Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Nghiên cứu chức năng của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Việt Nam thời kỳ đổi mới phục vụ công tác bồi dưỡng hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu xã hội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyết Hạnh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Thành Nghị (bảo vệ năm 2012, mã số chuyên ngành: 62 14 05 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh thế kỷ XXI chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức và toàn cầu hóa. Giáo dục và nhà trường phổ thông đứng trước yêu cầu phải đổi mới căn bản và toàn diện để chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng thị trường lao động. Trường trung học phổ thông (THPT) không chỉ đơn thuần là nơi truyền thụ tri thức hàn lâm mà phải chuyển giao, tiếp nối kinh nghiệm xã hội, thực hiện bốn trụ cột giáo dục của UNESCO (học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người), kết hợp dạy chữ, dạy người, hướng nghiệp và chuẩn bị cho học sinh tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học lên.
Trước cơ chế phân cấp quản lý giáo dục, đề cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, vai trò và nhiệm vụ của người hiệu trưởng trường THPT được mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nói chung và hiệu trưởng trường THPT nói riêng còn bộc lộ nhiều bất cập: chương trình chậm đổi mới, nặng về lý thuyết, chưa sát thực tiễn công vụ, thiếu cơ sở tiếp cận chức năng và năng lực; việc bồi dưỡng chưa được thể chế hóa thành điều kiện tiên quyết trước khi bổ nhiệm. Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là tại Việt Nam thời điểm đó chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về chức năng của hiệu trưởng trường THPT gắn với bối cảnh đổi mới nhằm làm căn cứ xây dựng chương trình bồi dưỡng theo định hướng năng lực.
Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ các chức năng mà hiệu trưởng trường THPT phải đảm nhiệm trong thời kỳ đổi mới, xác định các hoạt động và năng lực tương ứng; từ đó cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất đổi mới công tác bồi dưỡng hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu xã hội.
- Giả thuyết khoa học: Trong thời kỳ đổi mới, chức năng của hiệu trưởng trường THPT có những chuyển biến gắn liền với sự thay đổi của bối cảnh kinh tế – xã hội và yêu cầu phát triển nhà trường. Việc phân tích hệ thống các chức năng, xác định các hoạt động và chuẩn năng lực tương ứng sẽ cung cấp luận cứ khoa học để đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức và chính sách bồi dưỡng. Các đề xuất đổi mới công tác bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực trên cơ sở quán triệt chức năng hiệu trưởng sẽ khắc phục hạn chế trước đây, góp phần phát triển đội ngũ cán bộ quản lý bền vững.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (03 nhiệm vụ):
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chức năng của hiệu trưởng trường học; phân tích làm rõ chức năng của hiệu trưởng trường THPT Việt Nam thời kỳ đổi mới, xác định các năng lực, kiến thức và kỹ năng tương ứng.
- Tìm hiểu thực trạng nhận thức về chức năng, mức độ thực hiện chức năng của hiệu trưởng trường THPT và thực trạng công tác bồi dưỡng hiệu trưởng hiện nay.
- Đề xuất một số nội dung đổi mới công tác bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng trong bối cảnh mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hiệu trưởng trường THPT trong cương vị người đứng đầu trường học.
