Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số phức chất hỗn hợp kim loại chứa aui trên cơ sở phối tử 2 2 1 2 phenylenbisoxyđiaxetoylbisn n đietylthioure

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số phức chất hỗn hợp kim loại chứa aui trên cơ sở phối tử 2, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Hóa Vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Hóa học phối trí siêu phân tử

1.2. Phức chất của aroylthioure

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tổng hợp phối tử

2.3. Tổng hợp o-phenylenđioxyđiaxetyl clorua

2.4. Tổng hợp phối tử (H2L)

2.5. Tổng hợp phức chất

2.5.1. Tổng hợp phức chất [Au(tht)Cl)] (tht: tetrahiđrothiophen)

2.5.2. Tổng hợp phức chất chứa Au(I) và ion kim loại kiềm thổ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu trúc phức chất kim loại chứa Au I

Nghiên cứu cấu trúc phức chất kim loại chứa Au(I) với phối tử 2,2'-phenylenbisoxyđiaxetoylbis(N,N-đietylthioure) đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Phức chất kim loại không chỉ đa dạng về cấu trúc mà còn có những tính chất hóa học đặc biệt. Việc hiểu rõ cấu trúc của các phức chất này sẽ mở ra nhiều ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu, xúc tác và y sinh học.

1.1. Định nghĩa và vai trò của phức chất kim loại

Phức chất kim loại là các hợp chất được hình thành từ sự kết hợp giữa ion kim loại và phối tử. Chúng có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ hóa học đến sinh học. Các phức chất này có thể tạo ra những tính chất mới, giúp cải thiện hiệu suất trong các ứng dụng thực tiễn.

1.2. Phối tử 2 2 phenylenbisoxyđiaxetoylbis N N đietylthioure và đặc điểm của nó

Phối tử 2,2'-phenylenbisoxyđiaxetoylbis(N,N-đietylthioure) là một hợp chất hữu cơ có khả năng tạo phức chất với ion kim loại. Đặc điểm cấu trúc của nó cho phép tạo ra các phức chất đa dạng, mở ra hướng nghiên cứu mới trong hóa học phối trí.

II. Thách thức trong nghiên cứu cấu trúc phức chất kim loại chứa Au I

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về phức chất kim loại, nhưng việc tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc phức chất chứa Au(I) vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự ổn định của phức chất, khả năng tương tác giữa ion kim loại và phối tử, cũng như điều kiện tổng hợp là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Sự ổn định của phức chất kim loại

Sự ổn định của phức chất kim loại chứa Au(I) phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc của phối tử và điều kiện phản ứng. Việc nghiên cứu các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình tổng hợp và cải thiện tính chất của phức chất.

2.2. Tương tác giữa ion kim loại và phối tử

Tương tác giữa ion kim loại và phối tử là yếu tố quyết định đến cấu trúc và tính chất của phức chất. Nghiên cứu này cần được thực hiện để hiểu rõ hơn về cơ chế hình thành phức chất và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành này.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc phức chất kim loại chứa Au I

Để nghiên cứu cấu trúc phức chất kim loại chứa Au(I), nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc mà còn cung cấp thông tin về tính chất hóa học của phức chất.

3.1. Phương pháp phổ hồng ngoại IR

Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) được sử dụng để xác định các nhóm chức trong phức chất. Phổ IR cung cấp thông tin về các liên kết hóa học và cấu trúc của phức chất, giúp hiểu rõ hơn về tính chất của chúng.

3.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR

Phương pháp phổ NMR cho phép xác định cấu trúc phân tử của phức chất. Thông qua việc phân tích phổ NMR, có thể xác định vị trí và môi trường của các nguyên tử trong phân tử, từ đó suy ra cấu trúc của phức chất.

3.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể SCXRD

Phương pháp SCXRD là một trong những phương pháp chính để xác định cấu trúc 3D của phức chất. Phương pháp này cho phép xác định chính xác vị trí của các nguyên tử trong không gian, từ đó cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc của phức chất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phức chất kim loại chứa Au I

Phức chất kim loại chứa Au(I) có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như xúc tác, y sinh học và vật liệu. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong hóa học.

