Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại bằng kỹ thuật ăn mòn laser phục vụ quang phổ tán xạ Raman

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại bằng kĩ thuật ăn mòn laser dùng cho quang phổ tán xạ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

184
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁN XẠ RAMAN TĂNG CƢỜNG BỀ MẶT (SERS)

1.1. Tán xạ Raman tăng cƣờng bề mặt

1.2. Plasmon và cộng hƣởng plasmon bề mặt

1.3. Cơ chế của hiệu ứng Tán xạ Raman tăng cƣờng bề mặt (SERS)

1.4. Hệ số tăng cƣờng (Enhancement factor - EF)

1.5. Các cấu trúc nano plasmonic cho hiệu ứng SERS

1.6. Một số ứng dụng của SERS

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

2.1. Phƣơng pháp chế tạo hạt nano kim loại bằng ăn mòn laser

2.2. Một số phƣơng pháp chế tạo cấu trúc nano kim loại trong chất lỏng

2.3. Khái niệm về ăn mòn laser xung (pulsed laser ablation- PLA)

2.4. Cơ chế tạo thành hạt nano kim loại trong chất lỏng bằng phƣơng pháp PLA

2.5. Một số sơ đồ chế tạo hạt nano bằng phƣơng pháp PLA

2.6. Các phƣơng pháp xác định cấu trúc, hình thái, kích thƣớc hạt nano kim loại. Các thiết bị sử dụng để nghiên cứu SERS

2.7. Thiết bị chính: Laser Nd:YAG Quanta Ray Pro 230

2.8. Kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2.9. Hệ thu phổ tán xạ Raman tăng cƣờng bề mặt

2.10. Các vật liệu, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu của luận án

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HẠT NANO KIM LOẠI BẰNG PHƢƠNG PHÁP ĂN MÒN LASER (PLA)

3.1. Nghiên cứu thiết kế và xây dựng hệ thiết bị chế tạo hạt nano kim loại bằng phƣơng pháp PLA

3.1.1. Thiết kế và lắp đặt hệ thiết bị chế tạo hạt nano kim loại sử dụng laser Nd:YAG

3.1.2. Xây dựng quy trình chế tạo hạt nano kim loại bằng phƣơng pháp PLA

3.2. Nghiên cứu chế tạo hạt nano vàng bằng phƣơng pháp PLA

3.2.1. Chế tạo hạt nano vàng trong nƣớc

3.2.2. Chế tạo hạt nano vàng trong ethanol

3.3. Nghiên cứu chế tạo hạt nano bạc bằng phƣơng pháp PLA

3.3.1. Chế tạo hạt nano bạc trong nƣớc khử ion

3.3.2. Chế tạo hạt nano bạc trong nƣớc cất

3.3.3. Chế tạo hạt nano bạc trong ethanol

3.4. So sánh và kết luận

3.5. Nghiên cứu chế tạo hạt nano đồng bằng phƣơng pháp PLA

3.5.1. Chế tạo hạt nano đồng trong nƣớc khử ion

3.5.2. Chế tạo hạt nano đồng trong nƣớc cất

3.5.3. Chế tạo hạt nano đồng trong ethanol

3.6. Nghiên cứu chế tạo hạt nano Platin bằng phƣơng pháp PLA

3.6.1. Chế tạo hạt Platin trong nƣớc khử ion

3.6.2. Chế tạo hạt Platin trong ethanol

3.7. Nghiên cứu chế tạo hạt nano hợp kim Au/Ag trong nƣớc bằng kỹ thuật laser

3.7.1. Quy trình chế tạo hạt nano hợp kim bằng kỹ thuật laser

3.7.2. Nghiên cứu chế tạo hạt nano hợp kim Au/Ag trong nƣớc bằng kỹ thuật cảm ứng laser

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MỘT SỐ CẤU TRÚC NANO KIM LOẠI CHO HIỆU ỨNG SERS VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG Y SINH

