Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Trong Phòng Trừ Bọ Ánh Kim Hại Hồi Oides sp

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bọ ánh kim hại hồi oides sp, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khoá luận tốt nghiệp đại học

2014

51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tình hình nghiên cứu sâu hại Hồi, các loài nấm có ích trên thế giới

2.3. Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây hồi trên thế giới

2.3.1. Sơ lược về sâu bệnh hại cây hồi

2.3.2. Đặc điểm sinh học của một số loài sâu hại chính trên cây hồi

2.3.3. Biện pháp phòng trừ

2.4. Tình hình nghiên cứu các chủng nấm gây hại côn trùng trên thế giới

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và nguyên vật liệu nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Dụng cụ thí nghiệm

3.1.3. Nguyên vật liệu, hoá chất

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Đánh giá khả năng ký sinh bọ ánh kim hại hồi (Oides sp.) của một số nguồn nấm đã được phân lập tại Viện bảo vệ thực vật

3.5.2. Phân lập lại và làm thuần chủng nấm M.

3.5.3. Xác định môi trường thích hợp để nhân sinh khối nấm M.

3.5.4. Đánh giá hiệu lực phòng trừ

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khả năng ký sinh bọ ánh kim hại hồi (Oides sp.) của một số nguồn nấm đã được phân lập tại Viện bảo vệ thực vật

4.1.1. Phân lập lại và làm thuần chủng nấm M.

4.1.2. Xác định môi trường thích hợp để nhân sinh khối nấm Metarhizium anisopliae và Beauveria bassiana

4.1.2.1. Kết quả nghiên cứu môi trường thích hợp nhân sinh khối nấm Metarhizium anisopliae
4.1.2.2. Kết quả nghiên cứu môi trường thích hợp nhân sinh khối nấm Beauveria bassiana

4.1.3. Kết quả thí nghiệm đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ ánh kim ở các liều lượng khác nhau

4.1.3.1. Hiệu quả gây chết BAK hại hồi (Oides sp.) của một số nguồn nấm đã được phân lập trong nhà lưới (Viện BVTV)
4.1.3.2. Đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ ánh kim hại hồi (Oides sp.) của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae ở các liều lượng khác nhau
4.1.3.3. Đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ ánh kim hại hồi (Oides sp.) của chế phẩm nấm Beauveria bassiana ở các liều lượng khác nhau
4.1.3.4. Đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ ánh kim hại hồi (Oides sp.) của một số chế phẩm nấm có ích ngoài đồng ruộng

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bọ ánh kim hại cây hồi (Oides sp.) là một đề tài quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Cây hồi không chỉ có giá trị kinh tế cao mà còn là biểu trưng văn hóa của vùng Đông Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, sự phát triển của cây hồi đang bị đe dọa bởi các loại sâu hại, đặc biệt là bọ ánh kim. Việc sử dụng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh là một hướng đi bền vững, giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Đề tài này nhằm xác định và đánh giá hiệu lực của các loài nấm như Metarhizium anisopliaeBeauveria bassiana trong việc kiểm soát bọ ánh kim hại hồi.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định khả năng ký sinh của các loài nấm Metarhizium anisopliaeBeauveria bassiana đối với bọ ánh kim hại hồi. Nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu lực phòng trừ của các chế phẩm nấm này, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các sản phẩm sinh học an toàn và hiệu quả trong quản lý dịch hại. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sản xuất nông sản an toàn cho sức khỏe con người.

II. Cơ sở khoa học của đề tài

Trong nông nghiệp, các tác nhân sinh học như nấm ký sinh đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát côn trùng gây hại. Nghiên cứu cho thấy bọ ánh kim có thể bị ảnh hưởng bởi các loài nấm ký sinh, đặc biệt là M. anisopliaeB. bassiana. Những nấm này có khả năng gây chết cho bọ ánh kim trong điều kiện tự nhiên, nhờ vào khả năng lây nhiễm và phát triển trong cơ thể côn trùng. Việc nghiên cứu và ứng dụng các loài nấm này không chỉ giúp kiểm soát dịch hại mà còn tạo ra các sản phẩm sinh học an toàn cho môi trường. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển chế phẩm sinh học trong quản lý dịch hại bền vững.