4.1. Ứng dụng trong xúc tác

Phức chất kim loại chứa Au(I) có khả năng hoạt động như một chất xúc tác trong nhiều phản ứng hóa học. Việc sử dụng phức chất này có thể giúp tăng hiệu suất và giảm thời gian phản ứng.

4.2. Ứng dụng trong y sinh học

Phức chất kim loại chứa Au(I) cũng được nghiên cứu trong lĩnh vực y sinh học. Chúng có thể được sử dụng trong các liệu pháp điều trị bệnh, nhờ vào tính chất đặc biệt của vàng trong việc tương tác với các tế bào sinh học.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu phức chất kim loại chứa Au I

Nghiên cứu cấu trúc phức chất kim loại chứa Au(I) với phối tử 2,2'-phenylenbisoxyđiaxetoylbis(N,N-đietylthioure) mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều phát hiện mới, góp phần vào sự phát triển của hóa học phối trí.

5.1. Tương lai của nghiên cứu phức chất kim loại

Nghiên cứu phức chất kim loại sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực khác nhau. Việc tìm kiếm các phối tử mới và tối ưu hóa quy trình tổng hợp sẽ là những hướng đi quan trọng trong tương lai.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Định hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc khám phá các phức chất mới và ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Các nghiên cứu này sẽ giúp mở rộng hiểu biết về hóa học phối trí và phát triển các ứng dụng mới.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số phức chất hỗn hợp kim loại chứa aui trên cơ sở phối tử 2 2 1 2 phenylenbisoxyđiaxetoylbisn n đietylthioure

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong vài thập niên gần đây, l nh vực Hóa học Phối trí Siêu phân tử (Supramolecular Coordination Chemistry) với đối tƣợng nghiên cứu là phức chất đa nhân, đa kim loại thu hút đƣợc sự quan tâm, chú của nhiều nhà khoa học. Ngoài sự đa dạng về cấu trúc, những hợp chất này c n sở hữu các tính chất hóa l đặc biệt mà hợp chất hữu cơ và phức chất thông thƣờng không có đƣợc. Đây là tiền đề cho những ứng dụng tiềm năng của phức chất đa nhân, đa kim loại trong nhiều l nh vực nhƣ vật liệu, xúc tác, y sinh học. Hƣớng tới những ứng dụng này, một vấn đề đang đƣợc quan tâm hiện nay: tạo ra những hệ đa nhân, đa kim loại có cấu trúc và tính chất mong muốn thông qua việc điều khiển quá tr nh phản ứng giữa ion kim loại và phối tử.

Để giải quyết vấn đề này, nhiều phối tử hữu cơ đa chức, đa càng mới đã và đang đƣợc phát triển. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy hiệu quả của việc sử dụng lớp phối tử aroylbis(thioure) trong việc tổng hợp định hƣớng các hệ kim loại – phối tử phức tạp, tuy nhiên chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Với mục đích làm quen với đối tƣợng nghiên cứu mới mẻ này, đ ng thời trau d i khả năng sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu hiện đại, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu trong luận văn này là “Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số phức chất hỗn hợp kim loại chứa Au(I) trên cơ sở phối tử 2,2'–[1,2–phenylenbis(oxy)]điaxetoylbis(N,N-đietylthioure)” 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Hóa học phối trí siêu phân tử Trong vài thập niên gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của Hóa học Phối trí hiện đại đã chứng kiến sự ra đời của những l nh vực mới thu hút đƣợc sự quan tâm, chú ý của nhiều nhà khoa học.