4.1. Nghiên cứu chế tạo đế SERS trên bề mặt silic

4.2. Quy trình chế tạo đế SERS bằng phƣơng pháp ngƣng đọng trực tiếp keo hạt nano kim loại

4.3. Nghiên cứu chế tạo các đế SERS phủ hạt nano Au, Ag, Cu, Pt trên bề mặt silic

4.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ hạt nano Au trên đế silic và đánh giá hệ số tăng cƣờng SERS

4.5. Nghiên cứu chế tạo đế SERS trên bề mặt thủy tinh

4.6. Nghiên cứu chế tạo đế SERS bằng phƣơng pháp coffee-ring

4.7. Khảo sát ảnh hƣởng của số lần phủ lớp hạt Au và xác định hệ số tăng cƣờng SERS

4.8. Nghiên cứu chế tạo đế SERS trên bề mặt kim loại đồng

4.9. Nghiên cứu chế tạo đế SERS phủ hạt nano Au trên bề mặt đồng

4.10. Nghiên cứu chế tạo đế SERS phủ hạt nano hợp kim Au/Ag trên bề mặt đồng

4.11. Nghiên cứu chế tạo đế SERS trên bề mặt DVD

4.12. Xử lý và khảo sát bề mặt đĩa DVD

4.13. Nghiên cứu chế tạo đế SERS trên đĩa DVD

4.14. Khảo sát hiệu quả tăng cƣờng SERS của đế Au/DVD

4.15. Nghiên cứu chế tạo đế SERS trên bề mặt đồng cấu trúc nano nhờ ăn mòn laser

4.16. Nghiên cứu chế tạo bề mặt đồng cấu trúc nano nhờ ăn mòn laser

4.17. Nghiên cứu chế tạo đế SERS trên bề mặt đồng cấu trúc nano nhờ ăn mòn laser

4.18. Khảo sát hiệu ứng SERS trên đế Au/CuK5

4.19. Khảo sát một số khả năng ứng dụng của SERS trong y sinh

4.20. Khảo sát phổ SERS của Glucose

4.21. Khảo sát phổ SERS của Amoxicillin Trihydrate

4.22. Khảo sát phổ SERS của Tetracyline

4.23. Khảo sát phổ SERS của Malachite Green

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

CÁC KẾT QUẢ CÔNG BỐ CHÍNH CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại

Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại bằng kỹ thuật ăn mòn laser đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu. Các cấu trúc nano này có khả năng cải thiện hiệu suất của nhiều ứng dụng, đặc biệt trong lĩnh vực quang học. Quang phổ tán xạ Raman là một trong những phương pháp chính để phân tích các tính chất quang học của các hạt nano này. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp chế tạo và ứng dụng của cấu trúc nano kim loại.

1.1. Khái niệm về cấu trúc nano và ứng dụng của chúng

Cấu trúc nano là các vật liệu có kích thước từ 1 đến 100 nanomet. Chúng có những tính chất độc đáo như tăng cường hiệu ứng quang học và khả năng tương tác với ánh sáng. Các hạt nano kim loại như vàng, bạc, và đồng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như cảm biến, y sinh và quang học. Nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc nano có thể cải thiện đáng kể độ nhạy của quang phổ tán xạ Raman.

1.2. Tầm quan trọng của quang phổ tán xạ Raman trong nghiên cứu nano

Quang phổ tán xạ Raman là một công cụ mạnh mẽ để phân tích các tính chất quang học của cấu trúc nano. Phương pháp này cho phép xác định cấu trúc phân tử và các tương tác giữa các phân tử trong cấu trúc nano. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng quang phổ tán xạ Raman có thể giúp phát hiện các thay đổi nhỏ trong cấu trúc và tính chất của hạt nano.

II. Thách thức trong nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc chế tạo cấu trúc nano kim loại vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như kiểm soát kích thước, hình dạng và phân bố của hạt nano là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tối ưu hóa các điều kiện chế tạo cũng là một yếu tố quyết định đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các thách thức chính trong quá trình chế tạo và cách giải quyết chúng.

