Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng baemin của sinh viên tại khu vực thủ đức thành phố hồ chí minh

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng baemin của sinh viên tại khu vực thủ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lựa chọn đề tài nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Cấu trúc nghiên cứu

1.9. Đóng góp của nghiên cứu

1.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Định nghĩa các khái niệm liên quan

2.1.1. Ứng dụng

2.1.2. Ứng dụng đặt thức ăn trực tuyến

2.1.3. Tổng quan về ứng dụng Baemin

2.1.4. Khái niệm về ý định mua sắm của người tiêu dùng

2.1.5. Thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action (TRA)

2.1.6. Thuyết hành vi có kế hoạch - Theory of Planned Behavior (TPB)

2.1.7. Mô hình chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance Model (TAM)

2.1.8. Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (UTAUT)

2.2. Khảo lược các nghiên cứu trước đây

2.2.1. Các nghiên cứu trong nước

2.2.2. Các nghiên cứu ngoài nước

2.3. Thảo luận và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.3.1. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây

2.3.2. Thảo luận và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.4. Giả thiết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

2.4.1. Các giả thiết nghiên cứu

2.4.1.1. Yếu tố sự hữu ích của ứng dụng
2.4.1.2. Yếu tố tính dễ dùng của ứng dụng
2.4.1.3. Yếu tố sự ảnh hưởng từ xã hội
2.4.1.4. Yếu tố giá cả
2.4.1.5. Niềm tin về ứng dụng
2.4.1.6. Quảng cáo trực tuyến

2.4.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp đánh giá thang đo

3.2.2. Thiết kế mẫu

3.3. Xây dựng thang đo

3.3.1. Thang đo sự hữu ích của ứng dụng

3.3.2. Thang đo tính dễ dùng của ứng dụng

3.3.3. Thang đo sự ảnh hưởng từ xã hội

3.3.4. Thang đo giá cả

3.3.5. Thang đo niềm tin về ứng dụng

3.3.6. Thang đo quảng cáo trực tuyến

3.3.7. Thang đo ý định đặt đồ ăn và thức uống của sinh viên trên ứng dụng Baemin

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Thống kê mô tả các biến định tính

4.3. Thống kê mô tả các biến định lượng

4.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua đánh giá Cronbach’s Alpha dành cho các biến HU, DD, XH, GC, NT, QC và YD

4.5. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua Cronbach’s Alpha

4.6. Kiểm định nhân tố khám phá EFA

4.7. Kiểm định nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.8. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.9. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.9.1. Phân tích tương quan

4.9.2. Phân tích hồi quy

4.9.3. Kết quả ước lượng hồi quy

4.10. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.11. Kiểm định sự khác biệt trung bình

4.11.1. Ảnh hưởng của giới tính đến ý định đặt đồ ăn và thức uống trên Baemin của sinh viên

4.11.2. Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến ý định đặt đồ ăn và thức uống trên Baemin của sinh viên

4.11.3. Ảnh hưởng của mức chi tiêu đến ý định đặt đồ ăn và thức uống trên Baemin của sinh viên

4.12. Mô hình nghiên cứu chính thức

4.13. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Đối với nhân tố sự hữu ích của ứng dụng

5.1.2. Đối với nhân tố sự ảnh hưởng của xã hội

5.1.3. Đối với nhân tố giá cả

5.1.4. Đối với nhân tố niềm tin về ứng dụng

5.1.5. Đối với nhân tố quảng cáo trực tuyến

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ SPSS

PHỤ LỤC HÌNH

PHỤ LỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng Baemin

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin của sinh viên tại Thủ Đức. Baemin là một trong những ứng dụng giao đồ ăn phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh thị trường giao thức ăn đang phát triển mạnh mẽ. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing và cải thiện dịch vụ.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu ứng dụng Baemin

