Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hoá trên cơ sở cu2o xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hoá trên cơ sở cu2o xử lý nước thải sản xuất thuốc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa Vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU XÚC TÁC QUANG HOÁ

1.1. Vật liệu xúc tác quang hoá

1.2. Vật liệu Cu2O

1.3. Ứng dụng của vật liệu Cu2O

1.4. Công nghệ sản xuất thuốc phóng và công nghệ xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng

1.4.1. Tổng quan về thuốc phóng

1.4.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc phóng hai gốc

1.4.3. Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng 2 gốc

2. CHƯƠNG II: HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

2.1. Dụng cụ, thiết bị

2.2. Phương pháp tổng hợp vật liệu Cu2O

2.2.1. Quá trình tổng hợp

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thử nghiệm xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng

3.1.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử nghiệm

3.1.2. Tiến trình xử lý nước thải chứa NG và Cent II

3.1.3. Đánh giá khả năng xử lý

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Cu2O

4.2. Nghiên cứu quá trình hình thành Cu2O

4.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp Cu2O

4.4. Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng

4.4.1. Đặc trưng quang phổ của dung dịch chứa nitroglyxerin và cent II

4.4.2. Khảo sát khả năng chuyển hoá NG và Cent II dưới tác dụng ánh sáng tử ngoại UV

4.4.3. Khảo sát khả năng chuyển hoá NG và Cent II dưới tác dụng ánh sáng đèn thuỷ ngân

4.4.4. Khảo sát khả năng chuyển hoá NG và Cent II dưới tác dụng ánh sáng tự nhiên

4.5. Đề xuất phương án xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng sử dụng Cu2O

4.5.1. Đề xuất quy trình xử lí nước thải chứa NG và Cent II

4.5.2. Đánh giá nước thải sau quá trình xử lý xúc tác quang của nước thải chứa NG và cent II

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O

Nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong việc xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng. Vật liệu này không chỉ có khả năng hấp thụ ánh sáng mà còn có hiệu suất cao trong việc phân hủy các hợp chất độc hại. Cu2O, với năng lượng vùng cấm khoảng 2 eV, có thể hoạt động hiệu quả dưới ánh sáng khả kiến, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Việc ứng dụng Cu2O trong xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho môi trường và sức khỏe con người.

1.1. Khái niệm về vật liệu xúc tác quang hóa

Vật liệu xúc tác quang hóa là những chất có khả năng hấp thụ ánh sáng và tham gia vào các phản ứng hóa học để chuyển hóa các chất độc hại thành các sản phẩm an toàn hơn. Cu2O là một trong những vật liệu xúc tác quang hóa được nghiên cứu nhiều nhất nhờ vào tính chất quang điện tốt và khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng khả kiến.

1.2. Tầm quan trọng của Cu2O trong xử lý nước thải

Cu2O không chỉ có giá thành thấp mà còn dễ dàng tổng hợp, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng xử lý nước thải. Nghiên cứu cho thấy Cu2O có thể giảm nồng độ các hợp chất độc hại như nitroglyxerin và centralit II trong nước thải sản xuất thuốc phóng, từ đó bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề ô nhiễm nước thải trong sản xuất thuốc phóng

Nước thải từ các nhà máy sản xuất thuốc phóng chứa nhiều hợp chất độc hại như nitroglyxerin và centralit II, gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường. Việc xử lý nước thải này là một thách thức lớn, đòi hỏi các công nghệ hiệu quả và bền vững. Các phương pháp truyền thống như hấp thụ hay vi sinh thường không đủ hiệu quả trong việc loại bỏ hoàn toàn các chất độc hại này.

2.1. Các hợp chất độc hại trong nước thải

Nước thải sản xuất thuốc phóng chứa nhiều hợp chất độc hại, trong đó nitroglyxerin và centralit II là hai chất chính. Chúng không chỉ gây ô nhiễm nước mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc phát hiện và xử lý kịp thời các hợp chất này là rất cần thiết.