2.1. Kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt nano

Kích thước và hình dạng của hạt nano ảnh hưởng lớn đến tính chất quang học của chúng. Việc kiểm soát kích thước và hình dạng là một thách thức lớn trong quá trình chế tạo. Các phương pháp như ăn mòn laser có thể giúp điều chỉnh các thông số này, nhưng cần phải có các nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa quy trình.

2.2. Tối ưu hóa điều kiện chế tạo hạt nano

Điều kiện chế tạo như công suất laser, thời gian chiếu sáng và môi trường chế tạo đều ảnh hưởng đến chất lượng của cấu trúc nano. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa các điều kiện này có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong hiệu suất của quang phổ tán xạ Raman. Cần có các thí nghiệm để xác định các thông số tối ưu cho từng loại hạt nano.

III. Phương pháp chế tạo cấu trúc nano kim loại bằng kỹ thuật ăn mòn laser

Kỹ thuật ăn mòn laser là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để chế tạo cấu trúc nano kim loại. Phương pháp này cho phép tạo ra các hạt nano với kích thước và hình dạng mong muốn. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết về quy trình chế tạo, từ việc chuẩn bị mẫu đến việc tối ưu hóa các thông số chế tạo.

3.1. Quy trình chế tạo hạt nano kim loại bằng ăn mòn laser

Quy trình chế tạo hạt nano kim loại bằng kỹ thuật ăn mòn laser bao gồm nhiều bước, từ việc chuẩn bị mẫu đến việc điều chỉnh các thông số laser. Các yếu tố như công suất laser, thời gian chiếu sáng và loại môi trường chế tạo đều cần được kiểm soát chặt chẽ để đạt được kết quả tốt nhất.

3.2. Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu chế tạo

Các thiết bị như laser Nd:YAG, kính hiển vi điện tử quét (SEM) và hệ thu phổ tán xạ Raman là rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Những thiết bị này giúp theo dõi và phân tích các hạt nano được chế tạo, từ đó đánh giá chất lượng và tính chất quang học của chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cấu trúc nano kim loại trong y sinh

Các cấu trúc nano kim loại có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y sinh, đặc biệt là trong việc phát hiện và điều trị bệnh. Nghiên cứu này sẽ trình bày một số ứng dụng tiêu biểu của cấu trúc nano trong y sinh, bao gồm cảm biến sinh học và liệu pháp điều trị.

4.1. Cảm biến sinh học sử dụng cấu trúc nano

Cảm biến sinh học dựa trên cấu trúc nano kim loại có khả năng phát hiện các chất phân tích với độ nhạy cao. Các hạt nano như vàng và bạc được sử dụng để tăng cường tín hiệu trong quang phổ tán xạ Raman, từ đó giúp phát hiện các biomarker trong mẫu sinh học.

4.2. Liệu pháp điều trị sử dụng cấu trúc nano

Các hạt nano kim loại cũng được nghiên cứu để sử dụng trong liệu pháp điều trị, như liệu pháp quang nhiệt. Nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc nano có thể được sử dụng để nhắm mục tiêu và tiêu diệt tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh xung quanh.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu cấu trúc nano kim loại

Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại bằng kỹ thuật ăn mòn laser đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực quang học và y sinh. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng tiềm năng, từ cảm biến đến liệu pháp điều trị. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình chế tạo và khám phá thêm các ứng dụng mới.

