Luận án tiến sĩ về chất lỏng ion trong phản ứng chuyển hóa carbohydrate thành 5-hydroxymetylfurfural

Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp chất lỏng ion ứng dụng chuyển hóa carbohydrate thành 5-hydroxymetylfurfual, mở ra hướng phát triển mới.

Chuyên ngành

Hóa hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

164
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan về chất lỏng ion

1.1. Sơ lược về sự hình thành, phát triển. Phương pháp tổng hợp. Dung môi eutectic sâu (DES-deep eutectic solvent) thế hệ chất lỏng ion mới

1.2. Sơ lược về dung môi eutectic sâu

1.3. Tính chất hóa lý

1.4. Phương pháp kích hoạt phản ứng trong tổng hợp hữu cơ

1.5. Phương pháp kích hoạt phản ứng có hỗ trợ vi sóng

1.6. Phương pháp dòng chảy

1.7. Giới thiệu về sinh khối

1.7.1. Giới thiệu chung

1.7.2. Giới thiệu về carbohydrate

1.8. Tổng quan về 5-hydroxymethylfurfural (HMF)

1.8.1. Giới thiệu chung về HMF

1.8.2. Tình hình nghiên cứu hiện tại, tính cấp thiết, tính mới trong điều chế HMF

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Hóa chất và thiết bị

3.3. Các phương pháp phân tích vật liệu

3.4. Quy trình điều chế chất lỏng ion và DES

3.5. Tổng hợp HMF từ carbohydrate

3.6. Công thức tính toán

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, THẢO LUẬN

4.1. Xác định cấu trúc và tính chất của một số chất lỏng ion hiệu quả trong quá trình chuyển hóa HMF

4.2. Xác định cấu trúc HMF

4.3. Cấu trúc của cellulose trích ly từ bã mía

4.4. Ảnh hưởng của chất lỏng ion trong phản ứng điều chế HMF từ fructose

4.5. Điều chế HMF từ fructose sử dụng IL 1 làm xúc tác trong dung môi EMIMCI

4.6. Điều chế HMF từ fructose sử dụng IL 2 làm xúc tác trong dung môi EMIMCI

4.7. Tóm tắt kết quả chuyển hóa fructose

4.8. Ảnh hưởng của chất lỏng ion trong phản ứng điều chế HMF từ glucose

4.9. Điều chế HMF từ glucose sử dụng IL 1 làm xúc tác trong dung môi EMIMCI

4.10. Điều chế HMF từ glucose sử dụng IL 10 làm xúc tác

4.11. Điều chế HMF từ glucose sử dụng xúc tác BG-H2SO4 và DES 5 làm dung môi

4.12. Điều chế HMF từ glucose sử dụng xúc tác CrCl3 và DES 5 làm dung môi

4.13. Tóm tắt kết quả chuyển hóa glucose

4.14. Ảnh hưởng của chất lỏng ion trong phản ứng điều chế HMF từ sucrose

4.15. Điều chế HMF từ sucrose sử dụng IL 2 làm xúc tác

4.16. Điều chế HMF từ sucrose sử dụng IL 10 làm xúc tác

4.17. Điều chế HMF từ sucrose sử dụng IL 15 làm xúc tác

4.18. Tóm tắt kết quả chuyển hóa sucrose

4.19. Ảnh hưởng của chất lỏng ion trong phản ứng điều chế HMF từ cellulose

4.20. Điều chế HMF từ cellulose sử dụng xúc tác C-H2SO4/EMIMCI

4.21. Điều chế HMF từ cellulose sử dụng xúc tác BG-H2SO4/DES 5

4.22. Tóm tắt kết quả chuyển hóa cellulose

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt kết quả

5.2. Đóng góp của luận án

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chất lỏng ion và ứng dụng trong hóa học xanh

Chất lỏng ion (IL) là một trong những công cụ quan trọng trong hóa học xanhhóa học bền vững. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các phản ứng hóa học nhờ tính chất độc đáo như độ dẫn điện cao, khả năng hòa tan tốt, và ổn định nhiệt. Trong nghiên cứu này, chất lỏng ion được tổng hợp và ứng dụng trong quá trình chuyển hóa carbohydrate thành 5-hydroxymetylfurfural (HMF), một hợp chất quan trọng trong sản xuất năng lượng tái tạo. Các chất lỏng ion mới được tổng hợp lần đầu tiên, mang lại hiệu quả cao trong xúc tác hóa học và giảm thiểu tác động môi trường.

