Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và thử hoạt tính sinh học của phức giữa ion ni2 cd2 với thuốc thử 5 bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và thử hoạt tính sinh học của phức giữa ion ni2 cd2, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa học phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUANG PHỔ

1.1. Sự tương tác giữa phân tử và sóng điện tử

1.2. Sự hấp thụ

1.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

1.4. Nguyên tắc chung. Phân loại các phổ. Nguyên tắc phân mảnh

1.5. Các mức năng lượng của electron và sự chuyển mức năng lượng

1.6. Quy tắc chọn lọc

2. CHƯƠNG 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHỨC CHẤT

2.1. Khái niệm về phức chất. Cấu tạo của phức chất

2.2. Số phối trí

2.3. Dung lượng phối trí của phối tử. Liên kết hóa học trong phức chất

2.4. Thuyết liên kết hóa trị (Thuyết MIB)

2.5. Thuyết orbital phân tử (Thuyết MO). Ứng dụng của phức chất trong hóa học phân tích

3. CHƯƠNG 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ NIKEN, CADMI VÀ 5 - BSAT

3.1. Đại cương về niken. Trạng thái tự nhiên

3.2. Khả năng thO: Thuốc thử 5 — bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone (5 — BSAT). Tính chất và ứng dụng của thuốc thử

4. CHƯƠNG 4: TỔNG HỢP THUỐC THỬ 5 - BSAT, PHỨC RẮN Ni (II) - 5-BSAT VÀ Cd (II) - 5-BSAT

4.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

4.2. Tổng hợp thuốc thử 5 - BSAT. Cách tiến hành. Hiệu suất phản ứng. Kết quả và thảo luận

4.3. Tổng hợp phức rắn Ni (II) — 5-BSAT. Dụng cụ thí nghiệm

4.4. Cách tiến hành. Kết quả và thảo luận

4.5. Tổng hợp phức rắn Cd (II) - 5-BSAT. Dụng cụ thí nghiệm. Cách tiến hành

4.6. Kết quả và thảo luận

5. CHƯƠNG 5: THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC PHỨC RẮN Ni (II) — 5-BSAT VÀ Cd (II) - 5-BSAT

5.1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

5.2. Phương pháp nghiên cứu. Điều kiện thử hoạt tính. Môi trường

5.3. Chuẩn bị môi trường MPA. Đồ môi trường MPA

5.4. Cấy vi khuẩn và chất cần thử hoạt tính sinh học

PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu trúc phức Ni Cd với 5 bromosalicylaldehyde

Nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức Ni-Cd với thuốc thử 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone đang thu hút sự quan tâm lớn trong lĩnh vực hóa học phân tích. Phức chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn mang lại nhiều ứng dụng tiềm năng trong y học và công nghiệp. Việc tìm hiểu về cấu trúc của phức Ni-Cd giúp xác định các tính chất hóa học và sinh học của nó, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.1. Khái niệm về phức Ni Cd và thiosemicarbazone

Phức Ni-Cd là sự kết hợp giữa ion niken và cadmi với thuốc thử 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone. Thiosemicarbazone là một hợp chất hữu cơ có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại, mang lại tính chất hóa học đặc biệt.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu cấu trúc phức chất

Nghiên cứu cấu trúc phức Ni-Cd giúp hiểu rõ hơn về các tương tác giữa các ion kim loại và thuốc thử. Điều này không chỉ hỗ trợ trong việc phát triển các phương pháp phân tích mới mà còn mở ra cơ hội cho việc ứng dụng trong y học.

II. Thách thức trong nghiên cứu hoạt tính sinh học của phức Ni Cd

Mặc dù phức Ni-Cd với 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của nó gặp phải một số thách thức. Các yếu tố như độ ổn định của phức chất, khả năng hòa tan trong dung môi và tính tương thích sinh học cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ ổn định của phức chất trong môi trường sinh học

Độ ổn định của phức Ni-Cd trong môi trường sinh học là yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt tính sinh học của nó. Các nghiên cứu cần xác định được điều kiện tối ưu để duy trì độ ổn định của phức chất.