Nổi bật trong số đó là l nh vực Hóa học Phối trí Siêu phân tử (Supramolecular Coordination Chemistry) với đối tƣợng nghiên cứu là phức chất đa nhân đa kim loại.1 trình bày cấu trúc phân tử của một số hợp chất nhƣ vậy. Cấu trúc phân tử của một số phức chất đa nhân: (a) Phức sáu nhân dạng tam giác [32], (b) Phức chất tám nhân dạng hình vuông [12], (c) Phức chất bốn nhân dạng tứ diện [9], (d) Phức chất sáu nhân dạng bát diện [20]. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những phức chất đa nhân đa kim loại này không chỉ sở hữu sự đa dạng về cấu trúc phân tử mà còn có những tính chất l hóa đặc biệt (tiền đề cho những ứng dụng tiềm năng) mà hợp chất hữu cơ và phức chất thông thƣờng không có đƣợc [11]. Một ƣu điểm khác của hợp chất này là phƣơng pháp tổng hợp trực tiếp, đơn giản nhƣng hiệu suất cao.

Chúng thƣờng là sản phẩm ƣu tiên nhiệt động của quá tr nh ‘tự lắp ráp’ (self- assembly) giữa các đơn vị cấu trúc, bao g m ion kim loại và phối tử [11]. Cho tới nay, đã có nhiều phƣơng pháp tổng hợp đƣợc phát triển và ứng dụng rộng rãi trong việc tổng hợp các phức chất đa nhân, đa kim loại với cấu trúc, kích thƣớc và tính chất mong muốn [13, 21-22, 33, 35]. Tuy nhiên, do những yêu cầu khắt khe về thông tin hóa học đƣợc ‘mã hóa’ trong các đơn vị cấu trúc, đặc biệt là phối tử, việc lựa chọn những phối tử thích hợp nhằm điều khiển quá tr nh ‘tự lắp ráp’ đã và đang là thách thức cho các nhà hóa học. Nhằm giải quyết vấn đề này, nhiều phối tử hữu cơ đa chức, đa càng mới trên cơ sở các họ phối tử kinh điển nhƣ poly(β-đixeton) [49], poly(phenol) [1], poly(pyriđin) [23] … đã và đang đƣợc phát triển (Hình 1.

Một số phối tử đa càng được sử dụng trong tổng hợp phức chất đa nhân (a) poly(β-đixeton), (b) poly(phenol), (c) poly(pyriđin). Một số nghiên cứu gần đây cho thấy aroylbis(thioure) có thể đƣợc sử dụng nhƣ khung hữu cơ trong trong việc tổng hợp định hƣớng các hệ kim loại – phối tử phức tạp [10, 40]. Tuy nhiên, hiện nay, lớp phối tử hữu cơ này chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phức chất của aroylthioure Aroyl(N,N-điankylthioure) hay aroylthioure là các hợp chất có cấu tạo tổng quát nhƣ trong H nh 1. Từ cấu tạo của aroyl(N,N-điankylthioure) có thể coi họ hợp chất này là dẫn xuất của thioure (NH2)2CS trong đó, hai nguyên tử H của một nhóm amino -NH2 bị thay thế bởi hai gốc ankyl R1, R2, và một nguyên tử H của nhóm NH2 c n lại bị thay thế bởi một nhóm aroyl.3 ng thức cấu tạo tổng qu t của aroyl(N,N-điankylthioure) Các aroylthioure đơn giản đầu tiên đƣợc Neucki tổng hợp vào năm 1873 [38]. Sau đó phƣơng pháp điều chế đƣợc đơn giản hóa bởi Dixon và Taylor vào năm 1908 và tiếp sau đó bởi Douglass và Dains vào năm 1934 [15, 18]. Tuy đƣợc biết đến từ lâu nhƣng axylthioure chỉ đƣợc coi nhƣ sản phẩm trung gian trong quá trình tổng hợp hợp chất dị vòng.

