Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bia Việt Nam trong hơn 10 năm qua ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc, chiếm tỷ trọng khoảng 95% tổng sản lượng tiêu thụ đồ uống có cồn trên toàn quốc. Tính đến hết năm 2019, người tiêu dùng Việt Nam đã tiêu thụ hơn 4,5 tỷ lít bia, đưa đất nước trở thành quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về sản lượng bia tiêu thụ hàng năm. Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ nội địa đạt mức bình quân 6,6%/năm trong giai đoạn 6 năm liên tiếp, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng 0,2%/năm của thị trường toàn cầu. Sức hấp dẫn này đã thu hút hơn 30 thương hiệu bia quốc tế tham gia vào thị trường nội địa, tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Bước sang năm 2020, ngành bia đối mặt với nhiều thách thức kép khi đại dịch bùng phát và các quy định pháp luật mới được thực thi nghiêm ngặt, tiêu biểu là Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm nồng độ cồn trong giao thông đường bộ cùng Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định chặt chẽ về hoạt động quảng cáo rượu bia. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp, đặc biệt là Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco), phải thấu hiểu sâu sắc tâm lý và hành vi của người tiêu dùng để tái cấu trúc chiến lược kinh doanh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Tấn Bình tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tập trung làm rõ các yếu tố chi phối ý định tiêu dùng sản phẩm bia Saigon tại thị trường tỉnh Quảng Ngãi - địa bàn có quy mô dân số hơn 1,43 triệu người và thu nhập GRDP bình quân đầu người đạt 67,4 triệu đồng/năm. Đề tài được thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố, từ đó cung cấp các giải pháp quản trị giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ lệ ý định tiêu dùng từ 10% đến 15% trong các giai đoạn phát triển thị trường tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết hành vi kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991). Theo mô hình TPB, ý định hành vi của người tiêu dùng chịu sự chi phối trực tiếp từ ba nhân tố cốt lõi:

  • Thái độ đối với hành vi tiêu dùng: Phản ánh những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với việc sử dụng sản phẩm bia trong đời sống.
  • Chuẩn chủ quan: Thể hiện áp lực xã hội và sự tác động từ các nhóm tham chiếu quan trọng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đến quyết định lựa chọn.
  • Nhận thức kiểm soát hành vi: Đo lường mức độ tự tin và khả năng tiếp cận của người tiêu dùng về nguồn lực tài chính, thời gian cũng như cơ hội mua hàng.

Để phù hợp với đặc thù của ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và môi trường kinh doanh tại Việt Nam, tác giả đã tích hợp thêm hai biến số ngoại sinh quan trọng từ các nghiên cứu thực nghiệm của O'Connor và White (2010), Rezai và cộng sự (2012), PGS. Hoàng Văn Thành (2018):

  • Hoạt động quảng cáo: Đánh giá tần suất tiếp xúc, sức hấp dẫn và độ tin cậy của các thông điệp truyền thông.
  • Nhận biết thương hiệu: Thể hiện khả năng gợi nhớ và nhận diện thương hiệu bia Saigon của khách hàng trong tâm trí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng trong thời gian 6 tháng (từ tháng 06/2020 đến tháng 12/2020):

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 12 chuyên gia, bao gồm 10 nhà quản lý kinh doanh bia lâu năm và 2 giảng viên đại học chuyên ngành hành vi người tiêu dùng. Kết quả phỏng vấn được sử dụng để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát cho phù hợp với bối cảnh địa phương.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát pilot trên cỡ mẫu 50 khách hàng tại thành phố Quảng Ngãi nhằm kiểm tra tính rõ ràng của ngôn ngữ và độ tin cậy ban đầu của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng kỹ thuật phát bảng câu hỏi trực tiếp kết hợp trực tuyến với phương pháp chọn mẫu thuận tiện có cấu trúc. Cỡ mẫu hợp lệ thu về đạt 245 người tiêu dùng trong độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Cỡ mẫu này hoàn toàn đáp ứng công thức chọn mẫu tối thiểu theo tỷ lệ 5:1 của phân tích nhân tố khám phá với 24 biến quan sát.

Dữ liệu khảo sát được thu thập theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), sau đó được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Các phương pháp thống kê chuyên sâu bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số lớn hơn 0,60), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội OLS, cùng kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để so sánh sự khác biệt theo các nhóm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích mẫu khảo sát chính thức với 245 đáp viên (bao gồm 172 nam giới chiếm 70,2% và 73 nữ giới chiếm 29,8%) cho thấy mô hình hồi quy đa biến đạt độ tin cậy cao, giải thích được hơn 55% sự biến thiên của ý định tiêu dùng bia Saigon tại Quảng Ngãi. Cả 5 biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê ở mức kiểm định Sig. nhỏ hơn 0,05.