5.1. Tiềm năng phát triển trong nghiên cứu nano

Tiềm năng phát triển trong nghiên cứu cấu trúc nano kim loại là rất lớn. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp chế tạo mới và cải thiện hiệu suất của các ứng dụng hiện tại.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể bao gồm việc khám phá các loại hạt nano mới, tối ưu hóa các điều kiện chế tạo và phát triển các ứng dụng mới trong lĩnh vực y sinh và công nghệ quang học. Sự kết hợp giữa công nghệ nano và các lĩnh vực khác sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu và ứng dụng.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại bằng kĩ thuật ăn mòn laser dùng cho quang phổ tán xạ raman tăng cường bề mặt và khảo sát một số ứng dụng trong y sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS) Chƣơng này trình bày tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm đã có về hiệu ứng SERS, cơ chế của hiệu ứng SERS, các cấu trúc nano plasmonic khác nhau cho hiệu ứng SERS và một số khả năng ứng dụng của SERS. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Các phương pháp thực nghiệm sử dụng trong luận án Chƣơng này trình bày về phƣơng pháp chế tạo hạt nano kim loại bằng kỹ thuật laser, các phƣơng pháp và thiết bị sử dụng để xác định hình dạng, kích thƣớc, phân bố hạt nano để nghiên cứu chế tạo đế SERS và khảo sát phổ SERS. Chương 3: Nghiên cứu chế tạo hạt nano kim loại bằng kỹ thuật laser Chƣơng này trình bày các kết quả nghiên cứu thiết kế, xây dựng hệ thiết bị chế tạo hạt nano kim loại bằng phƣơng pháp PLA và sử dụng phƣơng pháp này chế tạo hạt nano kim loại (vàng, bạc, đồng, platin.) và hạt nano hợp kim Au/Ag phục vụ cho mục đích tạo ra các cấu trúc nano plasmonic thích hợp cho hiệu ứng SERS. Chương 4: Nghiên cứu chế tạo một số cấu trúc nano kim loại cho hiệu ứng SERS và khảo sát một số khả năng ứng dụng của SERS trong y sinh Các kết quả nghiên cứu chế tạo một số cấu trúc nano plasmonic sử dụng hạt nano kim loại chế tạo trong chƣơng 3 sẽ đƣợc trình bày trong chƣơng 4.

Quy trình chế tạo và khả năng tăng cƣờng tán xạ Raman của các cấu trúc này (đế SERS) đƣợc xác định thông qua việc khảo sát phổ Raman của dung dịch Rhodamine 6G ở các nồng độ khác nhau. Sử dụng cấu trúc nano kim loại đã chế tạo, chúng tôi đã tìm hiểu khả năng ứng dụng SERS trong phân tích một số dƣợc liệu, hóa chất đang đƣợc quan tâm trong y sinh. Kết quả khảo sát sẽ đƣợc trình bày trong chƣơng này. Kết luận Tổng kết, đánh giá tóm tắt các kết quả đạt đƣợc.

Các kết quả và nội dung nghiên cứu của luận án đƣợc thể hiện ở 12 công trình đã đƣợc công bố trong các Tạp chí khoa học, kỷ yếu Hội nghị khoa học chuyên ngành ở trong nƣớc và quốc tế. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ TÁN XẠ RAMAN TĂNG CƢỜNG BỀ MẶT (SERS) Trong chƣơng này chúng tôi nghiên cứu tổng quan về tán xạ Raman, tán xạ Raman tăng cƣờng bề mặt (SERS), đặc biệt tập trung vào cơ chế hiệu ứng SERS, cách tính hệ số tăng cƣờng SERS và các cấu trúc nano kim loại khác nhau cho hiệu ứng SERS cũng nhƣ một số ứng dụng của SERS trong thực tiễn. Đây là cơ sở để phân tích, định hƣớng nội dung nghiên cứu, lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu và giải thích kết quả nghiên cứu của luận án. Tán xạ Raman Từ đầu thế kỷ 20 nhiều nhà vật lý đã tiên đoán rằng bức xạ bị tán xạ bởi phân tử không chỉ chứa photon với tần số ánh sáng tới mà còn gồm photon với tần số bị thay đổi.

Và sự tiên đoán này đã đƣợc khẳng định vào 1928 với thí nghiệm tán xạ ánh sáng trên chất lỏng Benzen do Chandresekhara Venkata Raman (Ấn Độ) thực hiện. Raman đã đƣợc giải Nobel và từ đó hiện tƣợng tán xạ này đƣợc mang tên tán xạ Raman [2,4,7,73]. Quan sát phổ ánh sáng tán xạ từ Benzen, Raman quan sát thấy xuất hiện một vạch phổ rất mạnh tƣơng ứng với tần số của ánh sáng tới gọi là vạch tán xạ Rayleigh 0, ngoài ra còn có những vạch yếu hay rất yếu đƣợc phân bố đối xứng ở cả hai phía của vạch Rayleigh (Hình 1. Những vạch có tần số nhỏ hơn tần số ánh sáng tới (i < 0) gọi là vạch tán xạ Stokes, những vạch có tần số lớn hơn tần số ánh sáng tới (i > 0) gọi là vạch tán xạ đối Stokes.