Hóa học phối trí của họ hợp chất này mới phát triển trong bốn thập kỷ gần đây sau khi Beyer và Hoyer công bố những nghiên cứu về phức chất của benzoyl(N,N-điankylthioure) HL1 với kim loại chuyển tiếp [6]. Trong các phức này, benzoyl(N,N-điankylthioure) t n tại ở dạng anion mang một điện tích âm, với vai trò phối tử hai càng. Liên kết phối trí giữa phối tử và ion kim loại thực hiện qua bộ nguyên tử cho (S, O). Điện tích âm hình thành do sự tách proton có tính axit yếu của nhóm imido -NH- (Hình 1.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ơ chế tạo phức thường gặp của benzoyl(N,N-điankylthioure). Những nghiên cứu tiếp theo cho thấy, với hệ nguyên tử cho phong phú, g m O (bazơ Lewis cứng), S (bazơ Lewis mềm), cũng nhƣ khả năng tách một proton trong nhóm imido -NH-, benzoylthioure tạo đƣợc phức chất bền với hầu hết ion kim loại chuyển tiếp với dạng hình học phong phú (Hình 1. Phức chất của benzoylthioure với các ion kim loại có cấu hình electron d8 và d9 nhƣ Ni2+, Pd2+, Pt2+ và Cu2+ thƣờng có dạng vuông phẳng với cấu hình cis-[M(L1-S,O)2] [14, 19, 26-27, 36, 45, 50]; với các ion kim loại có hóa trị III nhƣ Fe3+, Co3+, Tc3+, Rh3+, Ru3+ có dạng bát diện với cấu hình fac-[M(L1-S,O)3] [2, 5, 24, 36, 39, 57-58, 61] (Hình 1.

Trong một số phức chất của Ag+, Au+ và phức vuông phẳng cấu hình trans của Pd2+ và Pt2+ [3, 8, 29, 54], benzoylthioure thể hiện vai trò của phối tử trung hòa, một càng với nguyên tử cho là S (Hình 1. Cấu tạo một số phức chất của benzoyl(N,N-điankylthioure) (HL1). 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những axylthioure phức tạp hơn với nhiều hợp phần thioure có khả năng h nh thành phức chất với hóa lập thể đa dạng. Một trong những phối tử nhƣ vậy là phthaloylbis(N,N-điankylthioure) H2L2 có cấu tạo nhƣ trong H nh 1.

Các phối tử này tạo với ion kim loại chuyển tiếp phức chất trung hòa kiểu hợp chất vòng lớn chứa kim loại với tỉ lệ phối tử : kim loại là 2:2 hoặc 3:3. Kích thƣớc vòng lớn phụ thuộc vào vị trí các nhóm thế trên vòng benzen. Cụ thể là: trong khi dẫn xuất meta phối trí với Co2+, Ni2+, Pt2+ tạo ra vòng lớn chứa hai nguyên tử kim loại [M2(m-L2-S,O)2] (M2+ = Co2+, Ni2+, Pt2+) [7, 25, 30, 44, 47-48], dẫn xuất para lại tạo với Ni(II), Cu(II), Pt(II) những phức chất kiểu v ng lớn chứa ba nguyên tử kim loại [M3(p-L2-S,O)3] (M = Ni2+, Cu2+, Pt2+) [31, 44, 46, 53] (Hình 1. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phtaloylbis(N,N-điankylthioure) và phức chất đa nhân ki u v ng l n Tuy có cấu trúc gần với hợp chất hữu cơ v ng lớn nhƣng những phức chất này không có khả năng bắt giữ ion kim loại trong lỗ trống phân tử. Điều này là do sự thiếu hụt nguyên tử cho trong khung hợp phần hữu cơ tạo nên lỗ trống. Bên cạnh đó, sự định hƣớng của liên kết C-H về tâm của lỗ trống làm giảm kích thƣớc và do đó cũng là một yếu tố làm giảm khả năng bắt giữ ion kim loại. Để khắc phục những nhƣợc điểm đã chỉ ra, vòng phenylen trong m-H2L2 đƣợc thay thế bằng v ng pyriđin.

