Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Củng với sự phát triển và tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng 4.0, công nghệ thông tin đã và đang trở thành l nhân tố quan trọng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực tài chính. Ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ tài chính và đa số các mảng hoạt động của Ngân hàng đều gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thông tin nên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động có vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững và có hiệu quả của ngân hàng nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung. Các ngân hàng hầu như đang cố tìm cách làm thế nào đề tận dụng tối đa những thuận lợi mà công nghệ thông tin mang lại để ngày càng phát triển và tiếp cận đến nhiều khách hàng hơn từ đó thu được lợi nhuận cao, chỉ phí thấp nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu của đại đa số khách hàng.
Thực tế đã chứng minh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xử lý các bài toán nghiệp vụ ngân hàng, mở rộng các dịch vụ trực tuyến đã góp phần nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nâng cao chất lượng tiện ích; tạo ra những cơ hội giảm thiểu giấy tờ hành chính, thay đổi sự phân bố nguồn nhân lực theo hướng giảm thiểu bộ phận nghiệp vụ và tăng cường nhân lực cho các bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng, làm thay đổi cách thức kinh doanh và tăng chất lượng dịch vụ; nhờ đó mà kê từ khi đôi mới đến nay, hệ thống ngân hàng đã có những bước tiến lớn. Nếu như trước đây, khi nói đến việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng, người ta thường nghĩ rằng phải đi đến các chỉ nhánh, phòng giao dịch, tiếp xúc với các giao địch viên hay nhân viên tín dụng mới thực hiện được. thì nay khái niệm này đã thay đối rất nhiều nhờ những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ. Sự ra đời của dịch vụ ngân hàng trực tuyến đã mở ra các kênh giao tiếp điện tử hiện đại giữa khách hàng và ngân hàng thương mại, đặc biệt là Internet Banking — một bước tiễn mới trong phương thức giao dịch trực tuyến đã bắt đầu trở thành xu hướng phát triển hiện đại của các ngân hàng thương mại.
Tại Việt Nam, ngân hàng trực tuyến bắt đầu nổi lên và có những nền móng đầu tiên từ giữa những năm 2000. Tuy nhiên, phải đến những năm 2010, đưới sự phát triển và tác động của cuộc cách mạng 4.0, xu hướng e-banking mới thực sự phát triển mạnh mé. Viéc Internet va cac thiét bi công nghệ như điện thoại thông mình, máy tính bảng, laptop. được sử dụng phổ biến tạo điều kiện thuận lợi cho e-banking phat trién rong rãi hơn.
Hơn nữa, Việt Nam có dân số trẻ, am hiểu công nghệ, có tỷ lệ sử dụng điện thoại đi động và Internet cao (hơn 73,2% dân số) góp phần thúc đây nhu cầu về các dịch vụ tiện ích như ngân hàng trực tuyến. Họ mong muốn được trải nghiệm dịch vụ tài chính an toàn, thuận tiện, có thể giao dịch mọi lúc mọi nơi ngay trên thiết bị di động thay vì mắt thời gian chờ đợi và tốn công sức đi lại. Những yêu cầu này đã đặt ra một bài toán đòi hỏi ngân hàng phải tìm ra phương án giải đáp. Dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, đặc biệt sau khi triển khai thành công hệ thống core mới, Vietinbank đang là ngân hàng tiên phong trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến, mang lại tiện ích lớn và nhiều ưu đãi cho khách hàng khi thanh toán, giao dịch mà không phải dùng đến tiền mat nhu SMS banking, BankPlus, Vietinbank 1Pay,.
Irong đó, dịch vụ e-banking thu hút đông đảo khách hàng bởi sự tiện lợi, an toàn , bảo mật, giúp khách hàng yên tâm sử dụng. Cùng với nền kinh tế hiện đại luôn không ngừng đổi mới và phát triển, nhu cầu khách hàng đặt ra ngày càng cao đòi hỏi Ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện và phát triển. Đó là những thách thức lớn đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công thương chi nhánh Thừa Thiên Huế nói riêng. Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet banking của khách hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Huế” được ngân hàng đặc biệt quan tâm.
Cau hoi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 1. Câu hỏi nghiên cứu Dạng câu hỏi liên hệ Những nhân tổ nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng internet banking của khách hảng tại Vietinbank chí nhánh Huế? 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu cụ thê: - Hệ thống hóa các lý luận và thực tiễn về internet banking, hành vi và quyết định sử dụng Internet banking của khách hàng. - Tìm ra những nhân tô sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng internet banking của khách hàng tại Vietinbank chi nhánh Huế.
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng internet banking đối với khách hàng và ngân hàng. - Đề ra một số giải pháp, kiến nghị thích hợp đề nâng cao quyết định sử dụng internet bankine cho ngân hàng Vietinbank chỉ nhánh Huế trong thời gian sắp tới. Mục tiêu chung: Tìm ra những nhân tố sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng internet banking của khách hàng và đưa ra được những giải pháp hợp lý để nâng cao quyết dinh sur dung internet banking của khách hàng tại Vietinbank chí nhanh Huế. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu Nhân tổ tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet-Banking của khách hàng cá nhân tại Vietinbank chỉ nhánh Thừa Thiên Huế 1.2, Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Vietinbank- Chỉ nhánh Huế Phạm vi thời gian: Nguồn đữ liệu sơ cấp được thu thập từ khách hàng trong tháng 3 năm 2023. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các trang web, báo, mạng và tài liệu nghiên cứu liên quan 1. Phương pháp nghiên cứu 1. Phương pháp thu thập thông tin số liệu (dữ liệu thứ cấp) Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau: các giáo trình, các bài báo khoa học, công trình khoa học, các đề tài nghiên cứu có liên quan, Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các dữ liệu của một sô công ty nghiên cứu thị trường, các nguôn dữ liệu từ Internet,.