- Đối tượng nghiên cứu: Chức năng của hiệu trưởng trường THPT Việt Nam, các yếu tố tác động đến chức năng của hiệu trưởng và công tác bồi dưỡng hiệu trưởng thời kỳ đổi mới.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các chức năng, hoạt động và năng lực quản trị, lãnh đạo của hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam; phạm vi khảo sát thực tiễn bao gồm hiệu trưởng, cán bộ quản lý trường học (phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên) và cán bộ quản lý các phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo ở một số tỉnh, thành phố đại diện các vùng miền (như Bắc Giang, Hải Phòng...).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
Vấn đề quản lý trường học hiệu quả và vai trò hiệu trưởng đã được giới học thuật quốc tế nghiên cứu từ những năm 1970. Luận án điểm lại các hướng nghiên cứu chính:
- Sự thay đổi vai trò của hiệu trưởng: Rossow (1990) chỉ ra trọng tâm chuyển biến từ quản lý hành chính sang lãnh đạo dạy học; Amy Mednick (2003) phân tích vai trò mới trong 5 lĩnh vực (chia sẻ quyền quyết định, hỗ trợ hoạt động, đôn đốc đổi mới thực hành, hợp tác phát triển, quản lý sự thay đổi); Fullan (2001) và Fink & Resnick (2001) xem xét hiệu trưởng như nhà lãnh đạo hướng dẫn, tạo lập văn hóa học tập; Portin (2008) xem xét hiệu trưởng là người giải quyết vấn đề chiến lược; Jehl & Kirst (1992) nhấn mạnh vai trò liên kết nhà trường với cộng đồng.
- Tiêu chuẩn và năng lực lãnh đạo: Fiore (2004) đưa ra các tiêu chuẩn nhà quản lý giáo dục toàn diện; Peter Jones (2007) xác định hiệu trưởng là nhà quản lý, nhà lãnh đạo, nhà phát triển chương trình và nhà sáng tạo; Pam Robbins & Alvy H. (2004) cung cấp các chỉ dẫn thực hành về quản lý nhân sự, chuyên môn và giải quyết xung đột; Jean Valérien nhận định hiệu trưởng là đại diện hành chính, nhà quản lý, lãnh đạo cộng đồng giáo dục và nhà canh tân.
- Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng: Bàn luận của Huber (2008) tại Thụy Sỹ, Áo, CHLB Đức về các mô hình bồi dưỡng theo năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực sư phạm và năng lực tổ chức; nghiên cứu của Davis et al. (2005) về phát triển lãnh đạo gắn với chuẩn hiệu trưởng; nghiên cứu của Viện Lãnh đạo Trường học Quốc gia Anh (National College for School Leadership) đăng trên School Leadership Today xác định ưu tiên bồi dưỡng xây dựng tổ chức học tập và quản trị sự thay đổi.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các công trình từ sau năm 2000 bắt đầu tập trung vào kỹ năng và bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học:
- Lương Thanh Phượng và cộng sự (2005) nghiên cứu các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng tiểu học.
- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết Nhụ và cộng sự (2003, 2004) triển khai đề tài cấp Bộ về định hướng đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
- Trần Ngọc Giao (2006, 2008) nghiên cứu đặc điểm nghề nghiệp, chuẩn hiệu trưởng và quản lý chất lượng; Đặng Quốc Bảo (2006) hệ thống hóa khái niệm quản lý và 20 nhóm công việc bao quát của hiệu trưởng phổ thông; Đặng Thị Thanh Huyền và cộng sự (2009) nghiên cứu tiêu chí phát triển giáo viên thành cán bộ quản lý.
- Dự án SREM (2007) của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng bản đồ năng lực hiệu trưởng phổ thông với 4 nhóm năng lực; Trịnh Thị Hồng Hà nghiên cứu chức năng, vai trò hiệu trưởng tiểu học theo mô hình năng lực; các tác giả Nguyễn Hữu Chí, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Xuân Hải, Phạm Quang Huân phân tích quản lý trường học trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận theo các nhiệm vụ hành chính quy định trong Điều lệ trường học hoặc tập trung vào cấp tiểu học và các kỹ năng đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về 3 nhóm chức năng cốt lõi (Lãnh đạo, Quản lý, Phối hợp và phục vụ cộng đồng) của hiệu trưởng cấp THPT thời kỳ đổi mới; từ đó gắn kết trực tiếp mô hình chức năng với khung năng lực và quy trình thiết kế chương trình bồi dưỡng theo mô hình CDIO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án làm rõ các khái niệm công cụ:
- Chức năng: Tập hợp các nhóm hoạt động có cùng mục đích, được quy định cho một vị trí, tổ chức hoặc cá nhân nhằm thực hiện vai trò nhất định trong hệ thống xã hội.
