Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, vừa cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng (thịt, trứng), vừa mang lại thu nhập kinh tế trực tiếp cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, lạc hậu cùng với điều kiện vệ sinh phòng dịch hạn chế đã dẫn đến tình trạng dịch bệnh trên đàn gà diễn biến phức tạp. Để phát triển bền vững, ngành chăn nuôi đang chuyển đổi mạnh mẽ sang hình thức bán công nghiệp, công nghiệp tập trung theo hướng an toàn sinh học.
Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia cầm. Mặc dù vậy, chăn nuôi mật độ cao trong điều kiện thời tiết nóng ẩm mưa nhiều là môi trường thuận lợi cho các bệnh truyền nhiễm phát sinh như Gumboro, CRD (hen gà), bệnh do E. coli và cầu trùng. Việc lạm dụng kháng sinh để điều trị làm tăng chi phí và dẫn đến nguy cơ tồn dư hóa chất trong sản phẩm thịt. Do đó, việc ứng dụng các chế phẩm sinh học chứa vi sinh vật hữu ích bổ sung vào khẩu phần thức ăn nhằm nâng cao sức đề kháng, cải thiện khả năng tiêu hóa và giảm ô nhiễm môi trường chuồng nuôi là giải pháp cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lactovet đến khả năng sinh trưởng, cho thịt trong chăn nuôi gà thịt tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Lactovet đến sức đề kháng của gà thịt nuôi tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Ứng dụng chế phẩm Lactovet trong chăn nuôi nông hộ trên địa bàn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững trong nông hộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt thương phẩm Broiler Japfa 202 từ 1 ngày tuổi (sơ sinh) đến 42 ngày tuổi (6 tuần tuổi).
- Phạm vi không gian: Trại gà gia đình ông Nguyễn Văn Lộc, xóm Xứ Đào, xã Bá Xuyên, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập sản xuất được tiến hành từ ngày 09/06/2014 đến ngày 24/11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên các cơ sở sinh học và bệnh học thú y chuyên ngành:
- Sinh lý tiêu hóa gia cầm: Tốc độ tiêu hóa của gia cầm diễn ra rất nhanh (30–42 cm/giờ, thời gian lưu giữ thức ăn trong ống tiêu hóa từ 2–4 giờ). Quá trình biến đổi thức ăn diễn ra tuần tự qua miệng, diều (pH 4,5–5,8), dạ dày tuyến, dạ dày cơ (nghiền cơ học) và ruột non (môi trường kiềm, pH 7,0–8,5 dưới tác dụng của dịch tụy, dịch ruột và mật). Tại ruột già và manh tràng, hệ vi sinh vật phân giải cellulose và tổng hợp các vitamin nhóm B, vitamin K.
- Đặc điểm sinh trưởng gia cầm: Sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ thông qua đồng hóa và dị hóa, chịu chi phối bởi di truyền dòng giống, tính biệt, chế độ dinh dưỡng và điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi. Khả năng sinh trưởng được đánh giá thông qua sinh trưởng tích lũy (khối lượng tuyệt đối theo tuần tuổi), sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) và sinh trưởng tương đối (%).
- Cơ chế tác dụng của chế phẩm Lactovet: Là chế phẩm vi sinh dạng bột do Công ty Cổ phần Thuốc thú y Marphavet sản xuất, chứa các chủng lợi khuẩn:
- Lactobacillus acidophilus: $10^9\text{ CFU}$
- Bacillus subtilis: $10^9\text{ CFU}$
- Thảo dược bổ trợ vừa đủ 1.000 g.
Chế phẩm giúp kích thích tiêu hóa, cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, ức chế vi khuẩn có hại, nâng cao sức đề kháng, giảm hệ số tiêu tốn thức ăn và giảm thiểu mùi hôi chuồng nuôi.