2.1. Tình hình nghiên cứu sâu hại hồi

Sâu hại cây hồi, đặc biệt là Oides sp., đã được ghi nhận là một vấn đề nghiêm trọng trong sản xuất nông nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy rằng bọ ánh kim có khả năng gây hại nặng nề cho cây hồi, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc tìm kiếm các biện pháp phòng trừ hiệu quả, đặc biệt là từ các nguồn nấm ký sinh, là cần thiết. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng nấm ký sinh có thể là một giải pháp tiềm năng trong việc kiểm soát bọ ánh kim, giúp bảo vệ cây hồi và phát triển bền vững trong nông nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc phân lập và làm thuần chủng các loài nấm M. anisopliaeB. bassiana từ mẫu vật bọ ánh kim. Các thí nghiệm sẽ được tiến hành để đánh giá khả năng ký sinh và hiệu lực phòng trừ của các chế phẩm nấm này. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc xác định môi trường thích hợp để nhân sinh khối nấm, đánh giá hiệu quả gây chết của nấm đối với bọ ánh kim trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng ruộng. Kết quả thu được sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển các sản phẩm sinh học trong phòng trừ sâu bệnh.

3.1. Đánh giá hiệu lực phòng trừ

Đánh giá hiệu lực phòng trừ của các chế phẩm nấm sẽ được thực hiện thông qua các thí nghiệm với các liều lượng khác nhau. Kết quả sẽ được phân tích để xác định liều lượng tối ưu cho việc kiểm soát bọ ánh kim. Việc này không chỉ giúp xác định hiệu quả của các chế phẩm nấm mà còn cung cấp cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm sinh học an toàn và hiệu quả trong quản lý dịch hại. Kết quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ cây hồi và phát triển nông nghiệp bền vững.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bọ ánh kim hại hồi (Oides sp.) đã chỉ ra tiềm năng của các loài nấm như M. anisopliaeB. bassiana trong việc kiểm soát dịch hại. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển các sản phẩm sinh học an toàn cho sức khỏe con người và môi trường. Đề xuất cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các loài nấm khác và mở rộng ứng dụng của chúng trong quản lý dịch hại bền vững.

4.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả lâu dài của các chế phẩm nấm trong điều kiện thực tế. Ngoài ra, việc nghiên cứu các loài nấm khác có khả năng phòng trừ bọ ánh kim cũng cần được xem xét. Việc phát triển các sản phẩm sinh học từ nấm không chỉ giúp kiểm soát dịch hại mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, tạo ra một nền nông nghiệp bền vững hơn.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bọ ánh kim hại hồi oides sp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây Hồi là tên gọi chung của giống Illicium thuộc họ Schisandraceae, giống hồi Illicium. Hồi là cây trồng có giá trị kinh tế cao, được xem là cây nguyên sản của vùng Đông Bắc Việt Nam nói chung, tỉnh Lạng Sơn nói riêng. Cây hồi không chỉ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tinh Lạng Sơn mà nó còn là nét biểu trưng cho văn hóa, địa lý con người xứ Lạng. Trong quả hồi có chứa đường và rất nhiều các hợp chất hóa học như: anethol, tecpen, pinen, dipenten, limonen.

ở dạng tinh dầu. Hồi là một vị thuốc được dùng trong cả đông y và tây y. Tây y dùng hồi làm thuốc trung tiện, giúp tiêu hóa, lợi sữa, tác dụng trên hệ thống thần kinh và cơ. Gần đây, tinh dầu hồi được sử dụng như nguồn dược liệu quý trong việc tạo kháng sinh Tamiflu chống bệnh cúm A/H5N1, H3N2… trên gia cầm.

