Luận văn thạc sĩ về chế tạo vật liệu nội điện phân Fe-C và xử lý phenol trong nước thải luyện cốc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay chế tạo vật liệu nội điện phân fe c và định hướng tiền xử lý nhóm phenol trong nước thải quá, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về phenol

1.2. Cấu tạo và tính chất của phenol

1.3. Độc tính của phenol với sinh vật và con người

1.4. Công nghệ luyện than cốc và nguồn phát sinh nước thải luyện cốc

1.4.1. Quy trình luyện than cốc

1.4.2. Nguồn phát sinh, thành phần nước thải luyện cốc trên thế giới và Việt Nam

1.5. Các phương pháp xử lý phenol trong nước thải cốc hóa

1.5.1. Phương pháp sử dụng vật liệu hấp phụ

1.5.2. Phương pháp xử lý bằng các tác nhân oxy hóa mạnh

1.5.3. Phương pháp xử lý bằng vật liệu xúc tác quang

1.5.4. Phương pháp Fenton

1.5.5. Phương pháp xử lý bằng vi sinh vật phân hủy phenol

1.6. Giới thiệu về phương pháp nội điện phân

1.7. Ứng dụng công nghệ nội điện phân xử lý nước thải

1.8. Nhà máy Cốc hóa - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

1.8.1. Giới thiệu chung

1.8.2. Quy trình công nghệ xử lý nước thải có phenol của nhà máy Cốc hóa

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Dụng cụ, hóa chất

2.2. Chế tạo vật liệu nội điện phân Fe-C

2.3. Khảo sát đặc điểm bề mặt, cấu trúc, thành phần hóa học của vật liệu nội điện phân Fe-C

2.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý phenol của vật liệu Fe-C

2.4.1. Ảnh hưởng của pH

2.4.2. Ảnh hưởng của thời gian

2.4.3. Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu

2.4.4. Ảnh hưởng của tốc độ lắc

2.4.5. Ảnh hưởng nồng độ đầu của phenol

2.5. Nghiên cứu phân hủy phenol trong nước thải cốc hóa bằng vật liệu nội điện phân Fe-C

2.6. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu hiện trường

2.7. Phương pháp phân tích

2.8. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu

2.8.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.8.2. Phương pháp chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM)

2.8.3. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS)

2.8.4. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ- khử hấp phụ N2 (BET)

2.8.5. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HP-LC)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát các điều kiện tối ưu xác định phenol

3.2. Khảo sát bước sóng hấp thụ quang của phenol

3.3. Khảo sát lựa chọn tốc độ dòng chảy

3.4. Khảo sát lựa chọn tỉ lệ pha động

3.5. Khảo sát lựa chọn nhiệt độ cột

3.6. Lập đường chuẩn xác định nồng độ phenol

3.7. Đặc trưng cấu trúc, hình thái bề mặt, thành phần của vật liệu Fe-C

3.8. Kết quả các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý phenol của vật liệu Fe-C

3.8.1. Ảnh hưởng của pH

3.8.2. Ảnh hưởng của thời gian

3.8.3. Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu

3.8.4. Ảnh hưởng của tốc độ lắc

3.8.5. Ảnh hưởng nồng độ đầu của phenol

3.9. Phân tích nồng độ phenol bằng HPLC

3.10. Mức độ hình thành kết tủa

3.11. Động học quá trình phân hủy phenol bằng vật liệu Fe-C

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo vật liệu nội điện phân Fe C

Nghiên cứu chế tạo vật liệu nội điện phân Fe-C là một trong những hướng đi mới trong việc xử lý nước thải chứa phenol. Vật liệu này không chỉ có khả năng xử lý hiệu quả mà còn thân thiện với môi trường. Việc phát triển vật liệu này nhằm mục đích giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải luyện cốc, một vấn đề nghiêm trọng trong ngành công nghiệp hiện nay.