- Nhiệm vụ: Những công việc cụ thể do cơ quan, tổ chức giao cho cá nhân thực hiện trong khoảng thời gian nhất định để hiện thực hóa chức năng.
- Lãnh đạo và Quản lý: Quản lý tập trung vào việc duy trì trật tự, tính nhất quán, lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu; Lãnh đạo tập trung vào việc định hướng chiến lược, xây dựng tầm nhìn, xác lập giá trị, truyền cảm hứng, tạo động lực và dẫn dắt sự thay đổi.
- Bồi dưỡng cán bộ quản lý: Quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng và thái độ thường xuyên nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ trên nền tảng chuyên môn đã được đào tạo.
| Tiêu chí phân tích |
Mô hình quản lý trường học trước đây |
Mô hình quản lý trường học hiện nay (thời kỳ đổi mới) |
| Trọng tâm hoạt động |
Quản lý hành chính sự vụ, duy trì nền nếp có sẵn. |
Kết hợp quản lý hành chính với lãnh đạo phát triển và quản trị sự thay đổi. |
| Chiến lược & Tầm nhìn |
Thụ động thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch từ cấp trên áp xuống. |
Chủ động xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, hệ giá trị và kế hoạch chiến lược nhà trường. |
| Đối tượng trung tâm |
Chấp hành chỉ đạo cấp trên, quản lý giáo viên theo quy chế. |
Lấy học sinh làm ưu tiên hàng đầu, phát triển năng lực đội ngũ giáo viên. |
| Cơ chế quản lý |
Tập trung, quan liêu, mệnh lệnh hành chính một chiều. |
Phân cấp, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và giải trình xã hội. |
| Mối quan hệ tương tác |
Quan hệ quản lý theo chiều dọc khép kín (từ trên xuống). |
Quan hệ tương tác đa chiều, liên kết mở với cộng đồng và các bên liên quan. |
Các phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Luận án kết hợp đa chiều các phương pháp tiếp cận khoa học:
- Tiếp cận duy vật biện chứng: Xem xét hoạt động của hiệu trưởng trong trạng thái vận động, liên hệ phổ biến và biến đổi gắn với bối cảnh kinh tế – xã hội.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt nhà trường THPT trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống giáo dục quốc dân và môi trường xã hội bên ngoài.
- Tiếp cận chức năng: Nghiên cứu hoạt động quản lý theo các nhóm chức năng nghề nghiệp để xác định đúng công việc và kỹ năng cần thiết.
- Tiếp cận năng lực: Xác định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ đáp ứng yêu cầu thực thi vị trí công việc.
- Tiếp cận mô hình CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate): Vận dụng trong quy trình biên soạn tài liệu và phát triển chương trình bồi dưỡng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
- Nhóm phương pháp lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp văn kiện chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tài liệu chuyên khảo trong nước, quốc tế.
- Nhóm phương pháp thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát nhận thức và đánh giá mức độ thực hiện chức năng của hiệu trưởng; khảo sát nhu cầu và thực trạng bồi dưỡng.
- Phỏng vấn sâu & Thảo luận nhóm nhỏ: Thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý cấp Sở GD&ĐT, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên cốt cán.
- Quan sát, ghi nhật ký, phân tích kế hoạch công tác: Đánh giá hoạt động tác nghiệp thực tế của hiệu trưởng tại cơ sở.
- Thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát, so sánh giá trị trung bình, đánh giá tương quan và đo lường kết quả trước – sau thử nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Tổ chức giảng dạy thử nghiệm các chuyên đề bồi dưỡng đổi mới có đối chứng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến nhà khoa học, nhà quản lý về mức độ phù hợp và khả thi của các đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chức năng của hiệu trưởng trường trung học phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về người hiệu trưởng trường học, phân tích đặc trưng của thời kỳ đổi mới tác động đến giáo dục Việt Nam. Từ việc phân tích mục tiêu của cấp học THPT (hình thành nhân cách – sức lao động, thực hiện mục tiêu kép vừa chuẩn bị học lên vừa chuẩn bị tham gia thị trường lao động), luận án xác lập cấu trúc 3 chức năng cơ bản của hiệu trưởng trường THPT:
- Chức năng lãnh đạo: Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng và hệ giá trị văn hóa nhà trường; hoạch định kế hoạch chiến lược phát triển; tạo lập động lực làm việc cho tập thể sư phạm; lãnh đạo hoạt động dạy và học; quản lý sự thay đổi và đổi mới giáo dục.