1.1. Tổng hợp chất lỏng ion

Quy trình tổng hợp chất lỏng ion bao gồm các bước kích hoạt phản ứng bằng vi sóngdòng chảy. Các chất lỏng ion mới được tạo ra từ các cation và anion khác nhau, mang lại tính chất hóa lý đa dạng. Phương pháp này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cao. Các chất lỏng ion tổng hợp được ứng dụng trong quá trình chuyển hóa carbohydrate, đặc biệt là từ fructose, glucose, và cellulose.

1.2. Ứng dụng trong hóa học xanh

Chất lỏng ion được coi là dung môi thân thiện với môi trường, thay thế các dung môi hữu cơ độc hại. Chúng được sử dụng trong các phản ứng hóa học như chuyển hóa carbohydrate thành HMF, một quá trình quan trọng trong sản xuất năng lượng tái tạo. Nghiên cứu này đã chứng minh hiệu quả của chất lỏng ion trong việc tăng hiệu suất phản ứng và giảm thiểu chất thải, góp phần vào sự phát triển của hóa học bền vững.

II. Chuyển hóa carbohydrate thành 5 hydroxymetylfurfural

Chuyển hóa carbohydrate thành 5-hydroxymetylfurfural (HMF) là một quá trình quan trọng trong hóa học hữu cơhóa học ứng dụng. HMF là tiền chất cho nhiều hợp chất giá trị trong công nghiệp, bao gồm nhiên liệu sinh họchóa chất. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng chất lỏng ion làm môi trường phản ứng và xúc tác hóa học để tối ưu hóa quá trình chuyển hóa. Các nguồn carbohydrate như fructose, glucose, và cellulose được khảo sát để đánh giá hiệu suất chuyển hóa.

2.1. Chuyển hóa fructose thành HMF

Fructose là nguồn carbohydrate dễ chuyển hóa nhất thành HMF. Nghiên cứu đã sử dụng chất lỏng ion làm xúc tác trong dung môi EMIMCI, đạt hiệu suất chuyển hóa cao. Các yếu tố như nhiệt độ, thời gian phản ứng, và lượng xúc tác được tối ưu hóa để đạt hiệu quả tối đa. Kết quả cho thấy chất lỏng ion không chỉ tăng hiệu suất mà còn giảm thiểu sản phẩm phụ.

2.2. Chuyển hóa glucose và cellulose thành HMF

Quá trình chuyển hóa glucose và cellulose thành HMF phức tạp hơn do cấu trúc phân tử phức tạp. Nghiên cứu đã sử dụng hệ thống xúc tác hóa học kết hợp chất lỏng ion và các muối kim loại để tăng hiệu suất. Các kết quả cho thấy chất lỏng ion đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ cấu trúc cellulose, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển hóa.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại như HPLCFT-IR để đánh giá cấu trúc và tính chất của chất lỏng ion và sản phẩm HMF. Các quy trình tổng hợp và chuyển hóa được thực hiện trong điều kiện tối ưu, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lỏng ion là công cụ hiệu quả trong quá trình chuyển hóa carbohydrate thành HMF, mở ra hướng nghiên cứu mới trong hóa học vật liệuhóa học môi trường.

3.1. Phương pháp phân tích

Các phương pháp phân tích như HPLCFT-IR được sử dụng để xác định cấu trúc và tính chất của chất lỏng ionHMF. Các kết quả phân tích cho thấy sự ổn định và hiệu quả của chất lỏng ion trong quá trình chuyển hóa. Các phương pháp này cũng giúp đánh giá hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm.