Trong đông y hồi có tác dụng đuổi hàn, kiện tỳ, khai vị, dùng chữa đau bụng, bụng đầy chướng, giải độc của thịt cá. và trong chế biến thực phẩm khác. Chế phẩm sinh học với các ưu điểm nổi bật như: an toàn, không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với con người và sinh vật khác, hiệu quả bền vững hiện nay đang có xu hướng được sử dụng rộng rãi để phòng trừ sâu bệnh hại theo hướng bền vững. Phương pháp phòng trừ sâu bệnh bằng chế phẩm sinh học hiện đang được các nhà khoa học các nhà làm vườn quan tâm.

Tuy nhiên cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về việc phòng trừ bọ ánh kim bằng biện pháp sinh học vì thế chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bọ ánh kim hại hồi ( Oides sp.)" góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý dịch hại bền vững. Mục tiêu nghiên cứu Xác định phân lập loài nấm Metarhizium anisopliae ( M. anisopliae ) và Beauveria bassiana ( B. bassiana ) có hoạt lực cao trong việc phòng trừ bọ ánh kim hại hồi.

Đánh giá hiệu lực phòng trừ của các loài nấm đối với bọ ánh kim hại hồi. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài * Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm M. bassiana là cơ sở khoa học quan trọng trong việc tạo chế phẩm sinh học phòng trừ bọ ánh kim hại Hồi. * Ý nghĩa thực tiễn Phát triển và sử dụng chế phẩm M.

bassiana trong phòng bọ ánh kim hại Hồi giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoá học, góp phần bảo vệ môi trường, sản xuất sản phẩm an toàn phục vụ xuất khẩu n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Trong sinh quần nông nghiệp có nhiều tác nhân sinh học là nhân tố điều hòa tự nhiên, duy trì cần bằng sinh thái của quần thể sinh vật trên đồng ruộng [5]. Trong số các tác nhân sinh học gây chết sâu hại cây trồng thì nấm ký sinh côn trùng chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Các nấm diệt sâu trong thiên nhiên chưa cần đến con người đã làm được nhiệm vụ điều hoà và tiêu diệt một lượng lớn các côn trùng gây hại [7].

Nấm gây bệnh cho côn trùng là một tác nhân sinh học quan trọng trong việc khống chế côn trùng gây hại. Vai trò trấn áp những trận dịch lớn do côn trùng gây hại của các chủng nấm vật ký sinh được trình bày rất rõ trong nhiều công trình của nhiều tác giả trên thế giới. Đây là một nhân tố hữu dụng trong hệ thống quản lý sâu hại tổng hợp [32]. Việc nghiên cứu bệnh lý học côn trùng đã được tiến hành từ rất sớm.

Do Bọ ánh kim (BAK) sinh trưởng và phát triển trong tiểu khí hậu ẩm thấp nên rất thuận lợi cho sự lây nhiễm của bệnh nấm. Thành phần nấm ký sinh đa dạng phong phú, chúng là yếu tố gây chết chủ yếu đối với BAK. Trong thành phần nấm ký sinh tự nhiên trên bọ ánh kim hại hồi thì loài nấm M. bassiana có mức độ xuất hiện cao nên có nhiều tiềm năng trong việc khống chế quần thể bọ ánh kim.

Đánh giá bước đầu cho thấy đây là nguồn nấm có nhiều triển vọng trong việc phát triển chế phẩm sinh học để phòng bọ ánh kim. Thông tin nói trên là những luận cứ quan trọng, làm cơ sở định hướng cho việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bọ ánh kim hại Hồi” 2. Tình hình nghiên cứu sâu hại Hồi, các loài nấm có ích trên thế giới 2. Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây hồi trên thế giới 2.1 Sơ lược về sâu bệnh hại cây hồi Hồi nói chung và giống hồi I.

verum nói riêng có sự phân bố rất hẹp, chúng chỉ sống trên núi cao của một số nước trên thế giới cho nên những nghiên cứu về sâu bệnh hại hồi trên thế giới khá hiếm hoi. Theo giả Hook n 4 nhận định trên giống đại hồi I. verum, các loài nấm gây hại là vấn đề cần phải quan tâm bởi cây hồi sinh trưởng trong điều kiện độ ẩm cao, rất thuận lợi cho các loài nấm bệnh phát triển. Những ghi nhận về sâu bệnh hại trên cây hồi trên quê hương của cây hồi (Trung Quốc) cũng khá hiếm[25].

