bán lẻ trực tiếp tại địa phương.

Thứ hai, về hiệu quả kinh tế và phân phối giá trị gia tăng, quy mô sản xuất có sự phân hóa rõ rệt. Nhóm hộ có diện tích canh tác lớn trên 10.000 m2 đạt hiệu quả sử dụng chi phí trung gian (IC) tối ưu hơn 15% so với nhóm hộ dưới 4.000 m2 nhờ mua vật tư khối lượng lớn. Tuy nhiên, người nông dân – tác nhân chịu toàn bộ rủi ro thời tiết, sâu bệnh và chu kỳ đầu tư kiến thiết cơ bản kéo dài nhiều năm – lại có tỷ suất lợi nhuận biên trên doanh thu thấp hơn so với rủi ro gánh chịu. Ngược lại, khâu thu gom và bán buôn chiếm tỷ trọng giá trị gia tăng thuần (VA) cao và có tốc độ quay vòng vốn nhanh gấp 8 đến 10 lần so với khâu sản xuất.

Thứ ba, về năng lực đóng góp kinh tế địa phương, diện tích đất nông nghiệp toàn huyện năm 2015 đạt 14.754,37 ha (chiếm 57,95% tổng diện tích tự nhiên), giá trị sản xuất toàn huyện tăng trưởng bình quân 106,50% giai đoạn 2013 - 2015. Sự phát triển của các vùng trồng cam tập trung tại thị trấn Cao Phong, xã Tây Phong và Bắc Phong đã trực tiếp thúc đẩy ngành thương mại - dịch vụ huyện tăng trưởng từ 29,79 tỷ đồng năm 2013 lên 44,54 tỷ đồng năm 2015, tương đương mức tăng 49,51%.

Thứ tư, về phân loại sản phẩm và chất lượng, sản lượng cam đưa ra thị trường được chia thành 3 nhóm: Cam Loại I (4 - 5 quả/kg, vỏ mỏng, độ ngọt cao) chiếm khoảng 45% sản lượng; Cam Loại II (6 - 7 quả/kg) chiếm khoảng 35%; và Cam Loại III (8 - 9 quả/kg, vỏ dày) chiếm 20%. Tỷ lệ cam Loại I xuất bán cho các thương lái bán buôn ngoài tỉnh đạt giá bán cao hơn từ 30% đến 40% so với cam Loại II và Loại III.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch phân phối giá trị gia tăng bắt nguồn từ việc liên kết ngang giữa các hộ trồng cam còn mang tính tự phát, thiếu các hợp tác xã dịch vụ tổng hợp đủ mạnh để đứng ra đại diện đàm phán giá bán. Sự phụ thuộc gần 70% vào các thương lái thu gom khiến người sản xuất rơi vào thế bị động khi bước vào vụ thu hoạch rộ. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản trước đây, tiêu biểu như nghiên cứu chuỗi giá trị táo Ninh Thuận của Nguyễn Phú Son (2013) và chuỗi giá trị bưởi Vĩnh Long của MPI - GTZ (2007), nơi người nông dân luôn gánh chịu tổn thương lớn nhất trước biến động thị trường.

Để minh họa trực quan, dữ liệu phân tích tài chính của chuỗi được cấu trúc hóa thông qua sơ đồ dòng sản phẩm (Value Chain Map), kết hợp bảng cân đối chi phí - doanh thu và biểu đồ phân bổ giá trị gia tăng thuần giữa 5 nhóm tác nhân. Biểu đồ cột thể hiện rõ nét: khâu sản xuất chiếm trên 65% tổng chi phí đầu tư toàn chuỗi nhưng chỉ nhận về khoảng 40% tổng giá trị gia tăng thuần tạo ra trên mỗi kilôgam cam thương phẩm. Điểm sáng của vùng chuyên canh Cao Phong so với các địa phương khác là lợi thế tiếp cận hạ tầng giao thông đồng bộ (nằm dọc tuyến Quốc lộ 6 và Quốc lộ 12B), giúp giảm chi phí vận chuyển đường dài về các trung tâm tiêu thụ lớn xuống dưới 5% tổng chi phí lưu thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và hiện đại hóa kênh phân phối sản phẩm. UBND huyện Cao Phong và Phòng Nông nghiệp & PTNT cần chủ động xây dựng chuỗi cung ứng ngắn, kết nối trực tiếp các tổ chức nông dân với hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tại Hà Nội, phấn đấu nâng tỷ trọng tiêu thụ qua kênh bán lẻ hiện đại từ mức dưới 5% lên 25% - 30% vào năm 2020.

Thứ hai, nâng cao năng suất, chất lượng và kiểm soát an toàn thực phẩm. Trạm Khuyến nông huyện cần tăng cường chuyển giao quy trình canh tác VietGAP cho 100% hộ trồng cam, kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh vàng lá Greening, giảm tỷ lệ hư hỏng sau thu hoạch từ 25% xuống dưới 12%, nâng tỷ lệ cam đạt tiêu chuẩn Loại I lên mức trên 60% vào năm 2018.