Nhu cầu sử dụng ứng dụng giao đồ ăn ngày càng tăng, đặc biệt trong giới trẻ. Sinh viên là nhóm khách hàng tiềm năng, do đó, nghiên cứu này sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin của họ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đặt đồ ăn qua ứng dụng Baemin. Câu hỏi nghiên cứu sẽ tập trung vào các yếu tố như sự hữu ích, tính dễ dùng và ảnh hưởng từ xã hội.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng ứng dụng Baemin

Mặc dù Baemin đang phát triển nhanh chóng, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Cạnh tranh từ các ứng dụng khác như GrabFood và Shopee Food là một trong những vấn đề lớn nhất. Để vượt qua, Baemin cần hiểu rõ tâm lý và nhu cầu của sinh viên.

2.1. Cạnh tranh giữa các ứng dụng giao đồ ăn

Thị trường giao đồ ăn tại Việt Nam đang rất cạnh tranh với nhiều ứng dụng khác nhau. Baemin cần có chiến lược rõ ràng để nổi bật hơn so với các đối thủ.

2.2. Thách thức trong việc duy trì sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định đến việc sử dụng ứng dụng. Baemin cần cải thiện chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng để giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Baemin

Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Các yếu tố như sự hữu ích, tính dễ dùng và ảnh hưởng từ xã hội sẽ được khảo sát để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin thông qua phỏng vấn và khảo sát nhóm.

3.2. Phương pháp định lượng và khảo sát

Khảo sát sẽ được thực hiện qua bảng hỏi trực tuyến để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đưa ra kết quả chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của Baemin

Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin của sinh viên. Những thông tin này sẽ giúp Baemin điều chỉnh chiến lược marketing và cải thiện dịch vụ.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng

Nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố như sự hữu ích, tính dễ dùng và ảnh hưởng từ xã hội có tác động lớn đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của người dùng

Đánh giá sự hài lòng của sinh viên sẽ giúp Baemin cải thiện dịch vụ và thu hút thêm khách hàng mới.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ứng dụng Baemin

Nghiên cứu sẽ đưa ra những kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin. Từ đó, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút khách hàng trong tương lai.

5.1. Kết luận về các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố như sự hữu ích, tính dễ dùng và ảnh hưởng từ xã hội đều có tác động lớn đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin của sinh viên.

5.2. Đề xuất giải pháp cho Baemin

Baemin cần cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường quảng cáo và khuyến mãi để thu hút thêm sinh viên sử dụng ứng dụng.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng baemin của sinh viên tại khu vực thủ đức thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Giới thiệu khái quát về nghiên cứu bao gồm các nội dung: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), đối tƣợng nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, 15 phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, cấu trúc bài nghiên cứu và các đóng góp từ luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Giới thiệu khái niệm về ý định sử dụng và các lý thuyết, nội dung liên quan khác. Đồng thời, thực hiện khảo lƣợc các công trình nghiên cứu trƣớc có nội dung liên quan đến đề tài, nhằm đƣa ra giả thuyết và mô hình nghiên cứu phù hợp về ý định đặt đồ ăn và thức uống qua ứng dụng giao đồ ăn Baemin. Chương 3: Quy trình và phương pháp nghiên cứu Trong chƣơng này, tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu, triển khai nội dung cụ thể về phƣơng pháp nghiên cứu, mô tả bảng câu hỏi dành cho khảo sát và xây dựng thang đo.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Mô tả mẫu nghiên cứu chi tiết, đánh giá độ tin cậy của thang đo qua việc kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha, thực hiện phân tích yếu tố cho các biến độc lập, kiểm định hồi quy đa biến, giả thuyết cho mô hình, kiểm định sự khác biệt, phân tích giá trị trung bình. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Đề xuất hàm ý quản trị nhằm góp phần hỗ trợ ứng dụng giao thức ăn và đồ uống Baemin trong việc xây dựng chiến lƣợc Marketing, nhắm vào các đối tƣợng khách hàng tiềm năng là sinh viên tại khu vực Thủ Đức - TP. Đóng góp của nghiên cứu ● Ý nghĩa khoa học: Là tiền đề cho các nghiên cứu sau có liên quan đến việc xác định, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định đặt đồ ăn và thức uống qua ứng dụng Baemin hoặc các ứng dụng giao đồ ăn khác. ● Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua bài nghiên cứu có thể xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định đặt 16 đồ ăn và thức uống trực qua ứng dụng Baemin và đánh giá mức độ ảnh hƣởng của chúng.