Phương pháp điều tra bảng hỏi và thiết kế thang đo Bài luận dựa trên cơ sở nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Lạc - Trần Thị Mai Nguyên (2019) với đề tài nghiên cứu ứng dụng mô hình TAM vào việc chấp nhận internetbanking ở trường hợp miền nam Việt Nam. Từ đó, tôi xin đề xuất mô hình chấp nhận công nghệ TAM để thực hiện khảo sát và nghiên cứu trong dé tai “Nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internetbanking của khách hàng cá nhân tại Vietinbank chỉ nhánh Thừa Thiên Huế” như sau: Chi phí sử dụng ` Tỉnh dễ - dung | (CP) cam nhan (SD) + , Y dinh sử dụng Rủi ro cảm nhận / (YD) (RR) Tinh hitu ich cảm nhận (HI) | Hình 1.1 Mô hình đề nghị Đặt ra giả thuyết (HI) răng tính hữu ích cảm nhận sẽ có ảnh hướng trực tiếp đến quyết định sử dụng dịch vụ IB. Tính tiện lợi hay sự hữu ích cảm nhận được định nghĩa là mức độ mà người dùng tin rằng việc sử đụng một sản phâm hoặc hệ thống cụ thê sẽ cải thiện khả năng thực hiện công việc của ho (Davis, 1989). Đề đo lường bién HI, téi đã chia nó thành 5 biến khác nhau.
SD: Đề thực hiện quyết định sử dụng dịch vụ IB, tính dễ sử dụng cảm nhận có tác động trực tiếp đến quyết định đó. Dễ sử dụng được định nghĩa là "mức độ mà một cá nhân tin tưởng rằng họ có thể sử dụng một hệ thống đặc thù mà không cần nỗ lực đáng kế" (Davis, 1989). Nhân tố đễ sử dụng là một trong những yếu tố chính được xem xét trong mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Biến SD được phân chia thành 5 biến.
RR: Rui ro cam nhận ảnh hưởng trực tiếp quyết định sử dụng dịch vụ IB. Việc nhận thức và đánh giá rủi ro là yếu tố quan trọng trong quá trình khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ và chấp nhận các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sử dụng (Im, Kim va Han, 2008; Kim, Ferrin va Rao, 2008; Lopez-Nicolas va Molina-Castillo, 2008). Đề thê hiện yếu tô nay, trong biến RR tôi đã chia thành 5 biến. CP: Tác động trực tiếp của chỉ phí sử đụng dịch vụ đến quyết định sử dụng dịch vụ IB.
Chí phí ở đây bao gồm cả chỉ phí tài chính và chi phí thời gian mà khách hàng phải bỏ ra dé sir dung dich vu. Biến CP được phân chia thành 5 biến để phân tích chị tiết hơn.1 Nhóm biên (Factor) Bién (items) Sử dụng internet-banking giúp tiếp cận các hoạt động ngân hàng của tôi như mua săm, trả hóa đơn một cách nhanh chóng Tôi muốn sử dụng dịch vụ này vì thời gian giao dịch liên tục 24/24 Sự hữu ích cảm Sử dụng internet-banking của ngân hàng này có thê giao dịch nhận (HI) được ở nhiều ngân hàng khác một cách đễ dàng, nhanh chóng Tôi muôn sử dụng 1nternet-banking vì nó giúp tôi tiếp cận các phương thức mua hàng hiện đại qua internet, dién thoai, email. Nhin chung, Su dung internet-banking giúp tôi tăng chât lượng hoặc sản lượng của các giao dịch ngân hàng Tôi học cách sử dung dich vu internet-banking dé thanh toán là rat dé Khi thanh toán hóa đơn thông qua internet-banking tdi nghĩ có thể đễ đàng thực hiện các thao tác sử dụng để mua hàng, trả hóa Su dé str dung cam đơn. nhan (SD) Tôi nghĩ thao tác sử dụng dịch vụ thanh toán 1nternet-banking don gian Tôi nghi rat nhanh chong de str dung dich vu internet-banking thanh thao Tom lai, toi nghi su dung dich vu internet-banking la dé dang Su rui ro cam nhan Tôi chưa tin tưởng vào độ bảo mật khi sử dụng Internet-banking Thời gian thực hiện các giao dịch chậm (RR) Khi giao dịch bị lỗi thì tiên chuyên về lại tài khoản chậm Khúc mắc không được nhân viên ngân hàng giải thích thoả đáng Sô lượng người sử dung internet-banking con hạn chê, chưa được sử dụng rộng rãi khắp thành phô Tôi thấy sử dụng địch vụ internet-banking vì được ngân hàng miễn phí đăng ký Tôi thay phi duy trì dịch vụ của ngân hàng hợp lí ; Toi thay khi giao dịch thông qua internet-banking thì phí thanh Sự chi phí cảm nhận .