3.2. Kết quả và đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lỏng ion đạt hiệu suất cao trong quá trình chuyển hóa carbohydrate thành HMF. Các chất lỏng ion mới được tổng hợp lần đầu tiên, mang lại hiệu quả vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Nghiên cứu này đóng góp quan trọng vào sự phát triển của hóa học xanhhóa học bền vững.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, thé giới đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhiên liệu hóa thạch dan đến giá cả đắt đỏ và những vấn đề liên quan đến môi trường. Điều này đã thúc đây các nhà nghiên cứu tìm nguồn năng lượng thay thế, sinh khối là một giải pháp thay thế tiềm năng được chú trọng khai thác nhờ vào tính bền vững và thân thiện đối với môi trường. Sinh khối có thé được tìm thấy ở khắp moi noi, trong các nguồn thực vật trên cạn lẫn dưới biến (rong, tảo), các phế phẩm nông nghiệp (rơm, trau, bã mia.

Carbohydrate là một thành phan cơ bản trong thức ăn mà co thê người sử dụng dé tạo ra năng lượng. Bên cạnh đó, carbohydrate từ sinh khối có thể được chuyên đổi thành các hóa chất có giá trị sử dụng trong cuộc sống. Một trong những mục đích của việc tận dụng nguồn năng lượng sinh khối là tổng hợp 5-hydroxymethylfurfural (HME) từ carbohydrate. HMF là hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất như điều chế xăng sinh học dimethylfuran (DMF), levulinic acid, 2,5- furandicarboxylic acid (FDCA), 2,5-diformylfuran (DFF),.

HMF thường được tổng hợp từ quá trình tách nước monosaccharide như glucose, fructose,. với sự có mặt của xúc tac acid trong dung môi. Sử dụng dung môi hữu co góp phan tao môi trường thuận lợi cho phan ứng xảy ra, tuy nhiên sẽ có những hạn chế nhất định như dễ cháy, bay hơi, độc tính cao. Những hạn chế này thúc day việc tìm kiếm những dung môi khác “xanh” và thân thiện với môi trường.

Chất lỏng ion là một ứng viên quan trọng và được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đã được sử dụng làm dung môi cho các phản ứng tổng hợp hữu cơ. Hơn nữa, chất lỏng ion còn có khả năng đóng vai trò là một xúc tác tốt, nhất là các quá trình chuyền hóa carbohydrate thành HMF. Những nghiên cứu về độc tính và sự phân giải sinh học cho thấy rất nhiều chất lỏng ion được xem như không có độc tính, ngay cả với môi trường vì vậy chất lỏng ion còn được gọi là “dung môi xanh”. Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn nêu trên, đề tài được chọn để nghiên cứu trong luận án là tổng hợp chất lỏng ion dùng trong phản ứng chuyên hóa carbohydrate thành 5-hydroxymethylfurfural.

Mục tiêu nghiên cứu - Tong hợp chất lỏng ion, dung môi eutectic sâu. - _ Xác định cau trúc của các chat lỏng ion điều chế. - Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu suất chuyên hóa HMF từ carbohydrate (fructose, glucose, sucrose, cellulose) sử dụng chat lỏng ion làm môi trường phan ứng. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Tổng hợp chất lỏng ion - Quy trình tổng hợp chat lỏng ion - Xác định cấu trúc của chat lỏng ion Nội dung 2: Tổng hợp dung môi eutectic sâu và xúc tác acid rắn - Quy trình tổng hợp dung môi eutectic sâu - Quy trình tổng hợp xúc tác acid rắn - Quy trình chiết cellulose từ bã mía - Xác định câu trúc của cellulose ly trích và xúc tác acid rắn Nội dung 3: Tổng hợp HMF từ carbohydrate - Quy trình tổng hợp HME từ fructose, glucose, sucrose, cellulose - Xác định cấu trúc của HME.

- Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu suất chuyên hóa HMF bao gồm: thời gian, nhiệt độ, khối lượng xúc tác, dung môi, thu hồi và tái sử dụng xúc tác. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Phản ứng chuyên hóa tạo HME từ carbohydrate chính là đối tượng nghiên cứu của luận án. Phạm vi nghiên cứu.

