Tổng quan nghiên cứu

Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi giá trị nông nghiệp, đóng góp trực tiếp khoảng 6.000 tỷ đồng vào GDP hàng năm và giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động. Mặc dù cả nước có hơn 200 nhà máy sản xuất đang hoạt động, cấu trúc thị trường lại chứng kiến sự áp đảo rõ rệt từ khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khi 59 doanh nghiệp FDI chiếm tới 70% thị phần tiêu thụ. Trong khi đó, 180 doanh nghiệp sản xuất nội địa chỉ chia nhau 30% thị phần còn lại. Sự cạnh tranh gay gắt này đặt các doanh nghiệp nội địa trước sức ép phải thay đổi toàn diện phương thức tiếp cận thị trường.

Công ty Cổ phần ABC Việt Nam, được thành lập từ năm 2004 tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên với diện tích nhà máy 25.000 m2, là một doanh nghiệp chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi cao cấp cho gia súc và gia cầm. Trước áp lực từ các thương hiệu lớn và biến động dịch bệnh nông nghiệp, công ty đối mặt với yêu cầu bức thiết phải hoàn thiện hoạt động chào hàng thị trường nhằm duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chào hàng thị trường sản phẩm thức ăn chăn nuôi, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần ABC Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện chào hàng thị trường giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường tỉnh Hưng Yên cùng các địa bàn tiêu thụ lân cận như Thái Bình, Hải Dương, Hà Nam và Hà Nội. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp doanh nghiệp khai thác mức tỷ suất lợi nhuận bình quân 7% của ngành và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trước các đối thủ FDI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler về giá trị dành cho khách hàng và quy trình cung ứng giá trị thông qua 3 giai đoạn chiến lược: lựa chọn giá trị (phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu, định vị - STP), cung ứng giá trị (thiết kế sản phẩm, định giá, phân phối) và truyền thông giá trị (xúc tiến thương mại, lực lượng bán hàng). Giá trị khách hàng được định lượng qua sự chênh lệch giữa tổng lợi ích nhận được và tổng chi phí bỏ ra trong suốt quá trình tiêu dùng sản phẩm.

Khung phân tích trọng tâm của luận văn dựa trên mô hình phối thức chào hàng thị trường 4P thỏa mãn 4O của Connon. Mô hình này thiết lập mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa 4 yếu tố phối thức với 4 yêu cầu của thị trường:

  • Mặt hàng thương mại (Product-mix) thỏa mãn Lựa chọn (Options) của khách hàng về đặc tính dinh dưỡng và chủng loại sản phẩm.
  • Giá thương mại (Price) nắm bắt đúng Thời cơ (Opportunity) thanh toán và khả năng tài chính của người mua.
  • Kênh thương mại (Place) thực hiện đúng Mục tiêu (Objectives) phân phối và cung ứng kịp thời.
  • Xúc tiến thương mại (Promotion-mix) tối ưu hóa Tổ chức (Organization) và truyền thông thương hiệu.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết chuỗi cung ứng giá trị và quan điểm Marketing thương mại của Giáo sư Nguyễn Bách Khoa và Tiến sĩ Cao Tuấn Khanh, nhấn mạnh chào hàng thị trường là một bộ phận của marketing mục tiêu gắn liền với công nghệ quản trị bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2014. Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, số liệu lao động, danh mục sản phẩm của Công ty Cổ phần ABC Việt Nam và các thống kê ngành từ Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu từ quý IV/2014 đến tháng 04/2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 đối tượng, được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và vùng phụ cận. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm 70 hộ chăn nuôi trang trại quy mô lớn, 30 đại lý phân phối thức ăn chăn nuôi cấp 1 và cấp 2, cùng 20 chuyên gia dinh dưỡng và cán bộ quản lý thị trường.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp đối sánh (benchmarking) trực tiếp với 3 đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường là Proconco, C.P. Group và ViNa. Phương pháp này được lựa chọn nhằm đo lường chính xác thị phần tương đối, tỷ suất lợi nhuận và mức độ phản hồi của thị trường, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các đề xuất chiến lược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô hoạt động và nguồn lực nhân sự của Công ty Cổ phần ABC Việt Nam duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu chuyên môn chưa đồng bộ. Tổng số lao động tăng từ 52 người năm 2011 lên 75 người năm 2014, đạt tốc độ tăng bình quân 13,01%/năm. Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn với 69,33% (52 người năm 2014), trong khi lực lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng bình quân 22,5%/năm. Tuy nhiên, đội ngũ nhân sự marketing chuyên trách chưa được tách thành phòng ban độc lập mà vẫn lồng ghép chung trong bộ phận kinh doanh.

Thứ hai, cơ sở hạ tầng công nghệ và logistics được trang bị hiện đại nhưng áp lực cạnh tranh thị phần rất lớn. Nhà máy sở hữu diện tích 25.000 m2 với dây chuyền công nghệ tự động hóa cao từ Châu Âu cùng đội xe vận tải 6 chiếc (gồm 5 xe tải cỡ lớn). Dẫu vậy, trong bức tranh toàn cảnh nơi 59 công ty FDI chiếm tới 70% sản lượng cả nước, thị phần của ABC cùng 180 doanh nghiệp nội địa bị thu hẹp đáng kể do đối thủ ngoại sở hữu công suất bình quân 85.000 tấn/năm (đạt 79% công suất thiết kế), vượt trội so với mức bình quân 4.900 tấn/năm của khối tư nhân trong nước.

Thứ ba, hiệu quả kỹ thuật chế biến sản phẩm có cải thiện rõ rệt. Nhờ chuẩn hóa công thức phối trộn vi lượng, hệ số tiêu tốn thức ăn trên một kilogam tăng trọng (FCR) của các dòng sản phẩm thức ăn cho lợn đã giảm từ mức 3,8 - 4,0 kg xuống còn 2,6 - 3,0 kg. Dù vậy, mức độ nhận diện thương hiệu ABC tại các tỉnh ngoài Hưng Yên chỉ đạt khoảng 35%, cho thấy hiệu suất truyền thông thương mại còn thấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch thị phần giữa doanh nghiệp nội địa và khối FDI nằm ở tiềm lực vốn và chiến lược chuỗi giá trị. Vốn đầu tư vào sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2012 chiếm tới 94,9% tổng vốn ngành chăn nuôi (tương đương 346,8 triệu USD), trong khi con giống chỉ chiếm 4,1%. Các tập đoàn đa quốc gia tận dụng ưu thế vốn để khép kín chuỗi mô hình 3F (Thức ăn - Trang trại - Thực phẩm), đồng thời kiểm soát 40% chất lượng và giá con giống trên thị trường, đẩy người chăn nuôi gia công vào thế phụ thuộc.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể được lượng hóa rõ ràng qua bảng ma trận so sánh 4P và biểu đồ cơ cấu thị phần. Khi đối sánh với Proconco và C.P. Group, sản phẩm của ABC có lợi thế về giá bán thấp hơn từ 5% đến 8% nhờ tối ưu chi phí quản lý, nhưng thua thiệt về mức độ đa dạng danh mục sản phẩm hỗn hợp và chính sách hỗ trợ kỹ thuật tận trại. Hoạt động xúc tiến thương mại của công ty còn phụ thuộc nặng nề vào kênh đại lý truyền thống, thiếu các chương trình truyền thông số và hội thảo khách hàng định kỳ, làm suy giảm tốc độ mở rộng độ bao phủ thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chào hàng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần ABC Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, hệ thống giải pháp hành động được đề xuất cụ thể như sau:

  • Hoàn thiện phối thức sản phẩm và kỹ thuật dinh dưỡng: Giao Bộ phận Kỹ thuật dinh dưỡng chủ trì tối ưu hóa công thức cho 8 dòng sản phẩm chủ lực (4 dòng hoàn chỉnh và 4 dòng đậm đặc cho lợn và gia cầm). Mục tiêu duy trì hệ số tiêu tốn thức ăn FCR dưới 2,8 kg/kg tăng trọng cho lợn thịt và tỷ lệ hao hụt dinh dưỡng dưới 2%. Thời gian thực hiện từ quý I/2016 đến hết năm 2018.

  • Tái định cấu trúc chính sách giá và tín dụng thương mại: Giao Bộ phận Kinh doanh phối hợp Phòng Kế toán tài chính xây dựng biểu giá bán linh hoạt theo khối lượng mua, áp dụng mức chiết khấu thương mại từ 3% đến 6% cho các đại lý đạt sản lượng trên 50 tấn/tháng. Thiết lập chính sách công nợ gối đầu từ 15 đến 30 ngày cho các trang trại quy mô lớn. Thời gian triển khai ngay từ quý II/2016 nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15%/năm.

  • Mở rộng mạng lưới kênh phân phối đa tầng: Giao Ban Giám đốc chỉ đạo phát triển thêm 40 đại lý phân phối cấp 1 tại 8 thị trường trọng điểm phía Bắc gồm Thái Bình, Hải Dương, Hà Nam, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang và Cao Bằng. Thời gian thực hiện giai đoạn 2016 - 2020, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ điểm bán lên 45% tại khu vực đồng bằng và trung du Bắc Bộ.

  • Thành lập phòng Marketing chuyên trách và đẩy mạnh truyền thông: Giao Bộ phận Tổ chức hành chính tái cơ cấu bộ máy, tuyển dụng định biên 6 đến 8 nhân sự marketing chuyên nghiệp. Phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại cố định từ 2% đến 3% tổng doanh thu hàng năm để tổ chức các buổi hội thảo đầu bờ, tư vấn kỹ thuật trực tiếp cho người chăn nuôi. Thời gian hoàn thành trong năm 2016, hướng tới nâng mức độ nhận diện thương hiệu đạt trên 60% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi: Giúp định hình lại phối thức chào hàng 4P, tối ưu hóa quy trình phân phối và nâng cao tỷ suất lợi nhuận sau thuế tiệm cận mức bình quân 7% của ngành. Use case: Ứng dụng mô hình đánh giá hiệu suất để tái cơ cấu danh mục sản phẩm và mở rộng mạng lưới đại lý.