Dịch chuyển tần số của các vạch này so với vạch Rayleigh  =0-i là đặc trƣng cho mỗi vật chất và không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng tới [2,46,79]. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các vạch tán xạ Stokes Các vạch tán xạ đối Stokes Hình 1. Vạch tán xạ Rayleigh ( a ) và các vạch tán xạ Stokes (b ) , đối Stokes ( c ) trong phổ tán xạ Raman [1,4] Quy luật của tán xạ Raman là: + Trong ánh sáng tán xạ, ngoài tần số của ánh sáng tới (bức xạ Rayleigh) còn có các tần số khác bị dịch đi so với tần số ánh sáng tới (bức xạ Stokes và đối Stokes). + Độ dịch chuyển giữa các vạch tán xạ Raman và vạch tán xạ Rayleigh  i   0  i   0  i' (i  1, 2 , 3 , .) phụ thuộc tần số  0 của ánh sáng kích thích mà chỉ phụ thuộc vào bản chất của môi trƣờng tán xạ.

Các nghiên cứu cho thấy khoảng dịch tần số  i đúng bằng tần số dao động riêng của phân tử cấu tạo nên môi trƣờng. Một hệ phân tử có thể có nhiều tần số dao động riêng nên có thể có các độ dịch chuyển Stokes và đối Stokes khác nhau. + Cƣờng độ ánh sáng của thành phần Stokes lớn hơn thành phần đối Stokes. Khi nhiệt độ tăng thì cƣờng độ thành phần đối Stokes tăng nhanh.

Ngƣời ta đã phát hiện ra hiện tƣợng tán xạ này còn xảy ra trên nhiều chất lỏng, dung dịch và cả các chất ở thể khí và rắn (dạng bột hoặc tinh thể). Hiện tƣợng tán xạ này đã đƣợc dùng để phân tích thành phần của nhiều chất cũng nhƣ nghiên cứu cấu trúc phân tử của chúng. Để có hiệu ứng tán xạ Raman cần có một bức xạ có độ đơn sắc cao. Với sự xuất hiện của Laser, nguồn bức xạ đơn sắc lý tƣởng cho hiệu ứng tán xạ Raman, quang phổ học Raman đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc và trở thành một phƣơng pháp không thể thiếu cho phép cung cấp những thông tin quan trọng về phân tử và các quá trình biến đổi hoá học của chúng.

Phổ tán xạ Raman khi 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kích thích bằng Laser cho phép ghi đƣợc phổ của những lƣợng mẫu rất nhỏ khoảng vài miligram hoặc cỡ vài trăm microliter, với dải rộng của nhiệt độ và áp suất. Chất lỏng, dung dịch, bột tinh thể và đơn tinh thể đều có thể thu đƣợc phổ tán xạ Raman. Thậm chí ngƣời ta có thể nghiên cứu đƣợc các mẫu màng và tán xạ Raman đƣợc ghi từ bề mặt mẫu.2 là một ví dụ về sơ đồ thu phổ Raman kích thích bằng laser. Mẫu Phổ kế 0 Cấu hình tán xạ 90 Mẫu Phổ kế 0 Cấu hình tán xạ 180 Hình 1.

Sơ đồ thu phổ tán xạ Raman kích thích bằng laser [73] Tán xạ Raman là hiện tƣợng bức xạ điện từ tƣơng tác với các phân tử vật chất. Chúng ta sẽ xem xét vấn đề trên cả hai quan điểm cổ điển và lƣợng tử. Theo quan điểm cổ điển về tán xạ Raman hệ phân tử đƣợc xem nhƣ những mômen lƣỡng cực dao động điều hoà, hệ các lƣỡng cực này sẽ phát ra bức xạ khi tƣơng tác với một trƣờng điện từ. Sóng ánh sáng với tần số  0 đƣợc đặc trƣng bằng cƣờng độ điện trƣờng Ek : Ek  E0 cos 2 0t (1.1) trong đó E0 là biên độ của cƣờng độ điện trƣờng, 0 là tần số sóng tới.