Sự thay thế này tạo ra phối tử 2,6-đipicolinoylbis(N,N-đietylthioure) H2L3 có bộ khung phân tử tƣơng tự nhƣ m-H2L2 nhƣng khả năng phối trí đa dạng, phong phú và rất khác biệt so với các phối tử aroylbis(thioure) truyền thống. Cụ thể là: trong phức chất kim loại chuyển tiếp của H2L3, ion kim loại ƣu tiên phối trí với hợp phần 2,6-pyriđinđicacboxamit trung tâm thay vì hợp phần aroylthioure [10, 40, 42]. Các nghiên cứu gần đây cho thấy: để định hƣớng ion kim loại chuyển tiếp phối trí với hợp phần aroylthioure cần khóa hợp phần 2,6-pyriđinđicacboxamit trung tâm bằng ion kim loại là axit Pearson cứng nhƣ ion kim loại kiềm, kiềm thổ hoặc đất hiếm [10, 34, 43]. Thực nghiệm cũng chỉ ra rằng việc 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khóa hợp phần trung tâm có thể xảy ra trƣớc hoặc đ ng thời với quá trình tạo phức của hợp phần aroylthioure [43].

Do đó, để đơn giản hóa, phức chất đƣợc tổng hợp qua phản ứng của H2L3 và dung dịch chứa đ ng thời hai loại ion kim loại với tỉ lệ hợp thức mong đợi. Kết quả phân tích cấu trúc chỉ ra sự hình thành phức chất ba nhân hỗn hợp kim loại với cấu trúc nhƣ mong đợi, trong đó ion kim loại chuyển tiếp phối trí với hợp phần aroylthioure, ion kim loại còn lại phối trí với hợp phần 2,6-pyriđinđicacboxamit trung tâm. Với đặc điểm cấu tạo này, phức chất sản phẩm có thể đƣợc coi nhƣ hệ phức chất chủ-khách tạo thành từ sự bắt giữ ion kim loại có tính axit cứng trong lỗ trống phân tử của hệ phức chất vòng lớn chứa ion kim loại chuyển tiếp.7 Phức chất trên cơ sở phối tử 2,6-đipicolinoylbis(N,N-đietylthioure) H2L3 Việc thay thế v ng pyriđin trong H2L3 bằng hợp phần chứa dẫn xuất của catechol tạo ra phối tử 2,2'–[1,2–Phenylenebis(oxy)]điaxetoylbis(N,N–đietylthioure) 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com H2L với khả năng phối trí tƣơng tự H2L3. Tuy nhiên, do khung phân tử hữu cơ của H2L lớn, linh động và chứa nhiều nguyên tử cho hơn H2L3 nên hệ phức chất đa kim loại kiểu chủ-khách thƣờng tạo thành với ion trung tâm có kích thƣớc lớn với cấu trúc, thành phần phân tử đa dạng hơn [10, 41, 60].

Bên cạnh các ion kim loại chuyển tiếp với số phối trí 4 và 6, trong thời gian gần đây một số hệ phức chất đa nhân chứa ion kim loại chuyển tiếp ƣa số phối trí thấp đã đƣợc tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc [59].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc phức chất kim loại chứa Au(I) với phối tử 2,2'-phenylenbisoxyđiaxetoylbis(N,N-đietylthioure)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của các phức chất kim loại chứa vàng, một lĩnh vực quan trọng trong hóa học vô cơ và vật liệu. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cách mà phối tử tương tác với ion vàng mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến và xúc tác.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phức chất kim loại, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tổng hợp và nghiên cứu tính chất phức chất hỗn hợp phối tử salixylic và 2 2 dipyridyl n n dioxit của một số nguyên tố đất hiếm nhẹ, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phức chất hỗn hợp khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc của phức chất cui với phối tử chứa pah cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về cấu trúc phức chất của các kim loại khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số phức chất đa nhân của kim loại chuyển tiếp và kim loại kiềm với phối tử furan 2 5 đicacbonylbisn n đietylthioure sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quát hơn về các phức chất đa nhân trong hóa học kim loại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.