2.2. Thách thức trong xử lý nước thải

Các công nghệ xử lý nước thải hiện tại như hấp thụ, vi sinh hay điện phân thường gặp khó khăn trong việc loại bỏ hoàn toàn các hợp chất độc hại. Do đó, cần nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới, hiệu quả hơn, như sử dụng vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O

Chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O có thể thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp khử trong dung dịch sử dụng glucôzơ là một trong những phương pháp hiệu quả nhất. Quá trình này không chỉ giúp tạo ra Cu2O với kích thước nano mà còn đảm bảo tính chất quang hóa tốt.

3.1. Phương pháp khử trong dung dịch

Phương pháp khử trong dung dịch sử dụng glucôzơ làm tác nhân khử là một trong những cách hiệu quả để tổng hợp Cu2O. Quá trình này diễn ra trong điều kiện kiểm soát nhiệt độ và pH, giúp tạo ra các hạt Cu2O đồng nhất và có kích thước nhỏ.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp

Nhiệt độ, thời gian phản ứng và nồng độ của các thành phần là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp Cu2O. Việc tối ưu hóa các yếu tố này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng của vật liệu xúc tác.

IV. Ứng dụng của Cu2O trong xử lý nước thải

Cu2O đã được chứng minh là có khả năng xử lý hiệu quả nước thải chứa nitroglyxerin và centralit II. Các nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng Cu2O làm xúc tác quang hóa, nồng độ các hợp chất độc hại có thể giảm đáng kể, từ đó cải thiện chất lượng nước thải.

4.1. Hiệu suất xử lý nước thải

Nghiên cứu cho thấy Cu2O có thể giảm nồng độ nitroglyxerin từ 500 ppm xuống còn 1 ppm chỉ sau 60 phút chiếu sáng. Điều này cho thấy hiệu suất xử lý của Cu2O là rất cao, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.2. Lợi ích của việc sử dụng Cu2O

Việc sử dụng Cu2O không chỉ giúp xử lý nước thải hiệu quả mà còn tiết kiệm chi phí và thời gian. Cu2O có độc tính thấp, dễ dàng tổng hợp và có thể tái sử dụng, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng xử lý nước thải.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O cho thấy nhiều triển vọng trong việc xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng. Với khả năng xử lý hiệu quả và tính thân thiện với môi trường, Cu2O có thể trở thành một giải pháp bền vững cho vấn đề ô nhiễm nước thải.

5.1. Tương lai của vật liệu Cu2O

Với những ưu điểm vượt trội, Cu2O có thể được nghiên cứu và phát triển thêm trong các lĩnh vực khác như năng lượng tái tạo và công nghệ môi trường. Việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và ứng dụng Cu2O sẽ mở ra nhiều cơ hội mới.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu suất của Cu2O trong xử lý nước thải, cũng như khám phá các ứng dụng mới của vật liệu này trong các lĩnh vực khác nhau. Việc kết hợp Cu2O với các vật liệu khác có thể tạo ra các hợp chất mới với tính chất quang hóa tốt hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hoá trên cơ sở cu2o xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Khái niệm về vật liệu xúc tác quang hoá 1. Vật liệu xúc tác quang hoá Vật liệu xúc tác quang trên cơ sở có hoạt tính xúc tác quang hoá với năng lượng vùng cấm thích hợp để hấp thụ ánh sáng có thể tham gia vào các giai đoạn trung gian của phản ứng hoá học làm thay đổi tốc độ phản ứng và được bảo toàn sau khi kết thúc. Quá trình quang hoá xảy ra khi có xúc tác quang được chia thành 6 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Khuếch tán các chất phản ứng từ pha lỏng hoặc khí đến bề mặt xúc tác.

Giai đoạn 2: Hấp thụ các chất tham gia phản ứng lên bề mặt xúc tác. Giai đoạn 3: Hấp thụ photon ánh sáng, phân tử chuyển từ trạng thái cơ bản sang trạng thái kích thích electron. Giai đoạn 4: Xảy ra phản ứng quang hoá gồm phản ứng quang hoá sơ cấp và phản ứng quang hoá thứ cấp. Giai đoạn 5: Nhả hấp thụ các sản phẩm.