2.2. Tính tương thích sinh học của phức Ni Cd

Tính tương thích sinh học của phức Ni-Cd với các tế bào sống là một thách thức lớn. Cần có các thử nghiệm để đánh giá khả năng tương tác của phức chất với các tế bào và mô trong cơ thể.

III. Phương pháp tổng hợp phức Ni Cd với 5 bromosalicylaldehyde

Phương pháp tổng hợp phức Ni-Cd với 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone được thực hiện qua nhiều bước khác nhau. Việc lựa chọn điều kiện phản ứng phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao và chất lượng phức chất tốt.

3.1. Quy trình tổng hợp phức chất

Quy trình tổng hợp phức Ni-Cd bao gồm các bước như hòa tan, trộn lẫn và kết tinh. Mỗi bước cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của phức chất cuối cùng.

3.2. Điều kiện phản ứng tối ưu

Điều kiện phản ứng như nhiệt độ, pH và thời gian phản ứng cần được tối ưu hóa để đạt được phức chất với cấu trúc và hoạt tính sinh học tốt nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phức Ni Cd trong y học

Phức Ni-Cd với 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone có nhiều ứng dụng tiềm năng trong y học, đặc biệt là trong việc phát triển các loại thuốc mới. Nghiên cứu cho thấy phức chất này có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

4.1. Khả năng chống ung thư của phức Ni Cd

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phức Ni-Cd có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, mở ra hướng đi mới cho việc phát triển thuốc chống ung thư hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong phân tích hóa học

Phức Ni-Cd cũng có thể được ứng dụng trong phân tích hóa học để xác định nồng độ của các ion kim loại trong mẫu. Điều này giúp nâng cao độ chính xác trong các phương pháp phân tích hiện nay.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu phức Ni Cd

Nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức Ni-Cd với 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực hóa học và y học. Các kết quả nghiên cứu hiện tại cho thấy tiềm năng lớn của phức chất này trong việc phát triển các ứng dụng mới.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phức Ni-Cd có cấu trúc ổn định và hoạt tính sinh học đáng kể, mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và đánh giá sâu hơn về hoạt tính sinh học của phức Ni-Cd để phát triển các ứng dụng thực tiễn.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và thử hoạt tính sinh học của phức giữa ion ni2 cd2 với thuốc thử 5 bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VE QUANG PHO 1. Cơ sở lý thuyết [2] Khoảng 60 năm gan day, các nha hóa học đã phát triên những phương pháp vật lý dé kết hợp (thay thế) những phương pháp hóa học cỗ điển trong việc xác định cầu trúc. Những phương pháp vật lý nảy thường dựa trên những phép đo quang phổ khác nhau. Ngoài việc cho kết quả nhanh chóng, các phương pháp pho cũng có độ nhạy cao, chi can một lượng mẫu ít hơn nhiều lần so với phương pháp hủy mẫu.

kỹ thuật này không phá hủy mẫu nhờ đó chat mẫu được thu hồi. Phát xạ điện từ Các phép đo quang phô dựa trên cơ sở lý thuyết về sự tương tác của sóng điện từ với các phân tử. Quá trình tương tác đó dẫn đến sự hấp thụ và phát xạ năng lượng. Các quá trình hấp thụ và phát xạ này chịu ảnh hưởng của cấu trúc phân tử, vì thé có thé sử dụng các phương pháp phô dé xác định cau trúc.

Số sóng v là đại lượng đặc trưng cho sóng điện từ. Số sóng là số dao động trong một đơn vị độ dài). Số sóng liên hệ với bước sóng qua hệ thức: | ME A Don vị của số sóng thường là em”. Ưu điểm của việc sử đụng số sóng là có thé biểu dién những số đo nhỏ hơn tần số một cách thuận tiện, đồng thời tránh được sai SỐ.

Các sóng điện từ bao gdm những dai các bước sóng biến đổi trong một khoảng rất rộng. Dai sóng được chia thành một số vùng khác nhau: vùng hong ngoại, vùng kha kiến, vùng tử ngoại. Từ Song cực ngắn Héng neeo: Khá ngoei Tia s# h Ron (vi se) xa pin kiến.e gan 10? — lứt 1 10 10 © io io 1 to tư tr Hình 2. Các dai bước sóng điện từ 1.

Sự tương tác giữa phan tử và sóng điện tử 1. Năng lượng của phân tử Năng lượng phân tử là tập hợp của 3 dạng năng lượng: + Năng lượng electron (E,): sự chuyên dời electron từ orbital này sang orbital khác. + Năng lượng dao động (E„): các nguyên tử trong phân tử có thé dao động xung quanh vị trí cần bằng của chúng. + Năng lượng quay (E,,): liên quan đến sự quay nhanh chậm của phân tử xung quanh những trục nao đó của phân tử.

Tương tác giữa phân tử và sóng điện từ Khi phát xạ điện từ tác động vào phân tử, nó có thé bị khuếch tán hoặc bị hấp thụ bởi phân tử. Năng lượng mà phân tử hấp thụ được là của sóng điện từ cung cap, có độ lớn thụ thuộc vào tần số của sóng điện từ: E=hy 1. Phé hap thu * Định luật hấp thụ phát xạ Sự hap thụ phát xạ đơn sắc có thé biên diễn theo phương trình: In tp =kn Trong đó: + Ip: cường độ tia sáng tới. + k:hệ số tỷ lệ thụ thuộc vào bản chất chất hấp thụ và tần số của phát xạ.

* Cach biểu diễn phô hấp thụ Biêu diễn phô hấp thụ là biểu diễn mối quan hệ giữa mức độ hấp thụ và tần số (hoặc bước sóng, số sóng) của tia phát xạ. Đường cong thu được gọi là đường cong hap thụ hoặc phô hap thụ. * Dộ phân giải (R): khả năng tách biệt hai đỉnh hap thụ có bước sóng là A và (2. Pho hồng ngoại [2] 1.

Năng lượng dao động Khi chiếu tia hông ngoại vào các phân tử ở trạng thái cơ bản, các tia này cung cấp năng lượng cần thiết dé làm thay đôi năng lượng dao động và năng lượng quay của phân tử. Tần số dao động được xác định bằng phương trình: yall fe 2x \m Trong do: + k: hằng số lực (dinfem = 10°N/m = 10°kg/s’) + m: khối lượng rút gọn 1 1,1 — = oe mom mM, Năng lượng của chuyên động dao động thỏa mãn phương trình: E=(v+2)hva (v=0. là số lượng tử dao động) 1. Sự hấp thụ năng lượng Theo tiên dé Bohr, tan số của phát xạ ứng với v = 1 sẽ là: = 3 | v= Ep.- Eg _ 3hV- 3V — y hy ~~ h ~ h TT abel Tương tự như vậy, sự chuyên từ mức năng lượng không lên các mức 2, 3.

Cường độ hấp thụ Nếu bước chuyên năng lượng của phân tử chỉ gồm có sự chuyên mức năng lượng dao động đơn thuần, khi đó trên phỏ chỉ xuất hiện một đỉnh hấp thụ hẹp (một vạch). Tuy nhiên, năng lượng phát xạ kích thích được trạng thái dao động thì nó cũng làm thay đôi các trạng thái quay. Kết quả mỗi vạch có tần số vụ; của phô dao động bị biến đôi thành tập hợp của nhiều vạch nhỏ tạo thành một đám vạch có tan số: Y= Vag t Vquay 1. Phố hồng ngoại của một số chất tiêu biểu Bảng 1.

