Mở đầu (3trang) Chƣơng 1: Tổng quan (10 trang). Chƣơng 2: Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu (12 trang). Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận (37 trang). Kết luận và kiến nghị (2 trang).
Tài liệu tham khảo (2 trang). SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD 3 GVHD: TS. Trần Mạnh Lục CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU VỀ HỌ ĐU ĐỦ VÀ CHI CARICA 1.
Họ Đu đủ Họ Đu đủ có danh pháp khoa học là Caricaceae hay Papayaceae là một họ thực vật có hoa thuộc Bộ Cải (Brassicales), là bản địa nhiệt đới Trung Mỹ, Nam Mỹ và Châu Phi 9. Họ này có 4 chi (Caraca, Cylicomorpha, Horovitzia, Jacaratia, Jarrilla, Vasconcellea) và 45 loài. Chúng là các loài cây bụi hay cây gỗ nhỏ, thân xốp và mập, thƣờng xanh, tuổi thọ thấp, cao tới 5-10m, nhiều loài có quả ăn đƣợc và là nguồn cung cấp papain. Cụm hoa mọc ở nách lá, kiểu xim hoa.
Lá hình chân vịt hay xẻ thùy, mọc so le. Lá và quả xanh chứa nhựa mủ màu trắng. Quả mọng, lớn. Hạt có nội nhũ nhiều dầu 10.
Chi Carica Carica là một chi của các loại thực vật có hoa trong họ Caricaceae bao gồm C. posoposa) và cây ăn quả. Chúng đƣợc trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới Mỹ. Chi trƣớc đây có khoảng 20-25 loài thực vật cây bụi pachycaul thƣờng xanh ngắn hoặc cây nhỏ, mọc cao tới 5-10m, có nguồn gốc nhiệt đới Trung Nam Mỹ.
Nhƣng bằng chứng di truyền gần đây đã dẫn đến tất cả các loài khác hơn C. đu đủ đƣợc phân loại thành ba chi khác 11. SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD 4 GVHD: TS. Trần Mạnh Lục 1.
THỰC VẬT HỌC VỀ ĐU ĐỦ Hình 1. Tên gọi Tên gọi khác: Cây su đu, Phiên mộc, Cà lào, Phan qua thụ, Lô hong phle (Campuchia), Mắc Hung (Lào), Má hống (Thái). Tên tiếng Anh: Papaya (US), Papaw hoặc Pawpaw (UK). Tên tiếng Pháp: Papayer.
Tên khoa học: Carica papaya L. Phân loại khoa học 12 Bảng 1. Bảng phân loại khoa học của Đu đủ Giới (regnum) Plantae (Thực vật) (không phân hạng) Angiospermae (Thực vật có hoa) (không phân hạng) Eudicots (Thực vật 2 lá mầm thực sự) (không phân hạng) Rosids (Nhánh hoa hồng) Bộ (ordo) Brassicales (Cải) Họ (familia) Caricaceae/Papayaceae (Đu đủ) Chi (genus) Carica Loài (species) Carica papaya L. Đặc điểm hình thái thực vật Đu đủ là loài thực vật hai lá mầm, thân thảo to xốp sống đa niên.
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD 5 GVHD: TS. Trần Mạnh Lục Thân: cao từ 3-5 mét, mang chùm lá ở ngọn, trên thân có những vết sẹo. Thân ít phân nhánh, tuy nhiên trên nhánh của cây cái cũng có thể đậu quả. Lá: lá cây to và dài hình chân vịt, cuống dài, đƣờng kính 50 – 70 cm, có khoảng 7 khía.
Lá mọc so le ở ngọn cây và mọc cách, xoắn theo vòng, cuống lá hình ống dài 30 – 50cm và rỗng ruột, mỗi phiến lá chia làm 8-9 thuỳ sâu, mỗi thuỳ lại bị khía thêm nữa nhƣ bị xẻ rách, toàn lá đều có dịch mũ. Hoa: hoa màu trắng phớt vàng nhạt hoặc trắng xanh, đài nhỏ vành to năm cánh. Hoa đơn tính thƣờng khác gốc, nhƣng cũng có cây vừa mang cả hoa đực, hoa cái và hoa lƣỡng tính, hoặc có hoa cái và hoa lƣỡng tính. Hoa cái có tràng nhiều, hoa đực mọc thành chùm ở kẽ lá.
Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, có cuống rất dài. Cụm hoa cái chỉ gồm 2-3 hoa. Quả: có hình trứng to và dài khoảng 20 - 30cm, trên quả có nhiều đƣờng khuyết vào trong nhƣ chia quả làm nhiều miếng, khi chín mềm, trong ruột quả có nhiều hạt màu nâu hoặc đen tùy từng loại giống. Hạt: thon gần tròn, trong phần rỗng của ruột quả, đƣợc bao bọc bởi lớp thịt dày, mỗi hạt có đƣờng kính khoảng 0,5cm bằng hạt tiêu.
Các bộ phận của cây Đu đủ SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD 6 GVHD: TS. Trần Mạnh Lục 1. Nguồn gốc và phân bố Mặc dù hiện nay vẫn chƣa xác định chính xác nguồn gốc, xuất xứ nhƣng cây Đu đủ đƣợc đa số các nhà nghiên cứu khẳng định là bắt nguồn từ vùng đất thấp miền Nam Mexico qua miền đông Trung Mỹ và bắc Nam Mỹ 13. Hiện nay, cây Đu đủ đƣợc trồng ở các nƣớc vùng nhiệt đới và vùng nhiệt đới ẩm Châu Á.
Trên thế giới các nƣớc trồng nhiều Đu đủ là Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Mianma, Malaysia (châu Á), Tazania, Uganda (châu Phi), Brazil, Mỹ (châu Mỹ), Úc, Newzealand (châu Đại Dƣơng). Diện tích trồng và sản lƣợng đu đủ trên thế giới theo FAO khoảng trên 5 triệu tấn. Ở Việt Nam, đu đủ đƣợc trồng ở hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam. Chúng đƣợc trồng nhiều nhất ở các tỉnh đồng bằng nhƣ Hà Tây, Hƣng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bình Dƣơng, Tuyên Quang, Sông Bé, Tiền Giang và các tỉnh Tây Nguyên.
Diện tích trồng đu đủ của cả nƣớc khoảng 10.000 ha với sản lƣợng 200 - 350 ngàn tấn quả. Các giống đu đủ và giới tính đu đủ Các giống đu đủ Do có khả năng giao phấn rất lớn và nhân giống bằng hạt nên số lƣợng đu đủ đƣợc trồng hiện nay khá nhiều. Theo thống kê của các nhà khoa học thì có đến hơn 70 giống đã và đang trồng ở các nƣớc nhiệt đới. Hiện nay, ở nƣớc ta có một vài giống đu đủ: Đu đủ ta, Đu đủ Mehico, Đu đủ Thái Lan, Đu đủ Solo và các giống Đu đủ khác.
Giới tính đu đủ Cây đu đủ có 3 loại giới tính: cây đực, cây cái và cây lƣỡng tính. Bộ phận dùng – thu hái và chế biến Bộ phận dùng: tất cả các bộ phận của cây nhƣ: lá, quả, hạt, hoa đực, rễ, nhựa đều đƣợc sử dụng và làm thuốc. Thu hái và chế biến: Lá: nên thu hái ở giai đoạn khi lá đang xanh nhất, không già, không non. Sau đó, đem phơi khô cất giữ để dùng làm thuốc.
Hoa: nên thu hoạch khi mới đang là nụ chƣa nở thành hoa, nở hoa sẽ rụng và giá trị dƣợc liệu không cao. Sau khi hái về thì đem phơi trong nắng nhẹ cho đến khi khô hẳn, cất giữ để dùng dần làm thuốc. SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD 7 GVHD: TS. Trần Mạnh Lục Quả: thời gian thu hái tùy vào mục đích sử dụng.
Sau khi thu hái cho vào các sọt trong có chứa trấu, xếp nhẹ nhàng. Có thể chế biến đu đủ ra thành nhiều loại thức ăn, nƣớc uống khác nhau. HÓA HỌC VỀ ĐU ĐỦ Thành phần hóa học: Quả đu đủ chín chứa chừng 90% nƣớc, các chất đƣờng trong đó chủ yếu là glucoza 8,5%, một ít protein, chất béo, một ít muối vô cơ (canxi, phoypho, sắt). Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây nhƣ thân, rễ, lá đều chứa một chất nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh.
Trong quả chín có thứ nhựa (résine) màu vàng đỏ. Trong nhựa mủ có men papain, chất cao su, chất nhựa, các axit amin: leuxin, tyrosin, chất béo, axit malic và men thủy phân, chất mỡ, chất men papain có tác dụng làm tiêu hóa các chất thịt, protit để giải phóng các axit amin nhƣ glycocola, alanin, acginin, tryptophan. Trong lá đu đủ có các chất: alkaloid, saponin, glycoside, phytosterol, phenol, flavonoid, steroid, terpenoid,… Alkaloid có khung piperidin, chủ yếu là carpaine, pseudocarpaine, dehydrocarpaine I, dehydrocarpaine II, choline,. Ngoài ra còn có vitamin C, E, nguyên tố khoáng Ca, K, Mg, Zn, Mn, Fe.