- Luan án được thực hiện từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 6 năm 2022 tại trường Đại học Khoa học tự nhiên và Viện Y tế Công cộng TP. Hồ Chí Minh. - Luan án tập trung nghiên cứu khả năng chuyên hóa fructose, glucose, sucrose, cellulose thành HMF sử dụng chat lỏng ion làm môi trường phản ứng thông Trang 2 qua hiệu suất tạo HMF. Đánh giá kết quả nghiên cứu trong phạm vi phòng thí nghiệm va khả năng ứng dụng vào thực tiễn.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Nghiên cứu tông hợp chat lỏng ion ứng dụng làm môi trường phản ứng điều chế HMF đang là hướng nghiên cứu tiềm năng thu hút được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới. Luận án đã khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện như nhiệt độ, xúc tac, dung môi đến phan ứng điều chế HMF từ carbohydrate. Kết quả nghiên cứu cung cấp quy trình điều chế HMF đơn giản với hiệu suất hiệu quả trong thời gian ngắn sử dụng chất lỏng ion làm môi trường phản ứng. Bên cạnh đó, luận án cũng nghiên cứu khả năng thu hồi và tái sử dụng của chất lỏng ion trong phản ứng điều chế HMF.

Kết quả của nghiên cứu đưa ra với bộ số liệu đầy đủ, có tính khoa học và độ tin cậy cao. Đóng góp của luận án Luận án đã nghiên cứu quy trình điều chế chất lỏng ion và ứng dụng làm môi trường phan ứng cho điều chế HME, từ đó tìm ra chat lỏng ion phù hợp dé chuyên hóa HMF từ carbohydrate. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra khối lượng xúc tác và dung môi phù hợp cho phản ứng điều chế HME. Bên cạnh đó, luận án đã cho thấy hiệu quả của việc sử dụng xúc tác acid rắn điều chế được từ glucose/bã mía trong phản ứng chuyên hóa carbohydrate thành HME.

Tính mới của luận án Luận án đã tổng hợp thành công 14 chất lỏng ion, trong đó có 06 chất mới lần đầu tiên ứng dụng trong phản ứng điều chế HMF từ carbohydrate. Bên cạnh đó, luận án đã triển khai quy trình điều chế và phân lập HMF từ carbohydrate đơn giản, hiệu quả, nhất là sử dụng hệ thống dòng chảy tự chế tạo rẻ tiền, thời gian phản ứng ngắn, an toàn và đễ dàng mở rộng quy mô công nghiệp. Vai trò của mỗi chất lỏng ion được thé hiện thông qua các kết qua phân tích và nghiên cứu. Cụ thé chất lỏng ion mang tâm Brønsted acid hiệu quả cho quá trình chuyên hóa fructose thành HMF trong thời gian ngắn bằng phương pháp đun khuấy từ truyền thống hoặc phương pháp dòng chảy.

Chất lỏng ion mang tâm Brønsted acid và tâm Lewis acid thì hiệu quả cho phản ứng điều chế HMF từ glucose. Kết quả nghiên cứu đạt được là những đóng góp mới ở Việt Nam cũng như trên thế giới trong nghiên cứu về chuyên hóa sinh khối. Trang 3 CHƯƠNG 2. Hóa hoc xanh Hóa học xanh (Green chemistry) được định nghĩa là sử dụng hiệu quả các nguồn nguyên liệu có thể tái tạo, loại bỏ được các chất thải độc hại trong sản xuất và ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp.

Ngày nay, hóa học xanh đã chứng minh được ứng dụng đối với ngành tong hợp hữu cơ nói riêng cũng như ngành hóa học nói chung.! Các nghiên cứu của hóa học xanh tập trung giải quyết những vấn đề ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người do sử dụng các hóa chất độc hại trong quá trình sản xuất và nghiên cứu bao gồm các quá trình sản xuất năng lượng, thuốc trừ sâu hay hóa chất nông nghiệp. Do đó, yêu cầu thay thế bằng những quy trình “xanh”, không ảnh hưởng đến môi trường là điều cần thiết.” 3 Nhà khoa học Paul Anastas và John Warner đã đề xuất mười hai nguyên tắc hóa học xanh vào năm 1998. Các nguyên tắc này được xem như là kim chỉ nam của các hoạt động nghiên cứu khoa học cũng như các hoạt động sản xuất nhằm mục đích đạt được kết quả xây dựng quá trình hóa học xanh và tạo ra sản phẩm bền vững, thân thiện với môi trường. Mười hai nguyên tắc gồm:# Š Nguyên tắc thứ nhất: Hạn chế chất thải (Waste prevention): hạn chế tối đa việc hình thành chat thải độc hại trong quá trình nghiên cứu, sản xuất sẽ có hiệu quả đáng ké hon so với việc nghiên cứu tìm ra giải pháp dé xử lý lượng chất thải được sinh ra.