1.1. Giới thiệu về vật liệu nội điện phân Fe C

Vật liệu nội điện phân Fe-C được chế tạo từ sắt và carbon, có khả năng hoạt động hiệu quả trong quá trình xử lý nước thải. Vật liệu này có cấu trúc bề mặt đặc biệt, giúp tăng cường khả năng hấp phụ các chất ô nhiễm như phenol.

1.2. Tầm quan trọng của việc xử lý phenol trong nước thải

Phenol là một trong những chất ô nhiễm nguy hiểm trong nước thải luyện cốc. Việc xử lý phenol không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho con người và sinh vật sống trong nước.

II. Vấn đề ô nhiễm phenol trong nước thải luyện cốc

Ô nhiễm phenol trong nước thải luyện cốc đang trở thành một thách thức lớn cho các nhà máy sản xuất. Nước thải chứa phenol có thể gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người. Việc tìm kiếm các phương pháp xử lý hiệu quả là rất cần thiết.

2.1. Nguồn gốc và tác động của phenol

Phenol thường xuất hiện trong nước thải từ các quá trình sản xuất than cốc. Nó có thể gây độc cho sinh vật và ảnh hưởng đến chất lượng nước, dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học.

2.2. Thách thức trong xử lý nước thải chứa phenol

Các phương pháp xử lý hiện tại thường gặp khó khăn trong việc loại bỏ hoàn toàn phenol. Nhiều phương pháp không hiệu quả hoặc gây ô nhiễm thứ cấp, làm tăng chi phí xử lý.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu nội điện phân Fe C hiệu quả

Chế tạo vật liệu nội điện phân Fe-C là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa các yếu tố hóa học và vật lý. Việc tối ưu hóa quy trình chế tạo sẽ giúp nâng cao hiệu suất xử lý phenol trong nước thải.

3.1. Quy trình chế tạo vật liệu Fe C

Quy trình chế tạo vật liệu Fe-C bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, trộn và nung ở nhiệt độ cao. Các yếu tố như thời gian và nhiệt độ nung ảnh hưởng lớn đến chất lượng vật liệu.

3.2. Đặc điểm của vật liệu Fe C sau chế tạo

Vật liệu Fe-C sau chế tạo có bề mặt lớn và cấu trúc xốp, giúp tăng cường khả năng hấp phụ phenol. Các nghiên cứu cho thấy vật liệu này có hiệu suất xử lý cao trong các thí nghiệm thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu nội điện phân Fe C trong xử lý nước thải

Vật liệu nội điện phân Fe-C đã được thử nghiệm trong nhiều điều kiện khác nhau và cho thấy hiệu quả cao trong việc xử lý phenol. Các ứng dụng thực tiễn của vật liệu này đang được mở rộng trong ngành công nghiệp.

4.1. Kết quả nghiên cứu xử lý phenol bằng vật liệu Fe C

Các thí nghiệm cho thấy vật liệu Fe-C có khả năng giảm nồng độ phenol trong nước thải xuống mức cho phép. Kết quả này mở ra hướng đi mới trong việc xử lý nước thải công nghiệp.

4.2. Ứng dụng trong các nhà máy luyện cốc

Vật liệu Fe-C có thể được áp dụng trong các nhà máy luyện cốc để xử lý nước thải, giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí xử lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo vật liệu nội điện phân Fe-C và ứng dụng trong xử lý phenol trong nước thải luyện cốc là một bước tiến quan trọng. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp hiệu quả hơn cho vấn đề ô nhiễm môi trường.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu Fe-C có khả năng xử lý phenol hiệu quả, góp phần giảm thiểu ô nhiễm trong nước thải luyện cốc.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình chế tạo và mở rộng ứng dụng của vật liệu Fe-C trong các lĩnh vực khác nhau, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay chế tạo vật liệu nội điện phân fe c và định hướng tiền xử lý nhóm phenol trong nước thải quá trình luyện cốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu về phenol 1. Cấu tạo và tính chất của phenol Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C vòng benzen. Công thức phân tử: C6H6O.