Trong một nghiên cứu của Yuelan (2004) về cây hồi đã phát hiện ra loài sâu hại mới Pseudodoniella sp. gây hại trên cây hồi ở tỉnh Guangxi từ tháng 5 cho đến đầu mùa đông, trưởng thành qua đông trên thân cây và đẻ trứng vào tháng 3 cho đến tháng 4 năm sau [36]. Tác giả Zhao đã công bố thành phần sâu bệnh hại cây hồi tại tỉnh Funing (Trung Quốc) gồm có 20 loại sâu bệnh gây hại cho cây hồi. Trong đó có 9 loài bệnh, 10 loài sâu và 1 loài thực vật ký sinh.

Khi cây hồi ở tỉnh Lạng Sơn bị loài sâu hại thuộc họ bọ ánh kim Chrysomelidae gây hại nặng. Mẫu vật này đã được gửi đến Bảo tàng Australia và loài gây hại này mới chỉ được giám định đến giống với tên khoa học là Oides sp [35]. Họ Chrysomelidae là một họ lớn trong bộ cánh cứng Coleoptera với hơn 40.000 loài phân bố trên toàn thế giới hầu hết trong số chúng là loài ăn thực vật, thành phần ký chủ của chúng tương đối phức tạp. Thành phần loài của họ chrysomelidae ở Anh khá phong phú, chúng gồm 264 loài thuộc 60 giống của 7 họ phụ, trong đó họ phụ Galerucinae có số lượng giống loài lớn nhất (32 giống, 142 loài).

Chỉ tính riêng số loài thuộc bọ ánh kim Chrysomelidae ở bang Ohio (Mỹ) đã có tới hơn 400 loài chúng thuộc 99 giống của 12 họ phụ. Trong đó họ phụ Halticinae có số giống loài nhiều nhất, chúng tương ứng là 27 giống, 124 loài [26, 27]. Số loài thuộc họ Chrysomelidae ở Đài Loan ghi nhận được chưa nhiều, chỉ có 43 loài thuộc 36 giống của 10 họ phụ được giám định với 5 loài được ghi nhận lần đầu tiên cho hệ côn trùng Đài Loan. Trong số đó, họ phụ Galerucinae có số lượng loài nhiều nhất (19 loài) [29].

Khi nghiên cứu về thành phần các loài thuộc họ bọ ánh kim ở vùng Châu Á Thái Bình Dương tác giả Kimoto và Gressitt đã thống kê và giám định được 1.249 loài thuộc 5 họ phụ, bổ sung 178 loài mới thuộc côn trùng Họ ánh kim cho khu hệ côn trùng Trung Quốc và Hàn Quốc [28]. Trong cuốn sách này có loài Oides leucomelaena được ghi nhận gây hại trên cây có dầu ở Trung Quốc trong một phạm vi rất hẹp, những thông tin về loài này cũng rất hạn chế. Ở vùng Thái Lan và Đông Dương, tác giả đã ghi nhận được 188 loài thuộc 36 giống của 5 họ phụ, trong đó họ phụ n 5 Cryptocephalinae có số loài nhiều nhất với 81 loài, 16 loài mới đã được bổ sung cho danh sách các loài côn trùng Họ ánh kim ở Thái Lan và Đông Dương [30]. Đặc điểm sinh học của một số loài sâu hại chính trên cây hồi Những dữ liệu khoa học về đặc điểm sinh học của các loài sâu hại trên cây hồi khá khiêm tốn và sơ sài.