- Chức năng quản lý: Thực hiện chu trình quản lý (lập kế hoạch năm học, tổ chức bộ máy, chỉ đạo điều hành, kiểm tra đánh giá); quản lý chuyên môn dạy học và hoạt động giáo dục; quản lý nhân sự và phát triển đội ngũ; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; quản lý hành chính sự vụ và thông tin.
- Chức năng phối hợp và phục vụ cộng đồng: Thiết lập quan hệ đối tác với gia đình học sinh và cộng đồng xã hội; huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục; tham gia các hoạt động phát triển văn hóa, kinh tế, xã hội của địa phương; thực hiện trách nhiệm giải trình xã hội về chất lượng giáo dục.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chức năng của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Việt Nam và công tác bồi dưỡng hiệu trưởng
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện chức năng của hiệu trưởng THPT và thực trạng công tác bồi dưỡng tại Việt Nam:
- Về nhận thức và mức độ thực hiện chức năng: Phần lớn hiệu trưởng và các bên liên quan nhận thức rõ chức năng quản lý hành chính truyền thống, nhưng nhận thức và kỹ năng về chức năng lãnh đạo chiến lược, xây dựng văn hóa tổ chức và chức năng liên kết phục vụ cộng đồng còn hạn chế. Mức độ tự đánh giá của hiệu trưởng đã qua bồi dưỡng có sự khác biệt so với nhóm chưa qua bồi dưỡng. Kết quả đánh giá thí điểm theo chuẩn hiệu trưởng tại tỉnh Bắc Giang (48 hiệu trưởng) và Hải Phòng cho thấy hiệu trưởng còn lúng túng trong việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và huy động nguồn lực xã hội.
- Về thực trạng công tác bồi dưỡng:
- Chương trình 3481 (chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông của Bộ GD&ĐT): Cơ cấu thời lượng dành cho lý thuyết còn chiếm tỷ lệ cao, thời lượng tự học, thảo luận xử lý tình huống thực tế và nghiên cứu thực tế còn thấp; nội dung chưa cập nhật sát các kỹ năng lãnh đạo hiện đại.
- Chương trình liên kết Việt Nam – Singapore: Được đánh giá cao về phương pháp và tính thực hành nhưng diện thụ hưởng hẹp, chưa phủ rộng toàn hệ thống.
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án tổng thuật kinh nghiệm bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học tại Mỹ, một số nước châu Âu (Anh, Đức, Áo, Thụy Sỹ), Trung Quốc và khu vực ASEAN (đặc biệt là khung chương trình đào tạo hiệu trưởng tại Malaysia) để rút ra bài học về chuẩn hóa chương trình và gắn bồi dưỡng với chuẩn nghề nghiệp.
Chương 3: Đổi mới công tác bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông Việt Nam đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng của hiệu trưởng trong bối cảnh mới
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới công tác bồi dưỡng hiệu trưởng THPT dựa trên các luận cứ khoa học đã xác lập:
- Quan điểm đổi mới: Bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực và chức năng công việc; lấy người học làm trung tâm; gắn mục tiêu bồi dưỡng với Chuẩn hiệu trưởng và định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Sáu đề xuất đổi mới cụ thể:
- Phát triển mục tiêu bồi dưỡng: Chuyển từ việc trang bị kiến thức quản lý thuần túy sang hình thành và phát triển năng lực hành động thực tiễn (năng lực lãnh đạo, quản lý và liên kết cộng đồng).
