Chương 1 TONG QUAN 1. Dat, Dat dai va hé thong quan ly dat dai 1. Dat, đất dai và vai trò của đất đai 1.1 Khái niệm dat, đất dai. Khái niệm dat Đất: Theo V.William, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng.
Theo Docutraev: đất là vật thé tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và tác động cua con người. Đất là tai sản cô định, là nguồn nội lực của quốc gia, cộng đồng, gia đình: Dat là cơ sở dé hình thành bat động sản (đất dai và tai sản trên đất); đất và các quyền đất dai là nguồn vốn khi tham gia thị trường bat động sản. Dat như là môi trường sống: Đất là bộ phận của môi trường sinh thái; mọi tác động đến môi trường đất đều ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí, đa dạng sinh học và ngược lại (Đỗ Hậu và Nguyễn Dinh Bing, 2012) b. Khái niệm đất đai Dat đai: Theo Brinkman và Smyth (1976), “ Đất đai về mặt địa lý đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ồn định, hay có chu ky dự đoán được trong khu vực sinh khí quyên theo chiều thang từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất, lớp địa chất, nước, quan thé thực vat và động vật, kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và tương lai" (trích dẫn bởi Lê Quang Trí, 2001).
Luật đất đai 1987 đã khang định “Dat đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông lâm, lâm nghiệp là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tê, văn hóa, xã hội, an ninh quôc phòng”.2 Vai trò, phân loại sử dụng đất: a. Vai trò của đất đai: Đối với đời sống của con người, đất đai có những chức năng quan trọng, đó là chức năng “vật mang” là cơ sở tồn tại của mọi sinh vật và vật thé phi sinh vật (vat kiến trúc, đường sá.), nơi tồn giữ khoáng sản, là vật mang của hệ thống sinh thái, văn hóa và tự nhiên dé cung cấp cảnh quan cho con người; là chức năng dưỡng dục khi trở thành tư liệu sản xuất và nguồn sống của muôn loài, nhờ đó mà khi trở thành tài sản, nhu cầu xã hội làm cho giá đất tăng lên không ngừng, đất đai trở thành nơi dau tư dé tích trữ vốn và gia tăng giá trị (Tôn Gia Huyén, 2009). Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phan quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa ban phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng” (luật đất đai năm 1993). Phân loại sử dụng đất: Theo Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm chính sau - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: + Dat trồng cây hàng năm: Dat trồng lúa và dat trồng cây hàng năm khác + Dat trồng cây lâu năm; + Đất rừng sản xuất; + Đất rừng đặc dụng; + Dat rừng phòng hộ; + Dat nuôi trồng thủy sản; + Đất làm muối; + Dat nông nghiệp khác - Nhóm dat phi nông nghiệp bao gồm các loại dat: + Dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; + Đất xây dựng trụ sở cơ quan; + Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; + Dat xây dựng công trình sự nghiệp + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu chế xuất; đất thương mại dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm; + Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; khu vui choi; giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình Bưu chính, viễn thông: đất chợ; đất bãi thải; xử lý chất thải và công trình công cộng khác.
+ Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng + Dat làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng + Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; + Đất phi nông nghiệp khác gồm: đất làm nhà nghĩ, lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho va nhà chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không dành mục đích kinh doanh và công trình đất không gắn liền với đất ở. - Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng 1. Quản lý Nhà nước về đất đai 1. Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai là tông hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thâm quyền dé thực hiện va bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Sơn, 2007) 1.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Được quy định tại Điều 22 của Luật Đất đai năm 2013 (được kế thừa, sửa đồi, bé sung từ Điều 6 Luật đất đai năm 2003) gồm 15 nội dung, được áp dụng cho các cấp chính quyén,ttr trung ương đến địa phương, nhằm đảm bảo QLNN được thống nhất, bao gồm: 1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó: 2) Xác định địa giới hành chính, lập va quan lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất 3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5) Quản lý việc giao đất, cho thuê dat, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dung dat; 6) Quan lý việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất(đây là nội dung mới so với Luật đất đai năm 2003) 7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8) Thống kê, kiểm kê đất đai; 9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; 10) Quản lý tài chính về đất đai 11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo đõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai (đây là nội dung mới so với Luật đất đai năm 2003) 14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 15) Quản lý các hoạt động địch vụ về đất đai. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai Hệ thống tổ chức quản lý đất đai ở nước ta được quy định tại điều 4 nghị định 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 3 điều 2 nghị định 01/2017-NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ được tổ chức thành 4 cấp: + Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường; + Cơ quan quan lý nhà nước về dat đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tai nguyên và Môi trường: + Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường: + Cấp xã có cán bộ địa chính. Đăng ký đất đai và mô hình tổ chức đăng ký đất đai 1. Đăng ký đất đai và hồ sơ địa chính 1.
Khái niệm đăng ký đất đai Theo khoản 15 điều 3 Luật đất đai 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyên sử dung dat, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hỗ sơ địa chính. Luật Dat đai 2013 quy định đăng ký dat đai là bắt buộc, cụ thé là bắt buộc với mọi đối tượng sử dụng dat tại điều 5 hay được giao đất dé quản lý tại điều 8. Dang ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất dé quan lý, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu (Khoản 1, điều 95). Theo Luật Đất đai 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử có giá trị pháp lý như nhau.
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây (Khoản 3, Điều 95, Luật Đất đai 2013): + Thửa đất được giao, cho thuê dé sử dụng; + Thửa đất đang sử dung mà chưa đăng ky; + Thửa đất được giao dé quản ly mà chưa đăng ky; + Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.