Hạt đu đủ chứa mysorin và kali myronat khi kết hợp với nhau tạo thành tinh dầu mùi diêm sinh hắc giống chất isothyoxyanat allyl. Trong rễ ngƣời ta thấy nhiều kali myronat, trong lá nhiều myrozin, trong vỏ hạt nhiều myrozin và không có kali myronat. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐU ĐỦ 1. Công dụng Đu đủ có rất nhiều công dụng nhƣ: Tăng cƣờng sức khỏe tim mạch Trong đu đủ rất giàu các chất chống oxy hóa, chúng có tác dụng ngăn ngừa quá trình oxy hóa cholesterol tạo ra bám vào thành mạch máu và gây tắc nghẽn mạch.
Ngoài ra, Vitamin E và C của đu đủ kết hợp tạo ra một hợp chất có tên là paraoxonase, có thể ức chế quá trình tạo ra cholesterol xấu (LDL). Đồng thời, các chất xơ có trong đó có tác dụng làm giảm mỡ máu, còn axit folic có khả năng SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD 8 GVHD: TS. Trần Mạnh Lục chuyển hóa homocysteine thành các mamino axit cần thiết. Nhờ đó, có tác dụng tăng cƣờng sức khỏe tim mạch rất hiệu quả.
Tốt cho hệ tiêu hóa Trong đu đủ có enzyme papain, có tác dụng hỗ trợ và bảo vệ cho hệ tiêu hóa của chúng ta. Đồng thời, các chất xơ trong đu đủ có khả năng thu gom các độc tố gây bệnh trong kết tràng, bảo vệ cho tế bào đƣợc khỏe mạnh. Bên trong quả đu đủ còn chứa rất nhiều các dƣỡng chất nhƣ folate, Vitamin C, beta carotene,… Nhờ đó, nó có thể giúp phòng ngừa ung thƣ kết tràng giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Chống viêm nhiễm và tăng cƣờng sức đề kháng Trong đu đủ có hai loại enzyme quan trọng đó là papain và chymopapain, tiêu hóa protein rất hiệu quả giúp làm giảm quá trình viêm nhiễm và làm lành các vết thƣơng.
Ngoài ra trong đu đủ chứa nhiều Vitamin C, beta carotene giúp phòng ngừa viêm nhiễm ở mức độ cao nhất, đồng thời giúp hệ miễn dịch hiệu quả hơn. Nhờ đó, nó giúp chúng ta tăng cƣờng sức đề kháng, phòng chống các loại bệnh thƣờng gặp nhƣ cảm cúm, viêm họng. Chống ung thƣ Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng đu đủ có đặc tính chống ung thƣ và tăng cƣờng khả năng miễn dịch chống lại các bệnh khác nhau nhƣ ung thƣ cổ tử cung, ung thƣ vú, tuyến tụy, gan và phổi. Bổ mắt Trong quả đu đủ chứa rất nhiều vitamin A.
Nhờ đó, nó giúp chúng ta có đôi mắt sáng, khỏe hơn. Làm đẹp Nhờ vào lƣợng chất xơ, các vitamin, các dƣỡng chất dồi dào, các enzyme đặc biệt, đu đủ mang lại rất nhiều công dụng cho việc bảo vệ và tăng cƣờng nhan sắc cho chúng ta. Thịt quả đu đủ chín có thể dùng làm mặt nạ dƣỡng da, tẩy tế bào chết cho da,… SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD 9 GVHD: TS. Trần Mạnh Lục 1.
Một số bài thuốc từ đu đủ Bài thuốc chữa ho: Hoa đu đủ đực tƣơi 30g, củ mạch môn khô 10g, lá húng tranh 15g, vỏ quýt 10g. Các vị đem thái nhỏ, hấp chín để uống. Mỗi ngày uống 1 lần, làm liên tục 3-4 lần là hết ho. Chữa di, mộng hoạt tinh: Quả đu đủ bằng bắp tay, khoét cuống, cho 2 cục đƣờng phèn vào, lắp cuống, gạt lửa than nƣớng chín, đem ra bóc vỏ da xanh bên ngoài, ăn lớp thịt bên trong, kể cả hạt, chỉ cần ăn 1-2 quả là thấy kết quả (kinh nghiệm dân gian ở An Giang).