Nguyên tắc thứ hai: Tiết kiệm nguyên tử (Atom economy): quy trình tổng hợp phải được thiết kế với mục tiêu dé lượng nguyên liệu sử dụng phải được chuyên hóa đến mức tối đa thành sản pham mong muốn, hạn chế phát thải ra môi trường sau khi tổng hop. Nguyên tắc thứ ba: Sử dụng quá trình tổng hop ít độc hai nhất (less hazardous chemical synthesis): các quá trình tông hợp phải được thiết kế dé các hóa chất được sử dụng, hoặc được sinh ra trong quá trình đó phải ít hoặc không độc hại cho con người cũng như môi trường. Nguyên tắc thứ tư: Thiết kế các hóa chất an toàn hơn (designing safer chemicals): các sản phâm hóa chất phải được thiết kế dé đảm bảo được các tính năng cần thiết ở mức tốt nhất đồng thời phải được hạn chế tính độc hại ở mức thấp nhất. Trang 4 Nguyên tắc thứ năm: Sử dụng dung môi và chất hỗ trợ an toàn hon (safe solvents and auxiliaries): việc sử dụng các chất hỗ trợ cho quá trình như dung môi hoặc chất trợ tan riêng.

phải được hạn chế đến mức thấp nhất có thể. Không thực sự cần thiết không nên sử dụng chất trợ tan cho quá trình. Trong trường hợp phải sử dụng chất hỗ trợ, những chất này không độc hại. Nguyên tắc thứ sáu: Thiết kế quá trình dé đạt hiệu quả năng lượng (design for energy efficiency): năng lượng sử dụng cho các quá trình hóa học phải được giảm đến mức thấp nhất có thê được, và khi sử dụng năng lượng cần phải lưu ý đến những tác động của nó đến các van đề kinh tế va môi trường.

Các quá trình hóa học nên được tiến hành ở nhiệt độ thường va áp suất thường dé tiết kiệm năng lượng. Nguyên tắc thứ bảy: Sử dụng nguyên liệu có khả năng tái tạo (use of renewable feedstocks): khi có thể thực hiện được cả về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế, nên sử dụng các nguyên liệu có thé tái tạo được thay vi sử dụng các loại nguyên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ đang có nguy cơ cạn kiệt dân. Nguyên tắc thứ tám: Hạn chế quá trình tạo dẫn xuất (reduce derivatives): các giai đoạn tạo dẫn xuất trong các quá trình tổng hợp như giai đoạn bảo vệ nhóm chức, biến đổi tạm thời các quá trình vật lý hay hóa học. phải được hạn chế sử dụng hoặc tránh sử dụng nếu có thể được.

Việc sử dụng các giai đoạn này sẽ tiêu tốn thêm hóa chất năng lượng, và có khả năng tạo ra nhiều chất thải độc hại. Nguyên tắc thứ chín: Sử dụng xúc tác (catalysis): các quá trình hóa học nên sử dụng xúc tác có độ chọn lọc cao nhất có thể được thay vì sử dụng phương pháp không có tính chọn lọc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chất lỏng ion trong chuyển hóa carbohydrate thành 5-hydroxymetylfurfural" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của chất lỏng ion trong quá trình chuyển hóa carbohydrate, một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu hóa học và công nghệ sinh học. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của chất lỏng ion mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất 5-hydroxymetylfurfural, một hợp chất có giá trị trong ngành công nghiệp hóa chất. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về ứng dụng thực tiễn của chất lỏng ion, từ đó mở rộng hiểu biết về các phương pháp bền vững trong sản xuất hóa chất.

Để khám phá thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi có thể cung cấp thêm thông tin về các nghiên cứu tiên tiến trong lĩnh vực hóa học. Ngoài ra, tài liệu luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi cũng có thể mang lại cái nhìn về ứng dụng hóa học trong môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề ô nhiễm liên quan đến hóa học trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các ứng dụng của hóa học trong đời sống.