Hap thụ hong ngoại của một số đơn vị cau trúc Đơn vị cấu trúc | Tần số hấp thụ | Đơn vị cấu trúc | Tần số hấp thy | — Đasđộnghồatrj(em) Liên kết don | Liên kết đôi (~O-Hameol | 320023600 |»C=C< | 1620+1680 | —O-H axit >C=O andehit — 2500 + 3600 1710+ 1750 cacboxylic xeton >C=O axit >N-H amin 3350 + 3500 ; 1700 = 1725 cacboxylic 3310 +3320 | >C=O anhydrite 1800 + 1850 3000 +3100 'axit 1740 + 1790 Dao động biên dạng (cm) RCH;=CH; 901,990 730 = 770 cis RCH=CHR’ Hai nhóm the 665 = 730 735 = 770 (ortho) trans RCH=CHR’ 960 = 980 Hai nhóm thé 750 = 810 R,C=CHR’ 790 = 840 (meta) 680 = 730 Hai nhóm thê 790 = 840 (para) Bang 1. Hap thu hong ngoại của hợp chat vô cơ và phức chat [4] i Yêu hon voy và ít bị ảnh 2600 — 2550 Vsy , hưởng của liên kết hidro _—M |mm-Đm[ mm ỊNH ———— >C=N- 1690 — 1640 đổi rat nhiều va trùng với vùng VC=Cx Vc=o >C=S- 1200 — 1050 1. Ưu diém - Hạn che 1. Ưu điểm Phương pháp phân tích theo phố hồng ngoại là một trong những kỹ thuật phân tích rất hiệu qua.

Một ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phô hông ngoại vượt hơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác (nhiễu xa tia X, cộng hưởng từ.) là phương pháp này cung cấp thông tin về cau trúc phân từ nhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toán phức tạp. Hạn chế Bằng phương pháp phô hồng ngoại không cho biết phân tử lượng (trừ trường hợp đặc biệt). Nói chung phô hồng ngoại không cung cấp thông tin về các vi trí tương đối của các nhóm chức khác nhau trên một phân tử. Chỉ riêng phé hông ngoại thì đôi khi chưa thê biết đó là chất nguyên chat hay chất hỗn hợp vì có trường hợp 2 chất có phé hỏng ngoại giống nhau.

Ứng dụng Trước khi ghi phô hồng ngoại, đã có nhiều thông tin về hợp chất hoặc hỗn hợp cần nghiên cứu: trạng thái vật lý, độ tan, điểm nóng chảy, điểm cháy. Nếu có thê thì cần biết chắc mẫu là nguyên chất hay hỗn hợp. Sau khi ghi phô hồng ngoại, nếu chất nghiên cứu là hợp chất hữu co thì trước tiên nghiên cứu vùng đao động co giãn của H đẻ xác định xem mẫu thuộc loại hợp chất vòng thơm hay mạch thăng hoặc cả hai. Sau đó nghiên cứu các vùng tân số nhóm đề xác định có hay không có các nhóm chức.

Trong nhiều trường hợp việc đọc phỏ (giải phô) va tìm các tan số đặc trưng không đủ đẻ nhận biết một cách toản diện về chất nghiên cứu nhưng có lẽ là có the suy đoán được kiêu hoặc loại hợp chat. Pho cộng hưởng từ hạt nhân [2, 10] Cùng với phương pháp phân tích sắc ký, NMR là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong việc nghiên cứu cau trúc. Điều kiện cộng hưởng Chỉ những hạt nhân có momen từ mới có thể được tìm ra bằng phương pháp phô cộng hưởng từ hạt nhân. Thông tin cần thu nhận Độ chuyên địch hóa học.

Hằng số tương tac spin — spin giữa các hạt nhân (còn gọi là hằng số tách). Độ lớn hay cường độ tích phan của các tín hiệu. Độ chuyền dịch hóa học Đặt vào hạt nhân “tran” một từ trường Hạ để phá bỏ sự suy biến năng lượng, sau đó cung cấp một bức xạ có tan số v dé gây ra sự chuyên mức năng lượng của các proton có năng lượng thấp lên mức năng lượng cao (sự cộng hưởng). Trong thực tế, các hạt nhân được bao quanh bởi một lớp vỏ electron tích điện âm làm sinh ra một từ trường cảm ứng H’ ngược hướng với từ trường của hạt nhân.