Khi sóng ánh sáng tƣơng tác với phân tử sẽ xuất hiện mômen lƣỡng cực điện cảm ứng i (i  x, y, z) có độ lớn tỷ lệ thuận với cƣờng độ điện trƣờng Ek : i   Ek (1.2) 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong đó  đƣợc gọi là độ phân cực hay hệ số phân cực của phân tử, nó phụ thuộc vào cấu trúc, tính chất của phân tử và là hàm của các dao động chuẩn của phân tử. Đối với những phân tử không đối xứng cao tức là những phân tử có cấu trúc bất đẳng hƣớng, hệ số phân cực của phân tử theo các phƣơng khác nhau của hệ toạ độ linh động xyz gắn chặt với phân tử cũng khác nhau. Vì thế, trong trƣờng hợp tổng quát, biểu thức (1.2) đƣợc viết dƣới dạng ma trận:  x   xx Ex   xy E y   xz Ez  y   yx Ex   yy E y   yz Ez (1.3)  z   zx Ex   zy E y   zz Ez Một cách ngắn gọn ta có thể viết biểu thức (1.3) dƣới dạng: i  ik Ek (1.4) k Trong hệ toạ độ linh động xyz , các hệ số ik lập thành một tenxơ bậc ba đối xứng (  ik   ki ) gọi là tenxơ phân cực:   xx xy xz     ik    yx yy yz  (1.5)     zx zy zz    Đối với phân tử, ta có thể chọn đƣợc một hệ toạ độ linh động xyz gắn chặt với nó sao cho các thành phần không chéo của tenxơ phân cực (1. Khi đó biểu thức (1.3) có dạng:  x   xx Ex  y   yy E y (1.6)  z   zz Ez Đối với những phân tử có tính đối xứng cao tức là những phân tử có cấu trúc đẳng hƣớng (đối xứng cầu) thì  xx  yy  zz  , ik (i  k )  0.

Khi đó tenxơ phân cực (1.5) là một vô hƣớng và các thành mômen lƣỡng cực điện cảm ứng (1.6) của phân tử đƣợc xác định bằng biểu thức: i   ik Ek (1.7) trong đó i  k lần lƣợt bằng x , y , z 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong phân tử có ba dạng chuyển động dẫn đến hình thành phổ đó là: sự chuyển động của các điện tử trong trƣờng lực của khung hạt nhân, sự dao động của các hạt nhân quanh vị trí cân bằng của chúng và chuyển động quay của toàn bộ phân tử trong không gian. Nếu xem phân tử không dao động và quay thì hệ số phân cực của phân tử chỉ đƣợc xác định bởi khả năng biến dạng của lớp vỏ điện tử của phân tử dƣới tác dụng điện trƣờng của ánh sáng tới. Khi đó hệ số phân cực  của phân tử là không đổi và mômen lƣỡng cực điện cảm ứng cũng biến thiên điều hòa với tần số bằng tần số  0 của ánh sáng tới. Các phân tử trở thành những lƣỡng cực điện cảm ứng bức xạ sóng điện từ với tần số  0 và gây ra tán xạ Rayleigh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại bằng kỹ thuật ăn mòn laser cho quang phổ tán xạ Raman trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc phát triển các cấu trúc nano kim loại thông qua phương pháp ăn mòn laser. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ các kỹ thuật chế tạo tiên tiến mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực quang học và cảm biến. Bằng cách sử dụng quang phổ tán xạ Raman, các nhà nghiên cứu có thể phân tích và xác định các đặc tính của cấu trúc nano, từ đó mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghệ nano.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus chế tạo và khảo sát tính chất vật lý của các hạt fe3o4 và fe3o4 pha tạp, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc chế tạo và khảo sát các hạt nano khác, cũng như ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực vật lý và công nghệ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và ứng dụng trong nghiên cứu nano.