Loài sâu hại Pseudodoniella sp. được ghi nhận có 3-4 lứa/năm các lứa gối lên nhau. Chúng qua đông ở giai đoạn trưởng thành trên những thân cây. Trưởng thành kết đôi giao phối và đẻ trứng vào giữa tháng 3 và tháng 4 năm sau, ấu trùng xuất hiện vào giữa hoặc cuối tháng 5.

Cả trưởng thành và ấu trùng đều chích hút ở những phần non của cây như búp non, ngọn non, nụ và hoa [33]. Ngoài ra còn một loài sâu bộ cánh vảy khác thuộc họ Geometridae chưa xác định được tên khoa học, gây hại rất nặng trên cây hồi, chúng có 3-4 lứa/năm, qua đông ở giai đoạn nhộng hoặc ấu trùng. Ban ngày trưởng thành thường nấp ở những nơi tối và bẩn, chúng có xu hướng ánh sáng yếu. Trứng phát triển trong khoang bụng và có tới 300 trứng, thời gian phát dục của trứng 6-13 ngày.

Ấu trùng tuổi nhỏ ăn ở mặt sau lá cây khi ấu trùng tuổi lớn chúng có thể ăn toàn bộ lá cây. Nhộng được làm trong lớp đất mặt tơi xốp ở độ sâu khoảng 6-10 cm. Cho đến nay những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài sâu hại bộ cánh cứng cũng như sâu hại thuộc họ Chrysomelidae trên cây hồi chưa hề được nghiên cứu hay đề cập đến trong bất kỳ tài liệu nào đã được tham khảo.3 Biện pháp phòng trừ Một số biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi được đề cập trong các tài liệu tham khảo đều là những biện pháp thủ công cơ giới vật lý. Các tác giả khuyến cáo lợi dụng các đặc điểm sinh học của chúng như giai đoạn chúng qua đông, vị trí, thời điểm qua đông để có những biện pháp thu bắt làm giảm mật độ của chúng vào năm sau.

Rất ít biện pháp hóa học được khuyến cáo, hoạt chất beta-cypermethrin có được khuyến cáo nhưng với nồng độ khá cao 800-1000 lần so với nồng độ khuyến cáo. Tình hình nghiên cứu các chủng nấm gây hại côn trùng trên thế giới Năm 1815, Agostino Bassi đã mô tả tỷ mỷ về nấm trắng Muscardin (B. bassiana) trên tằm dâu và đưa ra biện pháp phòng trừ. Sau đó một số công trình nghiên cứu về nấm có ích của tác giả như Oduen (1837), Luis Pasteur n 6 (1885-1890), Carte A và Levrat D (1909).

đã công bố những tài liệu trong đó miêu tả tỉ mỉ về hình thái các chủng vi nấm ký côn trùng và sự phân bố của chúng trong tự nhiên. Trong giai đoạn này vấn đề sử dụng nấm có ích trong đấu tranh sinh học cũng được quan tâm nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bọ ánh kim hại hồi Oides sp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng chế phẩm sinh học để kiểm soát bọ ánh kim, một loại sâu hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cây hồi. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra hiệu quả của các chế phẩm sinh học trong việc giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng phương pháp này trong nông nghiệp bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của các chế phẩm sinh học, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của chế phẩm sinh học trong chăn nuôi và nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng của chế phẩm sinh học aminomix polyvit trên gà đẻ tại trại gia cầm khoa chăn nuôi thú y trường đại học nông lâm thái nguyên, nơi nghiên cứu về hiệu quả của chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gà. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym đến khả năng sản xuất của gà đẻ thương phẩm và gà thịt tại thái nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của chế phẩm sinh học đến năng suất chăn nuôi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc cải thiện môi trường chăn nuôi gà qua tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học bio tmt để cải thiện môi trường chăn nuôi gà tại huyện đình lập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng của chế phẩm sinh học trong nông nghiệp và chăn nuôi.