Do đó hạt nhân chỉ chịu tác động của một từ trường H = Hạ - H' < Hạ. Vì thế cân phải tang dan cường độ từ trường ngoài đến giá trị H, = Hạ + H' dé sự cộng hưởng xảy ra và ghi nhận tín hiệu cộng hưởng đó. Hiện tượng làm giảm cường độ từ trưởng ngoài tác động lên hạt nhân gay ra bởi các electron xung quanh hạt nhân được gọi là hiện tượng chắn màn. Mật độ electron càng đảy, cường độ từ trường bên ngoài càng lớn thì cường độ từ trường cam ứng H' càng lớn và ngược lại.

Do đó có thê viết H’ = Hos. Khi đó cường độ từ trường ngoài cần sử dụng dé xảy ra cộng hưởng của hạt nhân trong chất chuẩn: H, = Ho(1 + ø,), với chất nghiên cứu: H„. = Onc Trong đó: + ð: độ chuyền dịch hóa học, đại lượng không có thứ nguyên. + ơ: hằng số chắn đặc trưng cho ảnh hưởng che chắn của electron xung quanh hạt nhân đối với từ trường ngoài tác động vào hạt nhân.

Mối quan hệ giữa độ chuyển dịch hóa học và cấu tạo phân tử * Độ chuyên dịch hóa học của proton liên kết với Csp* ồ =öô, +59; Bang 1. Hang số nhóm thế -CH; 5, = 0,86 -CH;- 6, = 1,37 | -CH<6, = 1,50 -C-R 0,10 -C=C 0,85 0,2 0,63 0,68 0,03 -Cac Lo ee | 0.IK:ã SINH OL K--ãE-.ÄIK:ã ~COOI 1,22 0,23 090 | 023 | 087 | 032 ~ COOR 1,15 0,92 | 0,35 | 0,83 ~NH -C(O)R SN 0.12 Độ chuyền dịch hóa học của proton ở vòng thơm 5 = 7,27+¥s = 1. Số gia s cho vòng benzen thé + ša R sc Bang 1. Số gia s cho các hợp chất etylen thé -C=C- —NR; (R 0,04 | -0,21.

0,80 | -1,26 | -1,21 đơn lẻ thăng) 0.53 -C=0 nh 1,12 -0),29 0,74 1,55 0,93 — COOH —COOR 0.80 đơn lẻ đơn lẻ - COOH - COOR 0,80 | 0,98 | 0,32 0,78 | 101 | 0,46 liên hợp liên hợp » Độ chuyên dịch hóa học của proton liên kết với cacbon Csp’ va Csp Bang 1. Độ chuyển dịch hóa học của proton liên kết với cachon Csp” va Csp Proton ồ Proton h) Proton ồ R-CHO 9,4 - 10,0 | >C=C=CH- | 4,0-5,0 -CH=C-O | 4,0-5,0 Ar-CHO 9,7 - 10,5 6,0-9,0 : -C=CH-O | 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức Ni-Cd với thuốc thử 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất sinh học của phức hợp Ni-Cd, một chủ đề quan trọng trong hóa học vô cơ và sinh học. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các đặc điểm cấu trúc của phức hợp mà còn đánh giá hoạt tính sinh học của nó, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các ứng dụng trong y học và công nghệ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương người bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc ce c4d vật chất 604401, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu điều kiện phân tích các sulfamit bằng phương pháp sắc ký cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phân tích hóa học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tổng hợp nghiên cứu tính chất phức chất 2 phenoxybenzoat của một số nguyên tố đất hiếm sẽ cung cấp thêm thông tin về các phức chất và tính chất của chúng trong hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.