- Đổi mới chương trình bồi dưỡng: Cấu trúc lại các khối kiến thức, xây dựng chương trình theo tiếp cận CDIO, giảm giờ giảng lý thuyết, tăng thời lượng giải quyết tình huống quản lý và thực hành kỹ năng.
- Đa dạng hóa phương thức tổ chức: Áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, thảo luận nhóm, đóng vai, xử lý tình huống thực tế, tham quan thực tế và tự bồi dưỡng qua mạng.
- Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá: Đánh giá đa chiều (trước, trong và sau khóa học); đánh giá sự chuyển biến về năng lực công tác của hiệu trưởng tại nhà trường sau bồi dưỡng.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên: Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên bồi dưỡng, kết hợp giữa giảng viên lý thuyết quản lý giáo dục và các chuyên gia quản lý thực tế có kinh nghiệm.
- Hoàn thiện hướng dẫn sử dụng Chuẩn hiệu trưởng: Sử dụng Chuẩn hiệu trưởng làm công cụ chẩn đoán nhu cầu bồi dưỡng và đánh giá đầu ra sau bồi dưỡng.
- Kết quả thực nghiệm khoa học:
- Luận án tiến hành lấy ý kiến chuyên gia và nhà quản lý về tính phù hợp, tính khả thi của các đề xuất đổi mới.
- Tác giả triển khai giảng dạy thử nghiệm đối với 02 nội dung: Chuyên đề 10 ("Chức năng của người hiệu trưởng trường THPT") và Chuyên đề "Kỹ năng giao tiếp và ứng xử" trên 2 nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thử nghiệm (TN).
- Kết quả xử lý thống kê điểm đánh giá trước và sau thử nghiệm cho thấy nhóm thử nghiệm có sự tiến bộ vượt trội về điểm số nhận thức, khả năng phân tích chức năng và kỹ năng xử lý tình huống thực tế so với nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án phân tích có hệ thống và chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi yêu cầu xã hội đối với trường THPT và sự chuyển biến trong chức năng của người hiệu trưởng thời kỳ đổi mới.
- Xác lập khung lý thuyết gồm 3 chức năng cốt lõi của hiệu trưởng trường THPT Việt Nam: Chức năng lãnh đạo, Chức năng quản lý, Chức năng phối hợp và phục vụ cộng đồng, đi kèm hệ thống hoạt động và yêu cầu năng lực thực hiện cụ thể.
- Vận dụng tiếp cận năng lực và quy trình biên soạn tài liệu theo mô hình CDIO vào việc thiết kế chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng nhận thức và mức độ thực hiện các chức năng của hiệu trưởng trường THPT tại các địa phương khảo sát; chỉ ra những khoảng trống về kỹ năng lãnh đạo và liên kết cộng đồng.
- Đánh giá cụ thể ưu điểm và hạn chế của các chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng hiện hành (đặc biệt là Chương trình 3481), cung cấp dữ liệu thực tiễn cho việc điều chỉnh chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
- Xây dựng khung chương trình bồi dưỡng mới và chứng minh tính khả thi, hiệu quả của các chuyên đề thử nghiệm qua quy trình đo lường định lượng có nhóm đối chứng.
Khuyến nghị chính sách
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần thể chế hóa quy định bồi dưỡng cán bộ quản lý thành điều kiện tiên quyết trước khi bổ nhiệm hiệu trưởng; cập nhật khung chương trình bồi dưỡng quốc gia theo định hướng năng lực; hoàn thiện hướng dẫn đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn.
- Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (Học viện Quản lý giáo dục, trường đại học sư phạm): Cải tiến quy trình biên soạn giáo trình, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tương tác xử lý tình huống, tăng cường kiểm tra đánh giá gắn với thực tiễn cơ sở giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực trạng và tổ chức thử nghiệm sư phạm của luận án chủ yếu được thực hiện tại một số địa phương đại diện (như Bắc Giang, Hải Phòng...), chưa thể bao quát toàn diện tất cả các loại hình trường THPT đặc thù (trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường ngoài công lập) ở toàn bộ các vùng miền trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chuẩn hóa năng lực và chức năng quản trị trường học đối với từng mô hình trường THPT đặc thù; nghiên cứu xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của các khóa bồi dưỡng đối với chất lượng giáo dục thực tế tại các trường học sau khi hiệu trưởng hoàn thành khóa học.