- Đặc tính giống gà Japfa 202: Giống gà chuyên thịt do Công ty Japfa Comfeed Việt Nam lai tạo từ dòng Ross 308; ngoại hình lông trắng, chân và mỏ màu vàng, mào đơn, cơ ngực và cơ đùi phát triển, khả năng tăng trọng nhanh, xuất chuồng ở 42 ngày tuổi với khối lượng tiêu chuẩn đạt 2,5–3,0 kg/con.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Sử dụng phương pháp chia lô so sánh với 2 lô (Lô Đối chứng - ĐC và Lô Thí nghiệm - TN), lặp lại 3 lần, quy mô 30 con/lô, nuôi nhốt hoàn toàn trên nền đệm lót trong cùng điều kiện chuồng trại, chăm sóc và chiếu sáng.
- Nhân tố thí nghiệm:
- Lô ĐC: Khẩu phần ăn cơ bản, không bổ sung chế phẩm.
- Lô TN: Khẩu phần ăn cơ bản có bổ sung chế phẩm Lactovet với liều lượng 100 g/100 kg thức ăn, trộn đều liên tục trong suốt 42 ngày nuôi.
- Thức ăn sử dụng: Sử dụng 3 loại cám hỗn hợp viên hoàn chỉnh theo giai đoạn: Cám 19FA (0–3 tuần tuổi, NLTD 3.000 Kcal/kg, Protein thô tối thiểu 22,0%), Cám 20S (4–5 tuần tuổi, NLTD 3.100 Kcal/kg, Protein thô 20,0%) và Cám 21S (6 tuần tuổi - kết thúc, NLTD 3.200 Kcal/kg, Protein thô 18,0%).
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
- Tỷ lệ nuôi sống (%): Theo dõi số lượng sống hàng ngày và cộng dồn theo tuần tuổi.
- Sinh trưởng tích lũy (g/con): Cân cá thể toàn bộ đàn vào buổi sáng trước khi cho ăn tại các mốc sơ sinh, 7, 14, 21, 28, 35 và 42 ngày tuổi bằng cân Nhơn Hòa độ chính xác 5 g.
- Sinh trưởng tuyệt đối ($A$) và tương đối ($R$): Tính toán theo công thức chuẩn dựa trên khoảng cách giữa các lần cân.
- Tiêu tốn thức ăn (FCR): Tính lượng thức ăn tiêu thụ trên 1 kg tăng khối lượng hàng tuần và cộng dồn.
- Chỉ số sản xuất (PI): Xác định theo công thức kết hợp tỷ lệ sống, sinh trưởng tuyệt đối và FCR.
- Nguồn dữ liệu và xử lý số liệu: Thu thập trực tiếp từ nhật ký theo dõi đàn gà thí nghiệm và đàn sản xuất tại Trại gà Nguyễn Văn Lộc. Số liệu được xử lý thống kê sinh vật học theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện (2008), tính các giá trị $\bar{X} \pm m_x$, $C_v(%)$ và kiểm định sai khác giữa các giá trị trung bình ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất
Nội dung phục vụ sản xuất phản ánh kết quả thực tế của tác giả trong 6 tháng thực tập tại cơ sở chăn nuôi:
- Điều tra điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa bàn xã Bá Xuyên có diện tích 9,55 km², dân số 3.903 người, kinh tế nông nghiệp chiếm 80%, có 13 trang trại gia cầm nuôi tư nhân hoặc gia công cho các công ty CP, Japfa, RTD. Cơ sở thực tập (Trại gà ông Nguyễn Văn Lộc) có diện tích tổng thể 3 ha, trong đó khu chuồng nuôi khép kín chiếm 800 m², trang bị quạt hút và giàn làm mát, duy trì quy mô 8.000–9.000 gà thịt Japfa 202/lứa.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y: Thực hiện tiếp nhận và úm gà con (nhiệt độ 33–35°C tuần đầu, bổ sung Glucose 5% trong 2–3 giờ đầu), tính toán định lượng cám hàng ngày. Thực hiện lịch tiêm phòng vaccine nghiêm ngặt: nhỏ mắt Newcastle lần 1 (8 ngày tuổi), uống Gumboro (14 ngày tuổi) và uống Newcastle lần 2 (21 ngày tuổi).
- Chẩn đoán và điều trị bệnh thực tế:
- Bệnh CRD (Mycoplasma gallisepticum): Biểu hiện khò khè, chảy dịch mũi; điều trị bằng Anti-CRD (2 g/lít nước, dùng 3–5 ngày), khi ghép E. coli phối hợp Bio-Enrafloxacin 10% (1 ml/2 lít nước).
