CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VÈ NGHIÊN CUU CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ 1. TONG QUAN VE DICH VU VA CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ 1. Khái niêm, đặc điểm dịch vụ Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Đặc điểm của dịch vụ: - Tính vô hình: dịch vụ không thẻ cầm, nắm, nghe hay nhìn trước khi mua.
Khách hàng nhận sản phẩm, dịch vụ khi nó được cung cấp. Vi thé doanh nghiệp sẽ làm giảm đi tính vô hình của dịch vụ bằng cách. đưa ra những bằng chứng cụ thể cho sản phẩm. Ví dụ: Nhân viên kinh doanh dịch vụ sẽ có tác phong chuyên nghiệp hơn, đòi hỏi về diện mạo phải đạt được một tiêu chuẩn nào đó như về chiều cao, gương mặt, nụ cười.
- Tính không thé tách rời uá trình cung cấp dịch vụ xảy ra liên tục. Chat lượng dịch vụ dựa vào phán đoán chủ quan. Không tích lũy, dự trữ dịch vụ được, không thể kiểm nghiệm trước. Quá trình cung ứng dịch vụ và quá trình tiêu thụ dịch vụ xảy ra đồng thời.
Khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng và tác động đến việc hình thành chất lượng dịch vụ. ~ Tính không đồng nhất: Chất lượng dịch vụ cung cắp cho nhiều khách. hàng giá trị dịch vụ khác nhau. Vì nó phụ thuộc vào người cung ứng dịch vụ, thời gian, địa điểm cung ứng, tâm lý của khách hàng.
~ Tính không tồn tại lâu dài: Dịch vụ không thẻ tồn kho, lưu trữ được. 'Vì thế cần quản lý nhu cầu và năng suất đề cân đối chỉ phí và lợi nhuận. Những vấn đề cần quan tâm trong quá trình cung cấp dịch vụ: - Nhân tố con người và đặc điểm ứng xử. - Tinh minh bach.
~ Tính kịp thời. ~ Tính không sai sót của dịch vụ. ~ Tính tiện nghỉ. Chất lượng dịch vụ Theo Zeithaml (1987), chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng (là những người được cung cấp dịch vụ) về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được Các yếu tô ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng về dịch vụ: - Những trải nghiệm dịch vụ - Bằng chứng dịch vụ, bao gồm các yêú tố mà khách hàng nhìn thấy được hoặc cảm thấy được, 3 yếu tố cơ bản là con người, máy móc thiết bị, và quy trình.
- Hình ảnh của doanh nghiệp: Là những cảm nhận về doanh nghiệp được phản ánh ở những điều liên tưởng của khách hàng; đó có thể là những liên tưởng cụ thê họặc không cụ thể. Một doanh nghiệp có nhiều cấp tổ chức dịch vụ thì có thể có nhiều cấp độ hình ảnh. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thoã mãn Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng là hai khái niệm phân biệt (Zeithaml & Bitner 2000). Sự thỏa mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát, nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ.
Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phan cy thé ctia dich vụ. 10 Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau (Parasuraman_& ctg, 1988). Hài lòng của khách hàng xem như kết quả, chất lượng dịch vụ xem như là nguyên nhân, hài lòng có tính chất dự báo, mong đợi; chất lượng dịch vụ là một chuẩn lý tưởng. Tuy giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối liên hệ với nhau.
nhưng có ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức độ giải thích của các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng, đặc biệt đối với từng ngành địch vụ cụ thể (Lassar và các cộng sự, 2000). Cronin and Taylor đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn khách hàng. Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn (Cronin và Taylor, 1992; Spereng, 1996) và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn (Ruyter, Bloemer, 1997). 'Tóm lại, chất lượng dịch vụ là nhân tổ tác động nhiều đến sự hài lòng.
của khách hàng. Nói cách khác, cl t lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng. của khách hàng.
Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với dịch vụ đó. Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ thoả mãn với dịch vụ đó. Ngược lại nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thắp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện. ll D6 tim cậy Các nhân tổ bên ngoài “Chất lượng dịch vụ ‘Sue dam bao “Chất lượng sản phẩm.
‘Sur théa hàng +t ia man Sự cảm thông † Giá “Sự hữu hình tổ cá nhân “Các nhân Nguén: Zeithaml and Bitner (2000) Hình 1. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng (Zeithaml and Bitner (2000) 1.CAC MO HINH BO LUONG CHAT LUQNG DICH VỤ Có nhiều mô hình, thang đo khác nhau dùng để do lường và đánh giáchất lượng dịch vụ. Tùy đặc trưng từng dịch vụ khác nhau nhưng có một điểm chung đó là thể hiện được mức độ cảm nhận về chất lượng khi khách hàng sử dụng dịch vụ. Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng Gronroos (1984) Khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: Chất lượng kỹ thuật và chức năng.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu : Bảng hỏi, Thang điểm 5 Liken,, Phân tích thống kê cơ bản, Thu thập dữ liệu từ 219 ngân hàng, bảo hiểm, nhà hàng, hàng không/vận tải, sửa chữa/bảo dưỡng, du lịch, dịch vụ công cộng Phat hién/ Ung dụng : Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng ky thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh công ty. Chất lượng chức năng quan trọng hơn chất lượng kỹ thuật. Hạn chế: Không đưa ra lời thích làm thế nào đo lường chất lượng 12 kỹ thuật và chất lượng chức ning 1. Brogowicz và cộng sự (1990) Mô hình tống hợp của chất lượng dịch vụ Khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: Thông qua chất lượng kỹ thuật/chất lượng chức năng xác định các nhiệm vụ: lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Mô hình lý thuyết Phat hién/ Ung dụng : Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện. Có thể giúp các nhà quản lý cải tiến chất lượng dịch vụ cung cấp trong bất kỳ ngành công nghiệp nào. Xác định các biến quan trọng đòi hỏi các nhà quản lý cần chú ý trong việc thực hiện, lập kế hoạch và kiểm soát các chiến lược marketing dịch vụ để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các khoảng cách chất lượng. Han cl ần kiểm chứng thực nghiệm, kiểm tra trong tất cả các loại hình dịch vụ.
Sweeney và cộng sự (1997) Chất lượng dịch vụ bán lẻ và mô hình giá trị nhận thức Khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: Chất lượng chức năng qua 5 yếu tô và chất lượng kỹ thuật qua 1 yếu tố. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Bảng hỏi Thang 7 điểm khác biệt Phân tích nhân tố khẳng định sử dụng LISREL VIII 1.016 khách hàng trả lời tại cửa hàng thiết bị điện Phát hiện/ Ứng dụng : Chất lượng dịch vụ kỹ thuật đóng góp quan trọng tới chất lượng sản phẩm và nhận thức về giá trị, do đó ảnh hưởng đến thiện chí mua của khách hàng. Chất lượng dịch vụ chức năng ảnh hưởng gián 13 tiếp đến thiện chí mua của khách hàng thông qua chất lượng về sản phẩm và nhận thức về giá trị, tuy nhiên nó ảnh hưởng đến thiện chí mua - không phải về khía cạnh sản phẩm (cách cư xử với nhân viên không tốt). Hạn chế: Mô hình này chỉ xem xét trên 1 giá trị, là giá trị tiền.
Có ít câu hỏi nghiên cứu. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ Thang đo SERVQUAL theo Parasuraman (1988) là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch vụ dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ,ông cho rằng SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị. Thang do này có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, các hãng hàng không, du lịch,vv. Thang đo SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ và bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành 10 thành phần, đó là: Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay 121 tiên Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng Năng lực phục vụ (Competene): Nói lên trình độ chuyên môn đề thực hiện dịch vụ.
Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng. Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho. khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng. Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên.
14 Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho. khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chỉ phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc. Tin nhiệm (Credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty. Khả năng này thể hiện qua tên t và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng.