Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của khoa học và hoạt động sản xuất, sinh hoạt làm gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường, khiến con người đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý liên quan đến gốc tự do và hiện tượng stress oxy hóa. Trong bối cảnh đó, xu hướng khai thác các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học từ thực vật để ứng dụng làm dược liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe ngày càng được quan tâm.

Việt Nam sở hữu hơn 3.260 km bờ biển với hệ sinh thái rừng ngập mặn đa dạng. Các loài thực vật ngập mặn sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt (nhiễm mặn, ngập triều, yếm khí, đất cát) đã kích hoạt các con đường sinh tổng hợp đặc thù, tạo ra nhiều hợp chất có cấu trúc hóa học phức tạp và hoạt tính sinh học như kháng oxy hóa, gây độc tế bào, kháng vi sinh vật và chống viêm. Rừng ngập mặn Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) có hệ thực vật phong phú với khoảng 35 loài thuộc 36 chi và 24 họ. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu hệ thống về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài cây ngập mặn đã được dùng trong dân gian tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Nhằm bảo tồn tài nguyên, nghiên cứu đặt ra tiêu chí chỉ thu hái lá trưởng thành để không làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và hệ sinh thái rừng.

Đề tài đặt ra hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Sàng lọc một số cây dược liệu có khả năng kháng oxy hóa được trồng tại rừng ngập mặn Cần Giờ.
  2. Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc có khả năng kháng oxy hóa từ nguồn nguyên liệu lá cây đã sàng lọc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lá trưởng thành của 9 loài thực vật ngập mặn tại Cần Giờ gồm Cóc trắng (Lumnitzera racemosa), Giá (Excoecaria agallocha), Sú (Aegiceras corniculatum), Ráng dại (Acrostichum aureum), Cóc kèn (Derris trifoliata), Lức (Pluchea pteropoda), Ô rô (Acanthus ilicifolius), Chi tra bồ đề (Thespesia populnea), và Trang (Kandelia candel). Đối tượng bổ trợ cho quy trình chế biến trà gồm cam thảo và atiso.
  • Phạm vi không gian: Mẫu thực vật thu hái tại rừng ngập mặn Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh; các thí nghiệm trích ly, phân tích hóa lý, định lượng hoạt chất và đánh giá chất lượng được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Sinh hóa, Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 09/2019 đến tháng 07/2020 (thời điểm thu hái mẫu nguyên liệu: tháng 09/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Gốc tự do và stress oxy hóa: Gốc tự do là các tiểu phân có chứa electron không ghép đôi ở lớp ngoài cùng, kém bền và có hoạt tính hóa học cao. Các gốc tự do nội sinh (sinh ra từ chuyển hóa tế bào, chuỗi hô hấp) và ngoại sinh (tia UV, ô nhiễm, chất độc) gây ra stress oxy hóa, peroxid hóa lipid màng tế bào, làm hư hỏng cấu trúc protein, phá hủy phân tử DNA và thúc đẩy quá trình lão hóa cũng như các bệnh lý mãn tính.
  • Hợp chất kháng oxy hóa tự nhiên: Nhóm polyphenol và flavonoid có khả năng trung hòa gốc tự do bằng cơ chế nhượng hydro (H+), tạo phức với các ion kim loại chuyển tiếp hoặc ức chế enzym tạo gốc tự do, giúp bảo vệ tế bào.
  • Cơ sở phân loại và dược lý của thực vật ngập mặn: Hệ thống tài liệu thực vật học và các nghiên cứu dược lý quốc tế về các hợp chất tự nhiên trong các họ Bàng (Combretaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae), Anh thảo (Myrsinaceae), Pteridaceae, Đậu (Fabaceae), Cúc (Asteraceae), Ô rô (Acanthaceae), Bông (Malvaceae), và Đước (Rhizophoraceae).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Xử lý nguyên liệu và trích ly cao chiết: Lá tươi được rửa sạch, phơi khô, nghiền thành bột mịn. Quá trình trích ly sử dụng dung môi ethanol 96° với tỷ lệ nguyên liệu : dung môi là 1 : 90 (g/ml), thực hiện ở 60°C trong 60 phút, lặp lại 4 lần. Dịch trích được lọc thô và cô quay chân không thu hồi dung môi ở 40°C áp suất thấp để tạo cao chiết cồn.
  • Phân tích chỉ tiêu hóa lý cơ bản của nguyên liệu: Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi; xác định hàm lượng tro tổng bằng phương pháp nung ở 550 – 600°C; xác định hàm lượng đường tổng và đường khử theo phương pháp Bertrand.
  • Định lượng polyphenol tổng số: Sử dụng phương pháp Folin - Ciocalteu (theo Aiyegoro và Okoh), đo độ hấp thụ quang phổ ở bước sóng 760 nm, hàm lượng polyphenol được tính toán dựa trên đường chuẩn acid gallic và biểu thị bằng đương lượng acid gallic (GAE).
  • Định lượng flavonoid tổng số: Sử dụng phương pháp tạo màu với phức chất AlCl3 trong môi trường kiềm (NaNO2 5%, AlCl3 10%, NaOH 1M), đo độ hấp thụ ở bước sóng 425 nm, tính toán dựa trên đường chuẩn quercetin.
  • Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa (DPPH): Sử dụng thử nghiệm quét gốc tự do DPPH• (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl, nồng độ 0,2 mM trong ethanol), ủ mẫu trong bóng tối 30 phút ở nhiệt độ phòng, đo mật độ quang (OD) tại bước sóng 517 nm bằng máy ELISA; đối chứng dương sử dụng acid ascorbic (vitamin C); khả năng kháng oxy hóa biểu thị qua tỷ lệ % ức chế và giá trị IC50 (tính bằng phương pháp hồi quy tuyến tính).
  • Bố trí thí nghiệm tối ưu hóa quy trình sản xuất trà:
    • Thí nghiệm khảo sát tỷ lệ phối trộn (2 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên): Tỷ lệ cam thảo bổ sung (6%, 9%, 12%, 15%) và tỷ lệ atiso bổ sung (5%, 10%, 15%).
    • Thí nghiệm khảo sát quá trình sao trà (2 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên): Nhiệt độ sao (70°C, 80°C, 90°C) và thời gian sao (3 phút, 4 phút, 5 phút).
    • Thí nghiệm khảo sát điều kiện pha trà (đơn yếu tố, lặp lại 3 lần): Nhiệt độ nước pha (70°C, 80°C, 90°C, 100°C) và thời gian ngâm pha (3 phút, 5 phút, 7 phút, 9 phút), đánh giá dựa trên hàm lượng polyphenol và flavonoid chiết tách vào dịch trà.
  • Phương pháp đánh giá cảm quan: Đánh giá điểm cảm quan màu sắc, mùi, vị và độ trong theo tiêu chuẩn TCVN 3215-79 (thang 20 điểm, hệ thống phân hạng 6 bậc 5 điểm) bởi hội đồng 7 thành viên.
  • Kiểm nghiệm vi sinh: Kiểm tra các chỉ tiêu Coliforms, Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus aureus, tổng số nấm men - nấm mốc và tổng số vi khuẩn hiếu khí.

Nguồn dữ liệu và xử lý số liệu

Dữ liệu thu nhận hoàn toàn từ các phép đo lặp lại trong phòng thí nghiệm. Các giá trị trung bình được phân tích phương sai và so sánh sự khác biệt thống kê qua phép thử Duncan ở mức ý nghĩa p < 0,05.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc tìm kiếm các chất kháng oxy hóa tự nhiên từ thực vật ngập mặn Cần Giờ; nêu rõ định hướng nghiên cứu ứng dụng không xâm hại hệ sinh thái (chỉ thu hái lá trưởng thành) và mục tiêu kép: sàng lọc hoạt tính và xây dựng quy trình công nghệ chế biến sản phẩm trà túi lọc thương mại hóa.

Phần I: Tổng quan tài liệu

  • Tổng quan hệ thống phân loại thực vật, đặc điểm hình thái học, phân bố và hoạt tính sinh học của 9 loài thực vật ngập mặn: Cóc trắng (Lumnitzera racemosa), Giá (Excoecaria agallocha), Sú (Aegiceras corniculatum), Ráng dại (Acrostichum aureum), Cóc kèn (Derris trifoliata), Lức (Pluchea pteropoda), Ô rô (Acanthus ilicifolius), Chi tra bồ đề (Thespesia populnea), và Trang (Kandelia candel).
  • Tổng hợp cơ chế hình thành các gốc tự do nội sinh/ngoại sinh; các dạng tổn thương sinh học do stress oxy hóa (peroxid hóa lipid màng tế bào, đứt gãy DNA, biến tính protein); vai trò và cơ chế hoạt động của các hệ thống kháng oxy hóa dạng enzym (SOD, Catalase, GPx) và không enzym (polyphenol, flavonoid, vitamin C, vitamin E).

Phần II: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

  • Mô tả nguồn gốc đối tượng nghiên cứu (thu hái tháng 09/2019 tại Cần Giờ), trang thiết bị phòng thí nghiệm (tủ sấy Memmert ALM400, cân phân tích AA-200, cân kỹ thuật Sartorius TE 412, máy cô quay Heidolph) và danh mục hóa chất phân tích (Merck, Việt Nam).
  • Trình bày chi tiết các giao thức chuẩn bị mẫu, trích ly dung môi, đường chuẩn trắc quang xác định hàm lượng polyphenol tổng và flavonoid tổng; giao thức thử nghiệm gốc tự do DPPH•.

Phần III: Nội dung nghiên cứu

  • Thiết lập sơ đồ quy trình trích ly điều chế cao cồn phục vụ thử nghiệm hoạt tính sinh học từ lá cây.
  • Quy chuẩn phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý nguyên liệu (độ ẩm, tro, đường tổng, đường khử).
  • Xây dựng sơ đồ công nghệ dự kiến sản xuất trà túi lọc từ lá cây Sú kết hợp phụ liệu (cam thảo, atiso); thiết kế ma trận thực nghiệm tối ưu hóa các công đoạn phối trộn phụ liệu, chế độ nhiệt - thời gian sao trà, và chế độ nhiệt độ - thời gian pha trà thành phẩm; thiết lập hệ thống chỉ tiêu kiểm nghiệm hóa lý, vi sinh và bảng điểm cảm quan TCVN 3215-79.

Phần IV: Kết quả và thảo luận

  • Báo cáo số liệu hóa lý cơ bản của 9 loài lá cây ngập mặn tươi (độ ẩm, tro tổng, đường khử, đường tổng).
  • Báo cáo hàm lượng hoạt chất sinh học (polyphenol, flavonoid) và khả năng kháng oxy hóa của các mẫu dịch chiết; xác định loài có tiềm năng ứng dụng cao nhất để đưa vào quy trình chế biến.
  • Đánh giá tác động của tỷ lệ phối trộn cam thảo và atiso đến điểm cảm quan vị và mùi của dịch trà.
  • Phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sao trà đến sự chuyển hóa màu sắc, mùi thơm đặc trưng và vị của sản phẩm.
  • Khảo sát sự thay đổi hàm lượng polyphenol và flavonoid trích ly vào nước trà theo nhiệt độ và thời gian ngâm pha.
  • Kết quả kiểm định các chỉ tiêu hóa lý, độ an toàn vi sinh vật và điểm phân hạng cảm quan theo TCVN 3215-79 của sản phẩm trà túi lọc hoàn thiện.

Phần V: Kết luận và đề nghị

  • Tổng kết các kết quả định lượng hoạt chất của 9 loài cây ngập mặn; khẳng định các thông số kỹ thuật tối ưu đã xác lập cho quy trình sản xuất trà túi lọc lá Sú; đề xuất các nội dung nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát hóa lý và hoạt chất của 9 loài thực vật ngập mặn

Kết quả khảo sát các chỉ tiêu hóa lý ban đầu trên mẫu lá tươi của 9 loài thực vật thu hái tại rừng ngập mặn Cần Giờ được tổng hợp trong bảng sau:

Tên loài Độ ẩm (%) Hàm lượng tro tổng (% w/w khô) Hàm lượng đường tổng (%) Hàm lượng đường khử (%)
Cóc trắng (Lumnitzera racemosa) 80,64 ± 0,05^b 2,77 ± 0,02^e 1,43 ± 0,01^h 0,83 ± 0,01^a
Giá (Excoecaria agallocha) 70,56 ± 0,03^e 2,15 ± 0,01^f 3,51 ± 0,02^b 0,49 ± 0,01^c
Sú (Aegiceras corniculatum) 62,52 ± 0,04^i 2,04 ± 0,02^g 2,31 ± 0,01^f 0,17 ± 0,00^e
Ráng dại (Acrostichum aureum) 68,57 ± 0,02^f 3,21 ± 0,03^a 2,43 ± 0,02^e 0,38 ± 0,01^d
Cóc kèn (Derris trifoliata) 65,48 ± 0,03^h 1,78 ± 0,01^h 4,18 ± 0,03^a 0,83 ± 0,01^a
Lức (Pluchea pteropoda) 78,23 ± 0,04^c 3,17 ± 0,02^b 2,14 ± 0,01^g 0,49 ± 0,01^c
Ô rô (Acanthus ilicifolius) 80,78 ± 0,05^a 2,81 ± 0,02^d 3,16 ± 0,02^c 0,62 ± 0,01^b
Chi tra bồ đề (Thespesia populnea) 67,40 ± 0,03^g 3,10 ± 0,02^c 2,53 ± 0,02^d 0,62 ± 0,01^b
Trang (Kandelia candel) 76,09 ± 0,04^d 1,23 ± 0,01^i 1,20 ± 0,01^i 0,16 ± 0,00^e

Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị có cùng mẫu tự đi kèm không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p > 0,05) qua phép thử Duncan.

Hàm lượng hoạt chất polyphenol tổng số và flavonoid tổng số trong bột nguyên liệu khô của 9 loài thực vật:

Tên loài Hàm lượng Polyphenol (%) (Theo acid gallic) Hàm lượng Flavonoid (%) (Theo quercetin)
Cóc trắng (Lumnitzera racemosa) 3,51 ± 0,02^c 0,32 ± 0,01^c
Giá (Excoecaria agallocha) 3,77 ± 0,03^a 0,76 ± 0,02^a
Sú (Aegiceras corniculatum) 3,68 ± 0,02^b 0,70 ± 0,02^b
Ráng dại (Acrostichum aureum) 2,54 ± 0,01^e 0,22 ± 0,01^d
Cóc kèn (Derris trifoliata) 2,38 ± 0,02^f 0,24 ± 0,01^d
Lức (Pluchea pteropoda) 2,31 ± 0,01^g 0,22 ± 0,01^e
Ô rô (Acanthus ilicifolius) 2,68 ± 0,02^d 0,25 ± 0,01^c
Chi tra bồ đề (Thespesia populnea) 1,39 ± 0,01^i 0,12 ± 0,00^g
Trang (Kandelia candel) 1,91 ± 0,01^h 0,12 ± 0,00^g

Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị có cùng mẫu tự đi kèm không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p > 0,05) qua phép thử Duncan.

Kết quả phân tích cho thấy cây Giá có hàm lượng polyphenol (3,77%) và flavonoid (0,76%) cao nhất, tiếp theo là cây Sú với polyphenol đạt 3,68% và flavonoid đạt 0,70%, đứng thứ ba là cây Cóc trắng với polyphenol đạt 3,51% và flavonoid đạt 0,32%. Cây Sú (Aegiceras corniculatum) được lựa chọn làm nguyên liệu chính để sản xuất trà túi lọc do có hoạt tính sinh học cao và tính an toàn truyền thống phù hợp cho chế biến thực phẩm dạng uống.

Giải pháp và quy trình công nghệ đề xuất

Khóa luận đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình chế biến trà túi lọc từ lá cây Sú với các thông số:

  • Chuẩn bị nguyên liệu: Lá cây Sú rửa sạch đất cát, phơi khô, nghiền nhỏ; cam thảo và atiso khô xay nhỏ.
  • Phối trộn: Bột lá Sú kết hợp với cam thảo và atiso theo tỷ lệ tối ưu nhằm cải thiện vị ngọt thanh và hương thơm đặc trưng cho dịch trà.
  • Sao trà: Kiểm soát nhiệt độ và thời gian sao để giảm độ ẩm, cố định hoạt chất, tạo màu vàng rơm và hương thơm, loại bỏ mùi ngái của lá tươi.
  • Pha chế và sử dụng: Khảo sát các mức nhiệt độ nước (70 – 100°C) và thời gian ngâm (3 – 9 phút) để chiết xuất tối đa polyphenol và flavonoid vào nước uống.
  • Đóng gói và kiểm định: Đóng gói túi lọc 2 g/gói; sản phẩm đạt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm vi sinh (Coliforms, E. coli, Salmonella, S. aureus, nấm men, nấm mốc, vi khuẩn hiếu khí) và xếp loại cảm quan theo TCVN 3215-79.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm so sánh về tính chất hóa lý cơ bản và hàm lượng hoạt chất sinh học (polyphenol, flavonoid) của 9 loài cây ngập mặn đặc trưng tại rừng Cần Giờ.
  • Xác lập cơ sở thực nghiệm chứng minh tiềm năng kháng oxy hóa của các loài cây ngập mặn, đặc biệt là cây Sú (Aegiceras corniculatum).
  • Xây dựng thành công quy trình công nghệ chế biến sản phẩm trà túi lọc từ nguồn thực vật ngập mặn bản địa, định hướng gia tăng giá trị sử dụng nguồn tài nguyên rừng ngập mặn theo hướng bảo tồn bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Mẫu thực vật nghiên cứu chỉ được thu hái tại một địa bàn (rừng ngập mặn Cần Giờ) và tại một thời điểm nhất định (tháng 09/2019), chưa khảo sát được sự biến động của hàm lượng hoạt chất sinh học theo các mùa trong năm hoặc các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào bộ phận lá trưởng thành; chưa đánh giá toàn diện các bộ phận khác (thân, vỏ, hoa, quả) do yêu cầu bảo vệ sinh thái rừng.
  • Các khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa mới thực hiện trên mô hình in vitro (đánh bắt gốc tự do DPPH•); quy trình sản xuất trà túi lọc mới dừng lại ở quy mô thử nghiệm phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khảo sát hàm lượng hoạt chất sinh học và hoạt tính kháng oxy hóa của cây ngập mặn theo các mùa trong năm và các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
  • Tiến hành phân lập, tinh sạch và xác định cấu trúc cụ thể của các hợp chất polyphenol và flavonoid có hoạt tính cao trong lá cây Sú.
  • Nghiên cứu thử nghiệm hoạt tính sinh học trên các mô hình in vivo và thử nghiệm độc tính chuyên sâu.
  • Nâng quy mô sản xuất thử nghiệm trà túi lọc lên quy mô pilot (bán công nghiệp); khảo sát độ ổn định chất lượng, thời hạn bảo quản và tối ưu hóa vật liệu bao bì bảo vệ sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thực phẩm, Hóa học Dược: Tham khảo phương pháp luận thực nghiệm về trích ly cao chiết thực vật, các giao thức định lượng hoạt chất sinh học (polyphenol bằng Folin - Ciocalteu, flavonoid bằng AlCl3) và thử nghiệm quét gốc tự do DPPH•.
  • Nghiên cứu viên về thực vật học và dược liệu học biển: Sử dụng hệ thống dữ liệu đối sánh về chỉ tiêu hóa lý (độ ẩm, tro tổng, đường tổng, đường khử) và hàm lượng polyphenol/flavonoid của 9 loài thực vật ngập mặn Cần Giờ làm dữ liệu nền tảng cho các nghiên cứu hóa sinh chuyên sâu.
  • Kỹ sư phát triển sản phẩm đồ uống thảo mộc: Tham khảo sơ đồ công nghệ, quy trình phối trộn phụ liệu tạo vị (cam thảo, atiso), chế độ sao sấy và phương pháp đánh giá cảm quan thực phẩm dạng trà theo tiêu chuẩn TCVN 3215-79.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí lựa chọn bộ phận thu hái nguyên liệu của đề tài là gì và vì sao?

Đề tài đặt ra tiêu chí chỉ thu hái lá trưởng thành của các loài cây ngập mặn. Lý do là để phục vụ nghiên cứu khoa học mà không gây tổn hại đến sự sinh trưởng, khả năng tái sinh của cây và bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái tự nhiên của Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.

2. Loài cây nào có hàm lượng polyphenol và flavonoid cao nhất trong 9 loài được khảo sát?

Theo số liệu phân tích định lượng, cây Giá (Excoecaria agallocha) có hàm lượng cao nhất với 3,77% polyphenol (tính theo acid gallic) và 0,76% flavonoid (tính theo quercetin). Cây Sú (Aegiceras corniculatum) đứng thứ hai với 3,68% polyphenol và 0,70% flavonoid. Cây có hàm lượng thấp nhất là Chi tra bồ đề (Thespesia populnea) với 1,39% polyphenol và 0,12% flavonoid.

3. Quy trình trích ly thu nhận cao chiết từ lá cây trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào?

Nguyên liệu lá cây sau khi rửa sạch, phơi khô và nghiền thành bột được trích ly bằng dung môi ethanol 96° với tỷ lệ nguyên liệu : dung môi là 1 : 90 (g/ml) ở nhiệt độ 60°C trong thời gian 60 phút. Quy trình trích ly được lặp lại 4 lần. Dịch trích sau đó được lọc thô loại bã và cô quay chân không thu hồi dung môi ở 40°C dưới áp suất thấp để thu nhận cao cồn.

4. Tại sao cây Sú được chọn để nghiên cứu sản xuất trà túi lọc thay vì cây Giá (loài có hàm lượng hoạt chất cao nhất)?

Mặc dù cây Giá có hàm lượng polyphenol và flavonoid nhỉnh hơn, nhưng trong tự nhiên cây Giá có chứa mủ nhựa độc (nhựa có thể gây kích ứng da, niêm mạc). Trong khi đó, cây Sú (Aegiceras corniculatum) vừa có hàm lượng hoạt chất chống oxy hóa rất cao (đứng thứ hai trong 9 loài với 3,68% polyphenol và 0,70% flavonoid), vừa là loài cây dược liệu lành tính được dân gian sử dụng làm thuốc từ lâu đời, an toàn và phù hợp cho chế biến sản phẩm đồ uống thực phẩm.

5. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá chất lượng cảm quan của sản phẩm trà túi lọc hoàn thiện?

Sản phẩm trà túi lọc hoàn thiện được đánh giá chất lượng cảm quan theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3215-79. Hội đồng đánh giá cảm quan gồm 7 thành viên sử dụng phương pháp cho điểm trên thang 20 điểm thống nhất (6 bậc, từ 0 đến 5 điểm) để chấm điểm cho 4 chỉ tiêu chất lượng: màu sắc (nước màu vàng rơm), mùi (mùi thơm đặc trưng), vị (vị ngọt hài hòa, hậu vị ngọt) và độ trong (nước trong, không có cặn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vi đã hoàn thành việc sàng lọc, phân tích thành phần hóa lý cơ bản và định lượng hoạt chất sinh học (polyphenol, flavonoid) trên 9 loài thực vật ngập mặn đặc trưng tại Cần Giờ. Nghiên cứu đã xác định được cây Sú (Aegiceras corniculatum) là nguồn nguyên liệu giàu chất chống oxy hóa và an toàn để đưa vào chế biến thực phẩm. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng thành công quy trình công nghệ sản xuất trà túi lọc lá Sú kết hợp cam thảo và atiso, đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn vi sinh và chất lượng cảm quan theo TCVN 3215-79, mở ra hướng ứng dụng thực tiễn cho nguồn tài nguyên thực vật ngập mặn Việt Nam.