Từ đó, kết luận về hành vi của khách hàng mục tiêu - sinh viên tại khu vực Thủ Đức - TP.HCM nhằm góp phần giúp ứng dụng Baemin tối ƣu chiến lƣợc marketing cho phân khúc khách hàng này. 17 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1, tác đã giả đã nêu lên lý do chọn đề tài, giúp xác định mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu mà đề tài nhắm đến. Đối với nội dung nghiên cứu trong bài viết này, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Ngoài ra, chƣơng này cũng đã nêu rõ cấu trúc chung của toàn bộ đề tài và chỉ ra giá trị lý luận cũng nhƣ ý nghĩa thực tế của phƣơng pháp này.

Đến với chƣơng tiếp theo, tác giả sẽ nêu lên các khái niệm, lý thuyết và các thông tin khác liên quan đến đề tài. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu để thực hiện nghiên cứu chuyên sâu. 18 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Định nghĩa các khái niệm liên quan 2.1 Ứng dụng Ứng dụng là các chƣơng trình phần mềm đƣợc phát triển cho ngƣời thực hiện các tác vụ cụ thể.

Ứng dụng có thể đƣợc cài đặt và chạy trên máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh hoặc các thiết bị điện tử khác. Các ứng dụng thƣờng đƣợc thiết kế theo yêu cầu của ngƣời dùng cuối hoặc theo phản hồi từ ngƣời dùng. Các ứng dụng thƣờng có sẵn thông qua các nền tảng phân phối ứng dụng, thƣờng đƣợc điều hành bởi các chủ sở hữu của hệ điều hành di động nhƣ Apple App Store, Google Play, Windows Phone Store, BlackBerry App World. Có những ứng dụng miễn phí những cũng có những ứng dụng bắt buộc phải mua mới có thể tải xuống 2.2 Ứng dụng đặt thức ăn trực tuyến Dịch vụ giao đồ ăn đƣợc chia thành hai loại: một là cách nhà hàng / quán ăn tự giao đồ ăn cho khách hàng và thứ hai là thông qua nền tảng trung gian (bên thứ ba), nơi dịch vụ trung gian này phân phối đồ ăn từ quán ăn / nhà hàng cho khách hàng.

ví dụ về nền tảng trung gian này là ứng dụng đặt đồ ăn trực tuyến Uber ở Mỹ và Eleme ở Trung Quốc (Yeo, Goh & Rezaei, 2017). Ở một khía cạnh khác, ứng dụng đặt đồ ăn trực tuyến có thể hiểu là một ứng dụng có thể tải về trên điện thoại thông minh, nó cho phép ngƣời dùng đặt đồ ăn từ nhiều nhà hàng và thanh toán trực tiếp, khách hàng chỉ việc đợi và đồ ăn sẽ đƣợc giao đến tận nơi, không cần tƣơng tác trực tiếp với nhân viên nhà hàng. Cụ thể, ngƣời dùng có thể truy cập ứng dụng và đặt món ăn vào những thời điểm và địa điểm họ muốn, họ cũng có thể tìm thấy các nhà hàng gần đó một cách thuận tiện và dễ dàng thông qua điều hƣớng trên điện thoại di động (Abdallah Alalwan, 2020; Chatterjee, 2001). Mặt khác, ứng dụng đặt đồ ăn cũng cung cấp đầy đủ thông tin nhƣ thực đơn, bảng giá, thời gian giao hàng ƣớc tính, giờ mở cửa của nhà hàng / quán ăn.