  • Chuyên viên Marketing và phát triển thị trường ngành nông nghiệp: Cung cấp phương pháp phân đoạn thị trường B2B và kỹ thuật định vị giá trị sản phẩm. Use case: Xây dựng chính sách chiết khấu bán hàng và tổ chức chương trình truyền thông kỹ thuật cho hơn 70 khách hàng trang trại.

  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh: Cung cấp hệ thống lý thuyết thực nghiệm chuẩn mực về chuỗi cung ứng giá trị và mô hình 4P thỏa mãn 4O. Use case: Làm tài liệu tham khảo nghiên cứu tình huống thực tế về cạnh tranh đối đầu giữa doanh nghiệp nội địa và khối FDI.

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khó khăn của 180 doanh nghiệp nội địa. Use case: Hoạch định chính sách hỗ trợ vốn vay, kiểm soát chất lượng con giống và bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nước.

Câu hỏi thường gặp

Phối thức chào hàng thị trường khác biệt như thế nào so với phối thức marketing thông thường? Chào hàng thị trường không đơn thuần là sự kết hợp sản phẩm và giá cả, mà là một tổ hợp toàn diện giữa mặt hàng thương mại, chính sách giá theo giá trị cảm nhận, hệ thống kênh thương mại và xúc tiến thương mại gắn với một thị trường mục tiêu xác định. Mô hình này gắn liền với công nghệ quản trị bán hàng nhằm thỏa mãn kịp thời 4 nhu cầu cốt lõi của khách hàng gồm lựa chọn, thời cơ, mục tiêu và tổ chức.

Vì sao các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nội địa gặp nhiều bất lợi trước khối FDI? Các doanh nghiệp FDI nắm giữ 70% thị phần nhờ tiềm lực tài chính hùng mạnh với tổng vốn đầu tư hàng trăm triệu USD, sở hữu công nghệ hiện đại đạt 79% công suất thiết kế và khép kín mô hình chuỗi 3F. Ngược lại, 180 doanh nghiệp nội địa chủ yếu sản xuất quy mô nhỏ khoảng 4.900 tấn/năm, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và chưa kiểm soát được nguồn cung con giống.

Làm thế nào để doanh nghiệp đo lường hiệu suất của một phối thức chào hàng thị trường? Doanh nghiệp sử dụng kết hợp các chỉ tiêu định lượng và định tính. Về định lượng, đánh giá qua thị phần tổng quát, thị phần tương đối so với 3 đối thủ lớn, năng suất lao động bình quân và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Về định tính, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng thông qua tỷ lệ phản hồi chính sách xúc tiến và tốc độ xử lý khiếu nại tại hệ thống đại lý.

Yếu tố nào quyết định hành vi mua thức ăn chăn nuôi của các trang trại hiện nay? Khách hàng trang trại đặc biệt nhạy cảm với hệ số chuyển đổi thức ăn FCR, chất lượng dinh dưỡng giúp vật nuôi tăng trọng nhanh và mức độ ổn định của giá bán. Bên cạnh đó, các dịch vụ gia tăng như tư vấn kỹ thuật phòng dịch bệnh tận nơi và chính sách hỗ trợ công nợ từ 15 đến 30 ngày đóng vai trò then chốt trong việc duy trì lòng trung thành của họ.

Luận văn đề xuất tiêu chí phân đoạn khách hàng mục tiêu nào cho ngành thức ăn chăn nuôi? Nghiên cứu phân đoạn thị trường dựa trên 3 tiêu chí chính: quy mô khách hàng (hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, đại lý bán buôn/bán lẻ, trang trại quy mô lớn), địa bàn địa lý (vùng đồng bằng, trung du, nông thôn) và hành vi sử dụng sản phẩm (nhu cầu thức ăn đậm đặc tự phối trộn hoặc thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên).

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về chào hàng thị trường thức ăn chăn nuôi thông qua mô hình 4P thỏa mãn 4O và lý thuyết chuỗi giá trị khách hàng.
  • Phân tích rõ thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần ABC Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014, chỉ ra nguyên nhân khiến thị phần nội địa bị thu hẹp trước 59 doanh nghiệp FDI chiếm 70% toàn ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gồm: hoàn thiện dinh dưỡng 8 dòng sản phẩm chủ lực, tái định phí chiết khấu 3% - 6%, phát triển 40 đại lý mới và thành lập phòng Marketing chuyên trách.
  • Xác lập lộ trình thực thi theo 2 giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2025, gắn liền các chỉ số định lượng về hệ số FCR dưới 2,8 và tăng trưởng doanh thu 15%/năm.
  • Luận văn đóng góp khung phân tích thực tiễn giá trị cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và các nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp Việt Nam.

Công trình nghiên cứu mở ra hướng đi chiến lược giúp các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nội địa nâng cao nội lực cạnh tranh. Quý độc giả và các nhà quản trị quan tâm có thể ứng dụng ngay các khung mô hình và giải pháp trong luận văn để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp mình.