Giai đoạn 6 : Khuếch tán các sản phẩm vào pha khí và lỏng. Trong phản ứng quang hoá, xúc tác được hoạt hoá bởi sự hấp thụ ánh sáng. Các phân tử của chất tham gia phản ứng hấp phụ lên bề mặt chất xúc tác gồm hai loại: - Các phân tử có khả năng nhận e (Acceptor). - Các phân tử có khả năng cho e (Donor).

Khi quá trình chuyển điện tích xảy ra, các phân tử có thể bị hấp phụ trước trên bề mặt chất xúc tác, các electron ở vùng dẫn sẽ chuyển đến nơi có các phân tử 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có khả năng nhận electron (A), và quá trình khử xảy ra, còn các lỗ trống sẽ chuyển đến nơi có các phân tử có khả năng cho electron (D) để thực hiện phản ứng oxy hoá: hu + (SC) * e- + h+ A(ads) + e * A (ads) D(ads) + h+ * D+(ads) Trong đó SC là tâm bán dẫn trung hoà. Các ion A-(ads) và D+(ads) sau khi được hình thành sẽ phản ứng với nhau qua một chuỗi các phản ứng trung gian và sau đó cho ra các sản phẩm cuối cùng. Như vậy quá trình hấp thụ photon của chất xúc tác là giai đoạn khởi đầu cho toàn bộ chuỗi phản ứng. Trong quá trình xúc tác quang, hiệu suất lượng tử có thể bị giảm bởi sự tái kết hợp của các electron và lỗ trống.

Hiệu quả của quá trình quang xúc tác có thể được xác định bằng hiệu suất lượng tử. Cơ chế xúc tác quang của chất bán dẫn. Khi một phân tử chất bán dẫn bị kích thích và phân ly ra một electron kèm theo một lỗ trống, số electron này có thể chuyển tới chất phản ứng, số còn lại kết 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hợp với lỗ trống để tạo lại một phân tử trung hòa. “Bẫy điện tích” được sử dụng để thúc đẩy sự bẫy điện tử và lỗ trống ở bề mặt, tăng thời gian tồn tại của electron và lỗ trống trong bán dẫn.

Điều này dẫn tới việc làm tăng hiệu quả của quá trình chuyển điện tích tới chất phản ứng. Bẫy điện tích có thể được tạo ra bằng cách biến tính bề mặt chất xúc tác như đưa thêm kim loại, chất biến tính vào hoặc sự tổ hợp với các chất xúc tác bán dẫn khác dẫn tới sự giảm tốc độ tái kết hợp điện tử - lỗ trống và tăng hiệu suất lượng tử của quá trình quang xúc tác. Có rất nhiều hợp chất được sử dụng làm chất xúc tác quang như: TiO 2, ZnO, Cu2O, ZnS, C dS. khi được chiếu sáng có năng lượng photon (hu) thích hợp, bằng hoặc lớn hơn năng lượng vùng cấm Egb (hu > Egb), sẽ tạo ra các cặp electron (e-) và lỗ trống (h+).

Các e được chuyển lên vùng dẫn (quang electron), còn các lỗ trống ở lại vùng hoá trị. Vật liệu Cu O • • 22 Đồng (I) oxit là một trong hai dạng oxit của đồng, có màu đỏ với công thức hoá học là Cu2O. Cu2O rất bền với nhiệt (nóng chảy ở 1240°C), không tan trong nước nhưng tan chậm trong kiềm đặc hoặc NH 3 đặc, tan tốt trong dung dịch axit. Trong không khí ẩm, Cu2O dễ bị oxi hoá tạo thành CuO.

Cu2O là chất bán dẫn loại p, ở dạng khối có năng lượng vùng cấm Eg = 2,14eV và hấp thụ photon có bước sóng X =580 nm [29]. Ở phạm vi nanomet, khi kích thước hạt giảm thì năng lượng vùng cấm tăng lên do hiệu ứng kích thước [30]. Vì vậy, Cu2O nano có thể hấp thụ photon vùng khả kiến có bước sóng X < 580 nm. Tính chất này làm cho Cu2O nổi trội hơn một số oxit khác trong các quá trình quang hoá như TiO 2 hay ZnO.