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nhà hoạch định chính sách giáo dục: Tham khảo cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ trường học, quy định tiêu chuẩn chức danh và chế độ chính sách bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý: Cung cấp khung chương trình, quy trình CDIO và nội dung các chuyên đề nghiệp vụ (chức năng hiệu trưởng, kỹ năng giao tiếp ứng xử, văn hóa nhà trường) phục vụ biên soạn học liệu và tổ chức khóa bồi dưỡng.
- Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường THPT: Giúp người quản lý tự soi chiếu, nhận thức đầy đủ 3 nhóm chức năng để xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản trị nhà trường.
- Học viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về khung lý thuyết tiếp cận chức năng, năng lực và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Ba chức năng cốt lõi của hiệu trưởng trường THPT thời kỳ đổi mới được luận án xác lập là gì?
Luận án xác lập 3 chức năng cơ bản:
- Chức năng lãnh đạo: Định hướng tầm nhìn, sứ mạng, giá trị văn hóa, kế hoạch chiến lược, lãnh đạo hoạt động dạy học và quản trị sự thay đổi.
- Chức năng quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm tra các nguồn lực (nhân sự, chuyên môn, tài chính, cơ sở vật chất, hành chính sự vụ).
- Chức năng phối hợp và phục vụ cộng đồng: Liên kết nhà trường với gia đình, doanh nghiệp, xã hội, thực hiện công tác xã hội hóa và giải trình trách nhiệm xã hội.
2. Sự khác biệt căn bản giữa mô hình quản lý trường học trước đây và hiện nay là gì?
Mô hình trước đây tập trung vào quản lý hành chính sự vụ, duy trì trật tự theo chỉ tiêu áp đặt từ trên xuống qua luồng thông tin một chiều. Mô hình thời kỳ đổi mới chuyển trọng tâm sang kết hợp quản lý với lãnh đạo phát triển; trao quyền tự chủ và đề cao trách nhiệm giải trình xã hội; lấy học sinh làm trung tâm và xây dựng mối quan hệ tương tác đa chiều với cộng đồng.
3. Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng 3481 bộc lộ những hạn chế cụ thể nào qua khảo sát của luận án?
Qua khảo sát thực tế, Chương trình 3481 có tỷ lệ giờ lý thuyết quá cao, thiếu thời lượng thực hành, thảo luận tình huống và nghiên cứu thực tế; nội dung chương trình chậm đổi mới, nặng tính hàn lâm và chưa trang bị đầy đủ các kỹ năng quản trị hiện đại, kỹ năng liên kết cộng đồng cho hiệu trưởng.
4. Luận án đã triển khai thử nghiệm sư phạm đối với những nội dung nào và kết quả ra sao?
Tác giả đã triển khai giảng dạy thử nghiệm Chuyên đề 10 ("Chức năng của người hiệu trưởng trường THPT") và Chuyên đề "Kỹ năng giao tiếp và ứng xử". Kết quả đo lường định lượng trước và sau thử nghiệm cho thấy nhóm thử nghiệm đạt điểm trung bình đánh giá nhận thức và kỹ năng xử lý tình huống thực tế cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng học theo phương thức cũ.
Kết luận
Luận án của NCS. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh đã luận giải có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chức năng của người hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam. Bằng việc phân lập 3 nhóm chức năng then chốt (lãnh đạo, quản lý, phối hợp và phục vụ cộng đồng) cùng các yêu cầu năng lực tương ứng, công trình đã xây dựng luận cứ khoa học vững chắc để đổi mới toàn diện công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông theo tiếp cận CDIO và định hướng năng lực. Kết quả nghiên cứu và dữ liệu thực nghiệm đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.