- Bệnh cầu trùng (Coccidiosis): Biểu hiện ủ rũ, phân sáp hoặc phân lẫn máu; điều trị bằng Hancoc (1,5–2 ml/lít nước, uống 4–5 ngày, nghỉ 3 ngày rồi dùng tiếp 5 ngày) hoặc ESB 32%, Anti coccidae kết hợp vitamin C, K chống xuất huyết.
- Bệnh bạch lỵ (Salmonella pullorum/gallinarum): Phân trắng bết hậu môn; điều trị bằng Getacostrim (1 g/lít nước, 3–4 ngày) hoặc Ampicoli (1 g/lít nước, 3–5 ngày).
- Hội chứng báng nước (Ascites): Tích nước xoang bụng do thiếu nhiệt, kém thông thoáng chuồng úm mùa đông; khắc phục bằng điều chỉnh lò sưởi, thông khí, giảm 10–20% khẩu phần ăn và loại thải cá thể bệnh nặng.
| Nội dung công việc |
Đơn vị |
Số lượng thực hiện |
Số lượng đạt |
Tỷ lệ (%) |
Đánh giá |
| Chăm sóc úm gà con |
Con |
8.700 |
8.460 |
97,20 |
An toàn |
| Chăm sóc gà thịt |
Con |
8.460 |
7.980 |
94,30 |
An toàn |
| Nhỏ vaccine Newcastle lần 1 |
Con |
8.590 |
8.590 |
100,00 |
An toàn |
| Cho uống vaccine Gumboro |
Con |
8.580 |
8.580 |
100,00 |
An toàn |
| Cho uống vaccine Newcastle lần 2 |
Con |
8.560 |
8.560 |
100,00 |
An toàn |
| Điều trị bệnh cầu trùng |
Con |
430 |
400 |
93,02 |
Khỏi bệnh |
| Điều trị bệnh bạch lỵ gà con |
Con |
300 |
282 |
94,00 |
Khỏi bệnh |
| Điều trị bệnh CRD |
Con |
520 |
500 |
96,15 |
Khỏi bệnh |
| Tiêu độc sát trùng chuồng trại |
$\text{m}^2$ |
800 |
800 |
100,00 |
An toàn |
Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Chuyên đề tập trung theo dõi các chỉ tiêu sinh học của đàn gà Japfa 202 khi được bổ sung chế phẩm Lactovet:
- Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi: Trong 2 tuần đầu, cả 2 lô đều đạt tỷ lệ sống 100%. Từ tuần thứ 3, tỷ lệ sống bắt đầu phân hóa (Lô ĐC đạt 95,60%, Lô TN đạt 97,78%). Đến tuần thứ 5 và kết thúc ở tuần thứ 6, tỷ lệ nuôi sống của Lô TN duy trì ở mức 95,56%, cao hơn Lô ĐC (94,44%), cho thấy tác dụng hỗ trợ tăng cường sức đề kháng của chế phẩm vi sinh.
| Tuần tuổi |
Lô Thí nghiệm - Trong tuần (%) |
Lô Thí nghiệm - Cộng dồn (%) |
Lô Đối chứng - Trong tuần (%) |
Lô Đối chứng - Cộng dồn (%) |
| 1 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| 2 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| 3 |
97,78 |
97,78 |
95,60 |
95,60 |
| 4 |
100,00 |
97,78 |
100,00 |
95,60 |
| 5 |
95,56 |
95,56 |
94,44 |
94,44 |
| 6 |
100,00 |
95,56 |
100,00 |
94,44 |
- Khả năng sinh trưởng tích lũy qua 6 tuần tuổi: Khối lượng trung bình của gà tăng đều đặn qua các tuần tuổi. Ở mốc sơ sinh, khối lượng hai lô tương đương nhau ($40,05\text{ g}$ ở Lô TN và $40,32\text{ g}$ ở Lô ĐC). Từ tuần thứ 1 trở đi, Lô TN liên tục đạt khối lượng cao hơn Lô ĐC. Tại thời điểm kết thúc 6 tuần tuổi (42 ngày), gà ở Lô TN đạt $2.514,00 \pm 87,67\text{ g/con}$, cao hơn rõ rệt so với Lô ĐC đạt $2.413,03 \pm 85,25\text{ g/con}$; sự sai khác này có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).