Ứng dụng của vật liệu Cu O2 Đồng (I) oxit là một trong những vật liệu triển vọng cho quá trình chuyển hoá năng lượng mặt trời thành năng lượng điện và năng lượng hoá học. Cu2O có hệ số hấp thụ quang cao và tính chất quang điện tốt nên được sử dụng trong các thiết bị 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quang điện với chi phí năng lượng thấp. Với những tính chất của Cu2O, người ta sử dụng hợp chất này như một xúc tác cho các quá trình chuyển hóa. Đặc biệt, thời gian gần đây, ứng dụng xúc tác quang của Cu2O đã được đề cập đến khá nhiều [9,13,22,27,28,32,33,34].

Xúc tác oxi hoá khử Do có số oxi hoá trung gian (+1) nên Cu 2O có tính xúc tác oxi hoá - khử. Ví dụ, Cu2O làm xúc tác cho phản ứng phân huỷ nước thành O2 và H 2 dưới điều kiện của bức xạ hồng ngoại, ở nhiệt độ phòng khi có mặt WO 3 [14, 18, 19]. Kết quả cho thấy khi được chiếu sáng bởi ánh sáng khả kiến thì Cu2O thể hiện hoạt tính xúc tác quang hóa trong phản ứng phân hủy nước thành H 2 và O2 khi có mặt n-WO 3 mạnh hơn nhiều so với khả năng xúc tác khi chỉ có Cu2 O. Mặt khác, trong hỗn hợp Cu2O- WO 3, nếu Cu2O định hướng mặt (111) thì lượng khí H 2 thoát ra nhiều hơn so với hỗn hợp chứa Cu2O định hướng mặt (110).

Cu2O còn có khả năng xúc tác cho phản ứng oxi hóa muối thiosunfat, góp phần giải quyết ảnh hưởng bất lợi của các muối thiosunfat trong quá trình tuyển nổi. Ngoài ra, Cu 2O/C làm xúc tác cho phản ứng phân huỷ metanol thành H 2 và CO [32]; Cu2O làm xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá CO thành CO 2, NOx thành N 2 và O2 [28]. Cu2O nano có hoạt tính xúc tác tốt hơn so với Cu2O hạt thô là do diện tích bề mặt lớn. Khi giảm kích thước hạt thì tỉ lệ các nguyên tử ở trên bề mặt tăng lên, cụ thể là vật liệu với kích thước hạt 30 nm có 5% nguyên tử ở trên bề mặt; hạt 10 nm có 20% nguyên tử ở trên bề mặt; còn hạt 3 nm có tới 50% nguyên tử ở trên bề mặt [25].

Cu2O có độc tính thấp, giá thành rẻ nên nó được sử dụng rộng rãi để xử lý phẩm nhuộm và các chất thải công nghiệp. Xúc tác quang hoá Với độ rộng vùng cấm nhỏ nên Cu2 O dễ dàng bị kích thích bởi ánh sáng trong vùng khả kiến. Cu2O/chitosan có khả năng làm mất màu phẩm nhuộm X- 3B từ nồng độ 50 mg/l xuống còn 1,545 - 0,337 mg/l (phù hợp với tiêu chuẩn nước 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com uống của WHO). Cu2 O còn được sử dụng để xúc tác cho quá trình chuyển p- nitrophenol (một chất gây ô nhiễm môi trường và độc tính của nó ảnh hưởng lên cả con người, động vật và thực vật) thành p-hydroxylamin phenol.

Đặc biệt, Cu2O là chất xúc tác quang rất tốt cho quá trình làm mất màu metyl da cam và xanh metylen có trong thành phần một số thuốc nhuộm công nghiệp. Một số tác giả đã đưa ra cơ chế giả thiết của quá trình làm mất màu metyl da cam [2 2 ]. Theo đó, các gốc tự do O H được tạo thành theo các quá trình quang hoá bởi xúc tác Cu2O: Cu2O + hv-* Cu2O(e-) + Cu2O(h ) OH- + Cu2O(h+) * O H + Cu2O Như vậy gốc O H được tạo thành bởi phản ứng giữa một lỗ trống (h+) và nhóm OH-. Các gốc này có tính oxi hoá mạnh, chúng tương tác và làm mất màu phẩm nhuộm.

