Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đất đai, quản lý Nhà nước về đất đai, quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất 1. Dat đai và phân loại sử dung đất Theo Luật Dat đai, 2003 “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”. Theo Brinkman & Smyth (1976) trong “Đất đai về mặt địa lý mà nói là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ôn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyên theo chiều thắng đứng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quan thé sinh vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai” Tại Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, (1993), thì khái niệm đất đai “Bat đai là một diện tích cụ thé của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cầu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng dat, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sa, nhà cửa.
Theo Chương III, Điều 54, Khoản 1 Hiến pháp, 2013 thì: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản ly theo pháp luật”. Tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định các loại đất được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đất mà phân chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm đất nông nghiệp Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: — Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; — Dat trồng cây lâu năm; — Đất rừng sản xuất; — Đất rừng phòng hộ: — Dat rừng đặc dung; — Đất nuôi trồng thủy sản; — Đất làm muối. Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, ké cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; Nhóm dat phi nông nghiệp Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: — Đất ở gồm dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thi; — Dat xây dựng trụ sở cơ quan; — Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; — Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tô chức sự nghiép; dat xây dựng cơ sở van hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đảo tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; — Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, lam đồ gốm; — Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử — văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng: đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; — Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. — Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang.
— Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; — Dat phi nông nghiệp khác gồm dat làm nhà nghị, lan, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho va nhà dé chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất 6; Nhóm đất chưa sử dụng Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng như đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. Quản lý nhà nước về đất đai Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất (theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự). Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền của người sử dụng đất. Dé quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thê.
Đó là Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Hiến pháp 2013, Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đôi bổ sung một số điều của Luật Dat dai năm 1998, năm 2001, Luật Dat dai nam 2013 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất đai và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Luật Dat dai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước dat đai: 1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó. 2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. 3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 5) Quan lý việc giao dat, cho thuê, thu hồi đất, chuyền mục dich SDD. 6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. 7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyên sử dụng dat, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8) Thống kê, kiểm kê đất đai. 9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. 10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. 11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 13) Phố biến, giáo dục pháp luật về đất dai. 14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quan lý và sử dụng đất đai. 15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Trong 15 hoạt động quản lý nhà nước về đất đai nêu trên thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ được xem là một nội dung quan trọng nhằm xác lập quyền sử dụng đất cho người dân làm cơ sở thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất dai ở Việt Nam (Luật Dat đai, 2013). Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dat Theo Luật Đất đai 2013 quy định quyền chung của người sử dung đất: 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (viết tắt là GCN). Hưởng thành quả lao động, kết qua đầu tư trên đất.
Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
Khiếu nại, tổ cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai. Bên cạnh quy định về quyền chung, người sử dụng đất có các quyền giao dịch về đất như sau: - Quyền giao dịch về dat. - Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kè. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật Đất đai, đó là nghĩa vụ của một chủ thể được xác định dựa trên việc hướng đến đảm bảo quyền, lợi ich hợp pháp cho chủ thé khác, như: Nhà nước, xã hội và những người sử dụng đất khác, bao gồm các nhóm nghĩa vụ sau: Thứ nhất, để bảo đảm cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, người sử dụng đất có nghĩa vụ: 1) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyền đổi, chuyên nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2) Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 3) Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất. 4) Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất. 5) Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
Thứ hai, dé bảo đảm quyền lợi cho các chủ thé khác, người sử dung đất có nghĩa vụ: 1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử đụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không. 2) Bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.