Thứ ba, củng cố và phát triển các tổ chức liên kết ngang của nông dân. Thành lập mới các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và Nghị định 151/2007/NĐ-CP tại 3 xã trọng điểm. Mục tiêu nhằm tổ chức mua chung vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tận gốc, giúp giảm từ 8% đến 10% chi phí trung gian (IC) cho hộ nông dân, đồng thời ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm tập trung theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg.

Thứ tư, mở rộng cơ chế hỗ trợ vốn tín dụng và xây dựng thương hiệu. Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank) cần triển khai các gói tín dụng ưu đãi theo chuỗi liên kết cho 45 hộ khảo sát và các tác nhân sơ chế với hạn mức vốn vay tăng thêm 20% - 30% mỗi năm. Song song đó, chính quyền huyện cần đẩy mạnh bảo hộ chỉ dẫn địa lý, quản lý tem truy xuất nguồn gốc điện tử nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại trên thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ khuyến nông và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và phương pháp luận SWOT để xây dựng quy hoạch phát triển vùng cây ăn quả có múi, ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2016 - 2020.

Nhóm 2: Ban quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp và hộ nông dân sản xuất cam. Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn phương pháp hạch toán chi phí sản xuất (IC), tính toán ngày công lao động (W), phân loại phẩm cấp quả để đàm phán giá bán tối ưu với thương lái.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp thương mại, thương lái thu gom, đơn vị logistics và nhà bán lẻ nông sản. Nghiên cứu chỉ rõ luồng di chuyển của 70% sản lượng qua Kênh I, giúp doanh nghiệp thiết lập hệ thống thu mua tận gốc, giảm bớt các tầng nấc trung gian và tối ưu hóa chi phí bảo quản.

Nhóm 4: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp. Đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu điển hình (case study) hoàn chỉnh về ứng dụng khung phân tích ValueLinks và lý thuyết chuỗi giá trị trong bối cảnh nông nghiệp nhiệt đới Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Kênh phân phối nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chuỗi giá trị cam Cao Phong? Kênh I (Người sản xuất -> Người thu gom -> Người bán buôn -> Người bán lẻ -> Người tiêu dùng) chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 70% tổng sản lượng. Nguyên nhân do phần lớn hộ sản xuất chưa có phương tiện vận chuyển và kho bảo quản nên phụ thuộc hoàn toàn vào mạng lưới thu gom đưa về thị trường tiêu thụ chính là Hà Nội.

Phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân trong chuỗi có đặc điểm gì nổi bật? Người trồng cam đảm nhận tới hơn 65% tổng chi phí đầu tư và gánh chịu phần lớn rủi ro sinh học kéo dài từ 7 đến 9 năm, nhưng chỉ nhận về khoảng 40% giá trị gia tăng thuần. Khâu bán buôn và bán lẻ có tốc độ quay vòng vốn nhanh hơn và thu được tỷ suất lợi nhuận biên cao hơn trên mỗi đơn vị thời gian.

Quy mô mẫu điều tra của đề tài được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Đề tài khảo sát 100 tác nhân, trong đó có 45 hộ nông dân tại 3 vùng chuyên canh trọng điểm (thị trấn Cao Phong, xã Tây Phong, xã Bắc Phong) được phân tổ theo 3 quy mô diện tích: lớn trên 10.000 m2, vừa từ 4.000 m2 đến 10.000 m2 và nhỏ dưới 4.000 m2, kết hợp phỏng vấn 25 tác nhân thương mại và 30 người tiêu dùng.

Những rủi ro lớn nhất đe dọa sự phát triển bền vững của chuỗi giá trị cam Cao Phong là gì? Hai rủi ro lớn nhất là dịch bệnh vàng lá Greening gây suy giảm chất lượng giống cây trồng trên 50% diện tích và tỷ lệ hư hỏng sau thu hoạch cao từ 25% đến 30% do thiếu vắng công nghệ sơ chế, đóng gói và kho lạnh bảo quản tiêu chuẩn.

Giải pháp then chốt nhất để nâng cao thu nhập cho người trồng cam giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Giải pháp cốt lõi là củng cố tổ chức liên kết ngang thông qua mô hình Hợp tác xã kiểu mới theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP. Việc này giúp giảm 8% đến 10% chi phí mua vật tư đầu vào và tạo lập vị thế đàm phán hợp đồng bao tiêu lớn với các hệ thống phân phối hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa xuất sắc khung lý thuyết chuỗi giá trị và phương pháp phân tích ValueLinks ứng dụng cho ngành hàng cây có múi tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
  • Đề tài bóc tách thực trạng kinh tế của 100 tác nhân, xác định Kênh I luân chuyển 70% sản lượng và chỉ rõ sự mất cân đối trong phân bổ giá trị gia tăng đối với người sản xuất.
  • Công trình nhận diện chính xác các nút thắt của chuỗi: tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch 25% - 30%, thiếu cơ sở chế biến sâu và liên kết hợp đồng theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg còn lỏng lẻo.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp hành động được xây dựng đồng bộ với lộ trình thực thi 2016 - 2020, trọng tâm là củng cố Hợp tác xã và mở rộng kênh phân phối hiện đại đạt tỷ trọng 30%.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn giá trị cao dành cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp bền vững.