Phenol (C6H5OH M=94 đvC) là chất rắn không màu có mùi đặc trưng, có thể cảm nhận thấy mùi phenol khi nồng độ trong không khí khoảng 40 ppp và trong nước khoảng 8 ppm. Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC, tan tốt trong etanol, ete và axeton, nóng chảy ở 43oC và nhiệt độ sôi cao 182oC, dễ bắt lửa. Trong quá trình bảo quản, phenol thường bị chảy rữa và có màu hồng do hút ẩm và bị oxi hóa bởi oxi không khí. Đây là một hợp chất rất bền và độc, khi tiếp xúc với da sẽ gây bỏng [7].

Công thức cấu tạo và mô hình phân tử phenol Tính chất hóa học đặc trưng của phenol đó là: tác dụng với kim loại kiềm, dung dịch kiềm, phản ứng thế vào vòng benzen và phản ứng tạo nhựa phenolfomanđehit (gồm novolac, rezol và rezit). Các hợp chất hữu cơ độc hại nói chung, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ độc hại có vòng thơm đã gây ra nhiều tác hại to lớn vì chúng khó bị phân huỷ, tồn tại trong môi trường trong thời gian dài và có thể tồn tại ở pha hơi, hấp phụ vào các hạt rắn lơ lửng, tan vào trong nước. Phenol và các dẫn xuất phenol có trong nước thải của một số ngành công nghiệp như than cốc, lọc hoá dầu, sản xuất bột giấy, nhuộm,. Các hợp chất loại này làm cho nước có mùi lạ, có màu, gây độc đối với các loài động, thực vật sống trong nước, có hại đối với sức khoẻ con người.

Độc tính của phenol với sinh vật và con người 1. Ảnh hưởng của phenol đến động vật nguyên sinh, tảo và thực vật Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phenol gây ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài động vật nguyên sinh, tảo và thực vật trong nước. Khi các loài sống trong môi trường nước bị ô nhiễm phenol có thể dẫn đến các ảnh hưởng như biến đổi hình dạng tế bào, giảm khả năng vận động, ức chế khả năng quang hợp, phá vỡ diệp lục và thậm chí gây chết. Ngưỡng gây độc của phenol phụ thuộc vào từng loài.1 thống kê một số ngưỡng nồng độ gây độc và tác động của phenol đến một số loài.

Ảnh hưởng của phenol tới một số loài nguyên sinh, tảo [20] Phenol Tên loài Tác động (mg/L) Biến đổi hình dạng của tế bào, giảm Tetrahymena pyriformis >75 khả năng vận động Chilomonas sp; Peranema sp 1.500 Gây chết Tetrahymena sp 3.200 Gây chết Chlorella sp >40 Ức chế quang hợp C.500 Phá huỷ hoàn toàn các diệp lục 1. Ảnh hưởng của phenol đến các loài động vật Ngưỡng gây độc và mức độ ảnh hưởng của phenol đã được nghiên cứu trên nhiều loại động vật như cá, ếch, thỏ, chuột… Nồng độ gây độc phụ thuộc vào từng loài. Nồng độ phenol dưới ngưỡng không gây chết nhưng gây ra nhiều bệnh lý ở nhiều loài động vật. Ví dụ ở cá dẫn đến hoại tử mang, tăng sản xuất dịch nhầy trong ruột, thoái hoá cơ, giảm số lượng hồng cầu, thay đổi mô bệnh học ở tim, gan, lá lách, da và buồng trứng.

Ở nồng độ phenol bắt đầu gây ảnh hưởng có thể dẫn tới các tác động cấp tính như mất khả năng cân bằng, phối hợp chuyển động. Ngoài các tác động trực tiếp, cấp tính thì phenol còn gây ra các tác động tiềm ẩn như chậm sinh sản, gây biến dạng tế bào, hiện tượng chết phôi trong một thời gian ngắn. Động vật bị chết do khi phơi nhiễm phenol ở nồng cao thường có các biểu hiện như suy nhược thần kinh cơ, co giật cơ do kích thích phản xạ, tăng kích thích cơ chế vận động của tế bào. Động vật bị chảy nước dãi, khó thở và giảm nhiệt độ cơ thể.

Động vật non bị tác động nhiều hơn so với động vật trưởng thành. Các triệu chứng bệnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý của động vật khi tiếp xúc với phenol được thể hiện ở bảng 1. Các bệnh lý do phenol gây ra phụ thuộc vào dạng tiếp xúc, nồng độ và thời gian phơi nhiễm. Các thử nghiệm trên da động vật bị phơi nhiễm phenol cho thấy da thường bị chàm, viêm, chuyển màu, sưng và hoại tử.

Sau khi tiếp xúc với phenol bằng đường miệng, màng nhầy của họng và thực quản sẽ bị sưng phồng, ăn mòn và hoại tử. Nồng độ gây độc tính cấp gây ra bởi phenol đối với động vật được thể hiện trong bảng 1. Các triệu chứng bệnh lý khi tiếp xúc với phenol [47] Bảng 1. Nồng độ gây độc tính cấp do phơi nhiễm phenol đối với động vật [20] 1.

Ảnh hưởng phenol đến con người Ở người, sự tiếp xúc với phenol chủ yếu thông qua ba con đường: tiếp xúc qua da, mắt, qua vết thương hở; đường uống và sự cố môi trường; tai nạn nghề nghiệp, lao động. Phơi nhiễm phenol có thể ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương, gây tổn thương các cơ quan nội tạng như thận, gan, lách, tim, phổi [44]. Phơi nhiễm ở nồng độ cao có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Hàm lượng trung bình của phenol cho phép trong khẩu phần ăn hàng ngày chưa được thống kê theo như khảo sát của FDA (Food and Drug Administration Market).

Tuy nhiên, phenol là một thành phần có trong mô động vật nên việc tiêu thụ thịt được xem là nguồn cung cấp phenol chính đi vào cơ thể Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com con người. Nồng độ 7 mg/kg phenol đã được phát hiện trong xúc xích hun khói và 28,6 mg/kg ở phần thịt bụng của thịt lợn hun khói. Lượng phenol trong nước bình thường ước tính khoảng 3 µg/ngày. Ngoài ra, việc sử dụng các dược phẩm có chứa phenol là một trong những nguồn phenol đi vào cơ thể (ví dụ, thuốc ngủ Chloraseptic có chứa phenol hàm lượng 32,5 mg/viên nhộng [20].

Công nghệ luyện than cốc và nguồn phát sinh nước thải luyện cốc 1. Quy trình luyện than cốc Quy trình luyện than cốc gồm các công đoạn chính như sau: - Công đoạn chuẩn bị phối nhiên liệu Các loại than từ bãi chứa được đưa về phòng phối nguyên liệu. Than được trộn theo tỉ lệ sau đó được nghiền thành bột. Nguyên liệu sau khi xử lý được đưa lên tháp than lò cốc.

- Công đoạn luyện than cốc Các xe nạp than lấy than từ tháp than và nạp vào buồng than hóa (lò luyện cốc). Trải qua quá trình chưng khô ở nhiệt độ cao 1.100oC của một chu kì kết cốc (20- 25 giờ) trong buồng than hóa. Than nguyên liệu được luyện thành than cốc và khí lò cốc khô. Than cốc được đưa vào các xe dập cốc và chạy đến tháp dập cốc để tiến hành làm nguội.

- Công đoạn làm nguội than cốc Sau khi than cốc được nung nóng trong lò luyện cốc, tiến hành làm nguội than đến 200oC để đảm bảo than có các tính chất cơ lý tối ưu nhất. Trên thế giới hiện nay có 2 phương pháp làm nguội than cốc đó là: phương pháp dập cốc khô (dùng khí trơ N2) và phương pháp dập cốc ướt (dùng nước). Hiện nay các nhà máy luyện than cốc ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phương pháp dập cốc ướt. - Công đoạn làm sạch khí than để thu hồi các sản phẩm phụ Than từ xưởng luyện cốc sau khi luyện ở 1.000oC sẽ sinh ra khí lò cốc thô.

Khí lò cốc thô được đưa đến tháp làm lạnh sơ bộ để giảm nhiệt về 22oC. Sau khi làm lạnh sẽ đi vào thiết bị tách dầu tĩnh điện, loại bỏ đi dầu cốc rồi đi đến tháp rửa H2S/NH3 và tháp rửa dầu nhẹ để loại bỏ H2S, NH3. Quá trình làm sạch khí lò cốc hoàn thành. Quá trình này còn thu được các sản phẩm phụ khác như dầu thô, lưu huỳnh, benzen… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Công đoạn xử lý các chất thải trong quá trình luyện than cốc Nước thải chứa CN-, phenol sinh ra trong quá trình luyện cốc được thu gom vào đường ống và đưa về trạm xử lý nước thải.

Sơ đồ công nghệ sản xuất than cốc và nguồn phát sinh nước thải luyện cốc chứa phenol của công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Fomosa Hà Tĩnh được thể hiện chi tiết trong hình 1. Chú giải: BTX (Benzen, toluen, xylen) Hình 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất than cốc và nguồn phát sinh nước thải chứa phenol của Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Fomosa Hà Tĩnh [2] 1. Nguồn phát sinh, thành phần nước thải luyện cốc trên thế giới và Việt Nam  Nguồn phát sinh nước thải luyện cốc Than của xưởng luyện cốc sau khi luyện ở 1.000oC sẽ sinh ra khí lò cốc khô, lúc này khí lò cốc khô có nhiệt độ khoảng 800oC.

Khí lò cốc sau đó được phun dung dịch NH3 để làm mát đến 85oC rồi đưa sang khu vực chế biến, thu hồi các sản phẩm phụ và làm sạch khí. Tiếp đó, khí cốc khô được dẫn đến tháp làm lạnh sơ bộ để giảm nhiệt về 22oC. Khí làm lạnh được đi vào bộ phận tách dầu tĩnh điện để thu hồi dầu cốc trong khí. Bơm khí đón nhận khí lò cốc sau khi tăng áp sẽ đưa khí lò cốc đến tháp rửa H2S/NH3 và tháp rửa dầu nhẹ để loại H2S, NH3.

Trong quá trình này các hợp chất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com toluen, benzen, xylen cũng được thu hồi trong khí lò cốc và quá trình làm sạch khí lò cốc hoàn thành. Nước thải phát sinh trong công đoạn này được gọi là nước thải luyện cốc hay nước thải sinh hóa. Nước thải này chứa một lượng lớn phenol và CN-. Trong các nhà máy luyện than cốc, nước thải luyện cốc thường được tập trung với các nguồn thải khác trong phân xưởng rồi gom về trạm xử lý nước thải sinh hóa.

 Thành phần nước thải luyện cốc trên thế giới Quá trình làm sạch khí than cốc phát sinh một lượng lớn nước thải công nghiệp. Theo thống kê, lượng nước thải phát sinh dao động từ 0,3 - 4 m3/tấn than cốc thành phẩm [12], [45], [49].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nội điện phân Fe-C và xử lý phenol trong nước thải luyện cốc" tập trung vào việc phát triển vật liệu mới nhằm cải thiện hiệu quả xử lý phenol trong nước thải từ quá trình luyện cốc. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ chế tạo vật liệu nội điện phân mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp xử lý nước thải, cũng như cách mà vật liệu mới có thể góp phần vào việc bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan "Luận văn thạc sĩ hay chế tạo vật liệu bimetal fe cu và bước đầu xử lý nhóm phenol trong nước thải luyện cốc". Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về vật liệu bimetal và các phương pháp xử lý phenol, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.