Một số ứng dụng thậm chí còn cho phép ngƣời dùng đặt đồ ăn và cho phép khách hàng xác định 19 thời điểm họ có thể thực sự gọi món và nhận thức ăn của họ (Elango, Dowpiset và Chantawaranurak, 2019).3 Tổng quan về ứng dụng Baemin Baemin (viết tắt của cụm từ Baedal Minjeok) là ứng dụng hoạt động trong lĩnh vực Delivery Food đƣợc điều hành bởi Tập đoàn Woowa Brothers Corp. Baemin chính thức bƣớc chân vào thị trƣờng Việt Nam vào tháng 6/2019 sau khi thu mua lại ứng dụng đặt đồ ăn Vietnammm. Baemin nhanh chóng phủ sóng tại TP.HCM và hiện nay đã mở rộng hoạt động tại Hà Nội, Hải Phòng,. Là ứng dụng gọi đồ ăn nên tính năng chính của Baemin chính là liên kết với các nhà hàng, quán ăn để ngƣời bán đăng tải sản phẩm lên ứng dụng.

Khách hàng có nhu cầu sẽ lựa chọn món ăn mình yêu thích, thực hiện đặt món và đƣợc giao bởi các shipper Baemin. Baemin chỉ sử dụng đội ngũ shipper riêng, đƣợc đào tạo bài bản để mang đến cho khách hàng trải nghiệm tốt nhất. Ngƣời dùng chỉ cần tải ứng dụng trên điện thoại, đăng ký tài khoản theo hƣớng dẫn. Sau đó, thực hiện theo các bƣớc nhƣ sau để đặt hàng: ● Tìm kiếm tên quán ăn hoặc món ăn/ đồ uống trên thanh công cụ của Baemin ● Chọn món và số lƣợng theo nhu cầu.

● Chọn “Giao hàng”, ứng dụng sẽ chuyển sang phần thanh toán. ● Thêm thông tin cá nhân (tên, địa chỉ giao hàng và số điện thoại) cùng ngày giờ giao chính xác. ● Thêm mã khuyến mãi từ ứng dụng (nếu có). ● Ghi chú thêm về yêu cầu đặc biệt đối với món ăn hoặc đồ uống, và các lƣu ý khác cho tài xế (nếu có) ● Chọn hình thức thanh toán và đặt hàng.

Baemin hỗ trợ Đối tác mua sản phẩm bằng các phƣơng thức thanh toán nhƣ : ● Thanh toán online qua ứng dụng Zalo: Đối tác thực hiện quét mã QR của ứng dụng Zalo Pay để thanh toán cho đơn hàng. ● Thanh toán online qua ứng dụng Momo: Đối tác sử dụng App Momo hoặc 20 ứng dụng Camera hỗ trợ QR code để quét mã ● Thanh toán online bằng thẻ ATM nội địa/Internet Banking thông qua cổng Ngân Lƣợng Khi ngƣời dùng đã hoàn tất đặt hàng, tài xế của Baemin sẽ nhận thông tin và đến các quán ăn, quán nƣớc, nhà hàng nhƣ khách đã đặt để mua thực phẩm và giao đến tận nơi cho ngƣời dùng.Ngoài ra, ứng dụng Baemin cho phép ngƣời dùng theo dõi quãng đƣờng kể từ khi có tài xế nhận đơn đến khi món ăn và đồ uống đƣợc giao.4 Khái niệm về ý định mua sắm của người tiêu dùng Theo Ajzen (1988), cho rằng ý định là một hàm của ba nhân tố: đầu tiên, yếu tố các thái độ đối với hành vi, thứ hai là quy chuẩn chủ quan, thứ ba là nhận thức kiểm soát hành vi. Theo Philips Kotler và cộng sự (2001), cho rằng: trong lúc lựa chọn các phƣơng án mua hàng, khách hàng sẽ đánh giá các phƣơng án lựa chọn và có ý định mua. Đa số quyết định của khách hàng là họ sẽ lựa chọn mặc hàng của thƣơng hiệu mà họ thích nhất.

