BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN VĂN TUYÊN NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ TIM CỔ CHÂN, NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEINE HUYẾT TƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÁU CHU KỲ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN VĂN TUYÊN NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ TIM CỔ CHÂN, NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEINE HUYẾT TƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÁU CHU KỲ Chuyên ngành : Nội khoa Mã số : 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ VIỆT THẮNG 2. BÙI MỸ HẠNH HÀ NỘI 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của nhiều nhà khoa học. Tất cả các số liệu cũng như kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Văn Tuyên Lời cảm ơn Để hoàn thành luận án này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Ban Giám đốc, Phòng sau đại học Học viện Quân y đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận án tiến sỹ. Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 103, Bộ môn Khoa Thận Lọc máu, Học viện Quân y 103 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án tiến sỹ. Ban Giám đốc, Khoa Nội thận tiết niệu Bệnh viện đa khoa Đức Giang đã quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án tiến sỹ.
Khoa Hóa sinh, Khoa Huyết học Bệnh viện đa khoa Đức Giang đã tạo điều kiện tốt nhất và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Lê Việt Thắng Chủ nhiệm bộ môn Thận Lọc máu, Trưởng khoa Thận Lọc máu Bệnh viện Quân y 103, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Mỹ Hạnh Trưởng khoa Thăm dò chức năng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các anh chị em trong khoa Nội thận tiết niệu Bệnh viện đa khoa Đức Giang và Khoa Thận Lọc máu Bệnh viện quân y 103 đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án. Với tất cả lòng kính trọng của mình tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm đề cương, các thầy cô trong hội đồng chấm chuyên đề, tiểu luận và tổng quan. Các thầy cô trong hội đồng kiểm tra số liệu và các thầy cô trong hội đồng chấm luận án đã giúp đỡ tôi những ý kiến quý báu để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình tôi và bạn bè tôi những người đã luôn ở bên tôi, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi yên tâm học tập, vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống, công việc và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, Ngày…….năm 2021 Nguyễn Văn Tuyên MỤC LỤC Trang Trang phụ bià Lơì cam đoan Lời cảm ơn Muc̣ luc̣ Danh muc̣ cać chữviêt́ tăt́ trong luận án Danh muc̣ cać bang ̉ Danh muc̣ cać biêu ̉ đồ Danh muc̣ cać hinh ̀ Danh muc̣ cać sơ đồ Tỉ lệ bệnh nhân còn nước tiểu tồn dư.3 So sánh giá trị trung bình CAVI và nồng độ Hcy huyết tương theo nhóm tuổi (n=111).1 Liên quan giữa tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với nhóm tuổi (n=111) .1 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo thời gian thận nhân tạo (n=111) .1 Tương quan CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với thời gian thận nhân tạo 1 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo lượng nước tiểu tồn dư (n=111). 1 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với nước tiểu tồn dư (n=111) .1 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo tình trạng giảm albumin máu (n=111).1 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với giảm albumin máu (n=111).1 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo protein máu (n=111) .1 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với giảm protein máu (n=111) .1 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo tình trạng thiếu máu (n=111).2 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với thiếu máu (n=111) .2 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương. 2 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với tình trạng kiểm soát hemoglobin đạt mục tiêu (n=111) .2 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo tình trạng có hay không yếu tố nguy cơ (n=111). 2 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với có hay không yếu tố nguy cơ (n=111).2 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo tình trạng có hay không đái tháo đường (n=111).2 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với có hay không đái tháo đường (n=111) .2 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo tình trạng có hay không hút thuốc lá (n=111).
2 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với có hay không hút thuốc lá (n=111).2 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo tình trạng tăng huyết áp (n=111). 3 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với tăng huyết áp (n=111) .3 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo mức độ kiểm soát huyết áp (n=111).3 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với mức độ kiểm soát huyết áp (n=111).3 So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương theo tình trạng có hay không thừa cân, béo phì (n=111) .3 Liên quan tăng CAVI, nồng độ Hcy huyết tương với có hay không thừa cân, béo phì (n=111). Hồi quy logistic các yếu tố liên quan tăng CAVI. 3 Hồi quy logistic các yếu tố liên quan tăng Hcy .3 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến các yếu tố tương quan đến CAVI và Hcy .3 So sánh chỉ số CAVI với một số tác giả khác .3 So sánh nồng độ Hcy huyết tương với một số tác giả khác.3 Tỷ lệ thiếu máu nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=111).4 Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 01 yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch (n=111).
4 Tương quan CAVI, nồng độ Hcy huyết tương ở nhóm bệnh (n=111) .4 Tương quan CAVI với thời gian thận nhân tạo ở nhóm bệnh (n=111).5 Tương quan nồng độ Hcy huyết tương với thời gian thận nhân tạo ở nhóm bệnh (n=111). 5 Tương quan CAVI với Albumin máu ở nhóm bệnh (n=111).5 Đường cong ROC dự báo tăng CAVI. 5 Đường cong ROC dự báo tăng Homocystein. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ XƠ VỮA Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÁU CHU KỲ.
Các yếu tố nguy cơ và bảo vệ xơ vữa động mạch. Hoạt động tiền viêm của tế bào biểu mô. 6 Sự tiến triển của mảng xơ vữa:. Xơ vữa động mạch ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ.
Các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch chung và ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn. Vai trò của homocysteine trong xơ vữa động mạch. Cấu trúc của Homocysteine. Liên quan tăng homocysteine và xơ vữa động mạch.20 Biến đổi nồng độ Homocysteine ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ.
CHỈ SỐ TIMCỔ CHÂN ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KỲ. Cứng động mạch. Các phương pháp đánh giá độ cứng động mạch. Chỉ số tim cổ chân ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ.
CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước. 40 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu:.
41 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang có so sánh với nhóm chứng khỏe mạnh. Nội dung nghiên cứu. Vị trí cuốn các băng huyết áp. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại, đánh giá sử dụng trong nghiên cứu.
Phân chia mức độ thiếu máu. Phân loại rối loạn lipid máu theo hội tim mạch Việt Nam. Phân loại quốc tế BMI trên người trưởng thành. Các chỉ số sinh hoá bình thường.
Phương pháp xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. 54 SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. 56 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. So sánh tuổi và giới giữa hai nhóm. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân suy thận.57 57 Tỷ lệ bệnh nhân viêm cầu thận chiếm ½ số bệnh nhân nghiên cứu (47,7%). Tiếp đến là ĐTĐ 18,9%, THA chiếm 17,1%.
Đặc điểm huyết áp nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ thiếu máu. Tỷ lệ thiếu máu nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=111). Đặc điểm BMI nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Tỉ lệ bệnh nhân còn nước tiểu tồn dư. Tỷ lệ bệnh nhân còn nước tiểu tồn dư (n=111). Kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng nhóm nghiên cứu. ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH, CHỈ SỐ TIM CỔ CHÂN VÀ NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEIN HUYẾT TƯƠNG Ở ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch. Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch. Phân bố bệnh nhân theo số các yếu tố nguy cơ xơ vữa. Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 01 yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch (n=111).
Đặc điểm chỉ số timcổ chân, nồng độ homocystein huyết tương ở đối tượng nghiên cứu. So sánh giá trị trung bình CAVI, nồng độ Hcy huyết tương ở nhóm bệnh nhân và nhóm chứng. Tỷ lệ bệnh nhân theo các dạng biến đổi CAVI, nồng độ Hcy huyết tương ở bệnh nhân. Liên quan CAVI, nồng độ Hcy huyết tương (n=111).