| Tuần tuổi |
Lô Đối chứng: $\bar{X} \pm m_x\text{ (g)}$ |
Lô Đối chứng: $C_v\text{ (%)}$ |
Lô Thí nghiệm: $\bar{X} \pm m_x\text{ (g)}$ |
Lô Thí nghiệm: $C_v\text{ (%)}$ |
| Sơ sinh |
$40,32 \pm 1,34$ |
10,42 |
$40,05 \pm 1,33$ |
10,42 |
| 1 |
$176,40 \pm 5,87$ |
10,54 |
$179,39 \pm 5,98$ |
10,54 |
| 2 |
$444,67 \pm 14,81$ |
10,54 |
$458,22 \pm 15,29$ |
10,54 |
| 3 |
$825,78 \pm 28,81$ |
10,78 |
$850,11 \pm 28,98$ |
10,66 |
| 4 |
$1.266,46 \pm 44,20$ |
10,78 |
$1.341,56 \pm 45,74$ |
10,66 |
| 5 |
$1.782,84 \pm 62,98$ |
10,85 |
$1.900,27 \pm 66,24$ |
10,78 |
| 6 |
$2.413,03^{\text{b}} \pm 85,25$ |
10,85 |
$2.514,00^{\text{a}} \pm 87,67$ |
10,78 |
(Ghi chú: Các giá trị mang chữ cái khác nhau $^{\text{a, b}}$ trong cùng hàng biểu thị sai khác có ý nghĩa thống kê với $P < 0,05$)
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm và các chỉ số định lượng chính:
- Tăng khối lượng cơ thể: Bổ sung chế phẩm Lactovet với tỷ lệ 100 g/100 kg thức ăn giúp gà thịt Japfa 202 đạt khối lượng trung bình 2.514,00 g lúc 42 ngày tuổi, vượt lô đối chứng 100,97 g/con ($P < 0,05$).
- Tỷ lệ nuôi sống: Đàn gà thí nghiệm có tỷ lệ nuôi sống tích lũy toàn kỳ đạt 95,56%, cao hơn 1,12% so với đàn đối chứng không sử dụng chế phẩm (94,44%).
- Hiệu quả phòng trị bệnh trong sản xuất: Ứng dụng quy trình kỹ thuật tại trại thực tập quy mô lớn đạt tỷ lệ sống giai đoạn úm 97,20%, giai đoạn nuôi thịt đạt 94,30%; điều trị khỏi bệnh CRD đạt 96,15%, bệnh bạch lỵ đạt 94,00% và bệnh cầu trùng đạt 93,02%.
Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Khuyến nghị các trang trại và nông hộ nuôi gà thịt Japfa 202 phối trộn chế phẩm Lactovet vào thức ăn liên tục theo liều lượng 100 g/100 kg thức ăn nhằm kích thích tiêu hóa và nâng cao sức đề kháng.
- Thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng 3 lần vaccine chính (Newcastle 2 lần, Gumboro 1 lần) và kiểm soát vi khí hậu chuồng úm để phòng ngừa hội chứng báng nước.
- Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học cho các hộ dân khu vực vành đai trang trại.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Bổ sung dẫn liệu thực nghiệm về đáp ứng sinh trưởng và khả năng kháng bệnh của giống gà thịt cao sản Japfa 202 khi bổ sung tổ hợp vi sinh Lactobacillus acidophilus và Bacillus subtilis trong điều kiện khí hậu trung du Thái Nguyên.
- Khẳng định tính khả thi của việc sử dụng men vi sinh thảo dược nhằm hạn chế dùng kháng sinh phòng bệnh, nâng cao hiệu quả kinh tế và an toàn thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Thí nghiệm thực hiện trong thời gian thực tập 6 tháng, bước đầu làm quen công tác nghiên cứu khoa học nên số lượng lặp lại và quy mô lô khảo nghiệm chuyên đề còn ở mức vừa phải (30 con/lô, lặp lại 3 lần).