Mức độ tác động của các nhân tố đến ý định tiêu dùng bia Saigon được sắp xếp theo thứ tự giảm dần dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta:

  • Quảng cáo: Đạt hệ số Beta = 0,355, là nhân tố có sức ảnh hưởng mạnh nhất, đóng góp hơn 31,7% vào sự thay đổi ý định của khách hàng.
  • Nhận biết thương hiệu: Đạt hệ số Beta = 0,319, đứng thứ hai về mức độ tác động, chiếm tỷ lệ đóng góp khoảng 28,5%.
  • Thái độ đối với việc tiêu thụ bia: Đạt hệ số Beta = 0,196, đóng góp 17,5% vào mô hình.
  • Chuẩn chủ quan: Đạt hệ số Beta = 0,143, đóng góp khoảng 12,8% vào sự hình thành ý định.
  • Kiểm soát hành vi tiêu thụ bia: Đạt hệ số Beta = 0,104, đóng góp 9,3% vào ý định tiêu dùng.

Điểm trung bình đánh giá thực tế của người tiêu dùng đối với ý định sử dụng bia Saigon đạt mức 3,73 trên thang điểm 5,0, cho thấy mức độ gắn bó và sẵn sàng lựa chọn sản phẩm ở mức khá cao.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy khẳng định rằng hai yếu tố truyền thông - tiếp thị là Quảng cáo (Beta = 0,355) và Nhận biết thương hiệu (Beta = 0,319) chiếm tổng cộng hơn 60% mức độ tác động đến ý định tiêu dùng. Điều này phản ánh rõ nét tính chất của ngành hàng tiêu dùng nhanh, nơi người tiêu dùng chịu sự dẫn dắt mạnh mẽ từ các chiến dịch truyền thông đa phương tiện và hình ảnh quen thuộc của thương hiệu tại các kênh phân phối.

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ phân phối chuẩn Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter, phần dư hồi quy phân bổ đều quanh đường chuẩn, không xuất hiện hiện tượng vi phạm giả định hồi quy hay đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nằm trong khoảng 1,1 đến 1,8, nhỏ hơn nhiều so với ngưỡng 10).

Bên cạnh đó, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định sâu Tamhane đã chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tiêu dùng giữa các nhóm nhân khẩu học:

  • Theo trình độ học vấn: Nhóm có trình độ sau đại học có điểm trung bình ý định tiêu dùng cao nhất (4,00 điểm), khác biệt rõ rệt so với nhóm trung cấp - cao đẳng (3,00 điểm) với mức ý nghĩa Sig. = 0,000.
  • Theo thu nhập: Nhóm người tiêu dùng có thu nhập từ 20 triệu đồng/tháng trở lên thể hiện ý định tiêu dùng vượt trội (trung bình 4,44 điểm), cao hơn đáng kể so với nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng (chỉ đạt 2,00 điểm).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm gia tăng ý định tiêu dùng bia Saigon:

  • Đổi mới chiến dịch quảng cáo và truyền thông số: Ban Giám đốc Tiếp thị của Sabeco cùng Chi nhánh Sabeco Quảng Ngãi cần chuyển dịch khoảng 40% ngân sách quảng cáo truyền thống sang các nền tảng kỹ thuật số (Facebook, YouTube, TikTok) trong giai đoạn quý 1 đến quý 3 năm 2021. Nội dung thông điệp cần gắn liền với văn hóa thưởng thức có trách nhiệm và niềm tự hào ẩm thực miền Trung, hướng tới mục tiêu gia tăng độ phủ tiếp cận đến 85% nhóm khách hàng trẻ từ 18 đến 35 tuổi.
  • Mở rộng độ nhận diện thương hiệu tại điểm bán: Đội ngũ phát triển thị trường cần triển khai phủ kín vật phẩm nhận diện thương hiệu (POSM), biển hiệu, tủ mát trưng bày chuẩn hóa tại hơn 1.200 điểm bán lẻ, quán ăn và nhà hàng trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong vòng 12 tháng. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ gợi nhớ thương hiệu tự nhiên lên trên 90%.
  • Cải tiến danh mục sản phẩm và nâng cao thái độ tiêu dùng: Khối Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm phối hợp với Nhà máy Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi đẩy mạnh sản xuất các dòng bia cao cấp có nồng độ cồn nhẹ như Saigon Chill, Saigon Special hoặc dòng bia không cồn trong giai đoạn 2021 - 2022, đáp ứng linh hoạt các quy định về an toàn giao thông và giúp cải thiện 20% chỉ số thiện cảm của người tiêu dùng.
  • Khai thác chuẩn chủ quan qua các sự kiện cộng đồng: Bộ phận xúc tiến thương mại cần định kỳ tổ chức từ 2 đến 3 lễ hội văn hóa - ẩm thực quy mô lớn mỗi năm tại thành phố Quảng Ngãi và các khu vực lân cận. Việc tạo dựng không gian kết nối xã hội sẽ thúc đẩy nhóm khách hàng trung thành lan tỏa thói quen lựa chọn sản phẩm đến bạn bè, gia đình, tạo đòn bẩy tăng trưởng doanh số 12%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo doanh nghiệp và nhà quản trị Marketing ngành đồ uống: Khai thác mô hình định lượng 5 nhân tố để tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách xúc tiến bán hàng, thiết lập các chiến dịch định vị thương hiệu sát với hành vi thực tế của thị trường địa phương.
  • Hệ thống nhà phân phối và đại lý kinh doanh bán lẻ: Nắm bắt xu hướng tiêu dùng theo từng phân khúc thu nhập và học vấn để dự báo chính xác lượng hàng tồn kho, điều chỉnh danh mục sản phẩm trưng bày phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng bộ thang đo chuẩn hóa 24 biến quan sát và quy trình phân tích SPSS 22.0 (từ kiểm định EFA đến hồi quy OLS và ANOVA) làm tài liệu tham khảo phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách thương mại: Tham khảo dữ liệu thực chứng về sự thay đổi thói quen tiêu dùng sau khi áp dụng Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 24/2020/NĐ-CP để xây dựng các chính sách quản lý thị trường đồ uống có cồn một cách khoa học, hài hòa.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến ý định tiêu dùng bia Saigon tại Quảng Ngãi? Yếu tố Quảng cáo có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa là 0,355, kế tiếp là Nhận biết thương hiệu với Beta là 0,319. Hai nhân tố này chiếm hơn 60% tổng mức độ tác động của mô hình nghiên cứu, cho thấy sự nhạy bén của người tiêu dùng đối với thông điệp truyền thông.

  • Cỡ mẫu 245 người tiêu dùng có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 245 đáp viên hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng. Với 24 biến quan sát, tỷ lệ quan sát trên biến đạt hơn 10:1 (vượt xa mức tối thiểu 5:1 theo tiêu chuẩn phân tích EFA), đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của các kiểm định thống kê.

  • Khung lý thuyết nào được sử dụng làm nền tảng cho đề tài? Nghiên cứu kết hợp Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) với hai yếu tố bổ sung thực tiễn là Quảng cáo và Nhận biết thương hiệu, tạo nên mô hình nghiên cứu toàn diện gồm 5 nhóm nhân tố tác động đến ý định hành vi.

  • Trình độ học vấn và thu nhập tạo ra sự khác biệt như thế nào đối với ý định tiêu dùng? Phân tích ANOVA cho thấy nhóm khách hàng có trình độ sau đại học (trung bình 4,00 điểm) và nhóm có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng (trung bình 4,44 điểm) có ý định tiêu dùng bia Saigon cao hơn rõ rệt so với các nhóm học vấn và thu nhập thấp hơn với mức ý nghĩa Sig. = 0,000.

  • Doanh nghiệp nên ưu tiên hành động nào trước tiên trong giai đoạn tới? Doanh nghiệp cần ưu tiên tái cơ cấu ngân sách tiếp thị sang các kênh quảng cáo số và phủ sóng nhận diện thương hiệu tại hơn 1.200 điểm bán lẻ, đồng thời phát triển các dòng sản phẩm nồng độ cồn thấp để nhanh chóng thích ứng với môi trường pháp lý hiện hành.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng bia Saigon tại thị trường tỉnh Quảng Ngãi.
  • Quảng cáo (Beta = 0,355) và Nhận biết thương hiệu (Beta = 0,319) được xác định là hai động lực quan trọng hàng đầu thúc đẩy hành vi tiêu dùng.
  • Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa rõ nét về ý định mua hàng theo các đặc điểm nhân khẩu học như trình độ học vấn và mức thu nhập hàng tháng.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được xác lập rõ ràng từ việc tối ưu kênh tiếp thị số trong 9 tháng đầu năm 2021 đến hoàn thiện hệ thống trưng bày tại 1.200 điểm bán trong 12 tháng tiếp theo.
  • Các nhà quản trị tiếp thị và kinh doanh có thể áp dụng ngay mô hình này để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần bền vững.