Tốc độ của phản ứng giữa O H với metyl da cam quyết định tốc độ mất màu. Khi Cu2O được phủ lên bề mặt của một số kim loại như Au, Ag, Cu và Pt thì khả năng xúc tác quang hoá làm mất màu phẩm nhuộm được tăng lên đáng kể. Nanocompozit Cu2O/Cu có khả năng xúc tác quang hoá làm mất màu phẩm nhuộm Procion Red MX-5B (PR) và phân hủy phenol [34]. Khi hàm lượng Cu chiếm khoảng 27-71% khối lượng thì khả năng xúc tác của nanocompozit Cu2O/Cu tốt hơn so với Cu2O nano nguyên chất.

Mặc dù phenol là hợp chất rất bền, nhưng xúc tác Cu2O/Cu có thể phân hủy 40% phenol sau 20 phút chiếu sáng. Theo lý thuyết xúc tác dị thể, khả năng xúc tác quang hoá của chất bán dẫn phụ thuộc rất lớn vào sự tương tác bề mặt và kiểu khuyết tật mạng tinh thể [26]. Kim loại trên bề mặt của chất bán dẫn đóng vai trò chất cho điện tử, thúc đẩy quá trình phân li điện tử - lỗ trống dưới sự kích thích của bức xạ khả kiến, vì vậy làm tăng hoạt tính xúc tác quang hóa. Hơn nữa, Cu còn là trung tâm tái kết hợp giữa điện tử và lỗ trống, vì vậy hàm lượng của Cu trong thành phần nanocompozit cũng ảnh hưởng tới khả năng xúc tác quang hoá của hạt Cu2O/Cu.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vì Cu2 O có độ rộng vùng cấm tương đối thấp nên dễ xảy ra quá trình tái kết hợp của điện tử và lỗ trống. Điều này làm giảm hoạt tính xúc tác quang của Cu2O [17]. Để khắc phục hiện tượng trên người ta thường tạo ra các hạt compozit giữa Cu2O với các oxit kim loại khác. Ví dụ, khi trộn Cu2O với T1O2 thì các hạt compozit tạo thành có hoạt tính xúc tác quang cao hơn Cu2O nguyên chất trong phản ứng làm mất màu phẩm nhuộm đỏ khi được chiếu sáng bởi bức xạ khả kiến [2 2 ].3 Ứng dụng vật liệu xúc tác quang hoá Cu2O cho xử lý môi trường nước thải sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ Vật liệu xúc tác được ứng dụng rất rộng rãi trong xử lý môi trường nước thải do hiệu quả cao, không độc hại như: Vật liệu xúc tác Cu2O được ứng dụng để xử lý 2,4,6-trinitrotoluen trong các nhà máy sản xuất thuốc nổ TNT [27] với hiệu suất xử lý nước đỏ lên đến 72,8% sau 5h chiếu đèn thủy ngân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O để xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển vật liệu xúc tác quang hóa Cu2O, nhằm cải thiện hiệu quả xử lý nước thải trong ngành sản xuất thuốc phóng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế tạo và ứng dụng của vật liệu này, mà còn nhấn mạnh những lợi ích tiềm năng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chế tạo vật liệu bimetal fe cu và bước đầu xử lý nhóm phenol trong nước thải luyện cốc, nơi nghiên cứu về vật liệu bimetal trong xử lý nước thải. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu xử lý nước thải của dây chuyền sản xuất diazo dinitrophenol bằng giải pháp quang fenton cũng cung cấp cái nhìn về phương pháp quang Fenton trong xử lý nước thải. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về ứng dụng xử lý nước thải rỉ rác bằng chất trợ keo sinh học được điều chế từ hạt cây muồng hoàng yến, một nghiên cứu về việc sử dụng chất trợ keo sinh học trong xử lý nước thải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp xử lý nước thải hiện nay.