Nhƣng sự ảnh hƣởng của những ngƣời xung quanh và các trƣờng hợp rủi ro có thể cản trở ý định mua trở thành quyết định mua. Ý định mua của ngƣời tiêu dùng càng lớn thì khả năng ngƣời đó quyết định mua sản phẩm càng cao. Theo Dodds & cộng sự (1991), ý định mua thể hiện khả năng mà ngƣời tiêu dùng mua sản phẩm. Việc khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua của khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp.

Từ việc biết đƣợc các yếu tố tác động đến ý định mua, doanh nghiệp có thể dự đoán đƣợc khả năng mà khách hàng mua sản phẩm. Ý định sử dụng ứng dụng di động là khả năng ngƣời dùng thƣờng xuyên và liên tục sử dụng các ứng dụng trên thiết bị di động trong tƣơng lai (Webster & cộng sự, 1993; Venkatesh & Davis, 2000).5 Thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action (TRA) Thuyết hành động hợp lý TRA hay còn gọi là mô hình TRA xuất hiện từ năm 1967, đƣợc nghiên cứu bởi Ajzen và Fishbein. Lý thuyết này cho rằng để dự đoán hành vi ngƣời tiêu dùng tốt nhất, có thể dựa vào xu hƣớng tiêu dùng của họ. Và để đo lƣờng xu hƣớng hành vi của khách hàng thì thái độ và chuẩn chủ quan là 2 yếu tố cần phải xem xét.

Cụ thể hơn, thái độ của ngƣời tiêu dùng sẽ bị ảnh hƣởng bởi niềm tin dành cho các thuộc tính (hay nói cách khác là lợi ích) của sản phẩm và mức độ tác động của các thuộc tính đó. Ngoài ra, chuẩn chủ quan chính là niềm tin về chuẩn mực mà ngƣời tiêu dùng theo đuổi, họ sẽ xem xét thông qua những ngƣời có ảnh hƣởng đến bản thân nhƣ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cùng các yếu tố ngoại cảnh khác. Mức độ của niềm tin về các yếu tố bên ngoài nhƣ trên cũng sẽ ảnh hƣởng đến chuẩn chủ quan của ngƣời tiêu dùng (Ajzen & Fishbein, 1975). Niềm tin về thuộc tính của sản phẩm Thái độ Đo lƣờng niềm tin đối với thuộc tính của sản phẩm Xu hƣớng Hành vi thực hành vi sự Niềm tin về những ngƣời ảnh hƣởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm Chuẩn chủ quan Đo lƣờng niềm tin với những thuộc tính của sản phẩm Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Baemin của sinh viên tại Thủ Đức" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng ứng dụng giao đồ ăn Baemin của sinh viên. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như sự tiện lợi, giá cả, và chất lượng dịch vụ mà còn khám phá tâm lý và thói quen tiêu dùng của sinh viên. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà quản lý và doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa dịch vụ của họ để thu hút khách hàng trẻ tuổi.

Để mở rộng thêm kiến thức về hành vi tiêu dùng của sinh viên, bạn có thể tham khảo tài liệu Tiểu luận các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trên trang thương mại điện tử shopee của sinh viên trường đại học tài chính marketing, nơi phân tích các yếu tố tương tự trong bối cảnh mua sắm trực tuyến. Ngoài ra, tài liệu Tiểu luận các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng internet banking của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyết định sử dụng dịch vụ tài chính trực tuyến của sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Tiểu luận nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ atm của sinh viên trường đại học thương mại sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính của sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hành vi tiêu dùng của giới trẻ hiện nay.