- Đề tài tập trung đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ sống và tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng cơ bản, chưa phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu vi sinh vật đường ruột định lượng trong phòng thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thử nghiệm chế phẩm Lactovet trên các quy mô đàn lớn hơn và trên các giống gia cầm thịt khác nhau (Tam Hoàng, Lương Phượng, Sasso).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học qua các mùa vụ thời tiết khác nhau trong năm để hoàn thiện quy trình sử dụng tối ưu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Kỹ thuật chăn nuôi; cán bộ khuyến nông và các chủ trang trại, nông hộ đang nuôi gà thịt thương phẩm công nghiệp.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình và liều lượng phối trộn men vi sinh Lactovet vào thức ăn viên hỗn hợp.
- Bộ số liệu theo dõi sinh trưởng tích lũy chuẩn qua 6 tuần tuổi của giống gà Japfa 202.
- Phác đồ điều trị thực tế các bệnh phổ biến: CRD, cầu trùng, bạch lỵ và biện pháp xử lý hội chứng báng nước trong điều kiện trại nuôi thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Thành phần sinh học chính của chế phẩm Lactovet sử dụng trong khóa luận gồm những gì?
Chế phẩm Lactovet do Công ty Cổ phần Thuốc thú y Marphavet sản xuất, chứa vi khuẩn Lactobacillus acidophilus ($10^9\text{ CFU}$), Bacillus subtilis ($10^9\text{ CFU}$) và tá dược thảo dược vừa đủ 1.000 g.
2. Liều lượng và cách thức bổ sung chế phẩm Lactovet vào khẩu phần ăn của gà thí nghiệm?
Chế phẩm được phối trộn trực tiếp vào thức ăn hỗn hợp dạng viên với liều lượng 100 g chế phẩm cho 100 kg thức ăn, cho gà ăn liên tục trong suốt 42 ngày nuôi.
3. Khối lượng xuất chuồng lúc 6 tuần tuổi của gà Japfa 202 ở lô thí nghiệm và lô đối chứng chênh lệch như thế nào?
Gà ở Lô Thí nghiệm bổ sung Lactovet đạt khối lượng trung bình $2.514,00 \pm 87,67\text{ g/con}$, cao hơn so với Lô Đối chứng đạt $2.413,03 \pm 85,25\text{ g/con}$; mức chênh lệch 100,97 g/con có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).
4. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt tại cơ sở thực tập được bố trí như thế nào?
Lịch vaccine gồm 3 bước: 8 ngày tuổi nhỏ mắt vaccine Newcastle lần 1; 14 ngày tuổi cho uống vaccine Gumboro; 21 ngày tuổi cho uống vaccine Newcastle lần 2.
5. Tác giả áp dụng phác đồ nào để điều trị bệnh hen gà (CRD) và bệnh cầu trùng tại trại?
- Bệnh CRD: Dùng Anti-CRD liều 2 g/lít nước liên tục 3–5 ngày kết hợp Bcomplex, Vitamin C, Glucose; nếu ghép E. coli phối hợp Bio-Enrafloxacin 10% (1 ml/2 lít nước).
- Bệnh cầu trùng: Dùng Hancoc liều 1,5–2 ml/lít nước (uống 4–5 ngày, nghỉ 3 ngày rồi dùng tiếp 5 ngày) hoặc ESB 32%, Anti-coccidae liều 2 g/lít nước kết hợp Hanvit C và K.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Thành đã thực hiện đánh giá thực nghiệm việc ứng dụng chế phẩm sinh học Lactovet trên giống gà thịt thương phẩm Japfa 202 trong 42 ngày nuôi tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả khẳng định việc bổ sung Lactovet với liều lượng 100 g/100 kg thức ăn giúp cải thiện tỷ lệ nuôi sống (đạt 95,56%) và nâng cao khối lượng cơ thể lúc xuất chuồng (đạt 2.514,00 g/con, $P < 0,05$). Đồng thời, công trình cung cấp tài liệu thực tiễn chi tiết về công tác chăn nuôi, lịch phòng vaccine và phác đồ điều trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp tại trang trại gia cầm.