Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ làm đẹp tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng với sự gia tăng số lượng các cơ sở spa và thẩm mỹ viện tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng với sự mở rộng quy mô thị trường, mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh làm đẹp ngày càng trở nên gay gắt. Sau giai đoạn đại dịch Covid-19, phương thức tiếp cận và tìm kiếm thông tin của người tiêu dùng đã có sự chuyển dịch rõ nét sang các nền tảng trực tuyến, đưa tiếp thị trực tuyến trở thành hình thức phát triển nhanh hàng đầu trong hoạt động marketing. Tại Việt Nam, Facebook là mạng xã hội có quy mô người dùng lớn với hơn 84 triệu người sử dụng (theo số liệu từ NapoleonCat tính đến tháng 4 năm 2023, trong đó nữ giới chiếm 51,2%). Trang cộng đồng (Fanpage) đóng vai trò là kênh truyền thông chính thức, giúp các doanh nghiệp cung cấp thông tin, tương tác và xây dựng thương hiệu với khách hàng mục tiêu.

Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở kinh doanh spa, thẩm mỹ viện vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc tự vận hành do thiếu hụt nhân sự chuyên trách marketing hoặc thiếu kinh nghiệm quản trị Fanpage chuyên nghiệp. Xu hướng tìm kiếm các đơn vị agency trung gian cung ứng dịch vụ Chăm sóc Fanpage ngày càng phổ biến, song các doanh nghiệp này luôn cân nhắc kỹ lưỡng nhiều tiêu chí trước khi lựa chọn nhà cung cấp phù hợp. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi (một agency marketing thành lập năm 2018 tại thành phố Huế), dịch vụ Chăm sóc Fanpage mảng spa, thẩm mỹ viện là một mảng kinh doanh trọng điểm, đóng góp khoảng 20% tổng doanh thu của công ty. Nhằm hoàn thiện chính sách kinh doanh và thu hút khách hàng, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ của nhóm khách hàng tổ chức này là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage của khách hàng kinh doanh spa, thẩm mỹ viện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng số lượng khách hàng lựa chọn dịch vụ.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage lĩnh vực spa, thẩm mỹ viện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi.
  3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage lĩnh vực spa, thẩm mỹ viện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi.
  4. Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình quyết định của khách hàng kinh doanh spa, thẩm mỹ viện sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage của công ty.

Nghiên cứu giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage lĩnh vực spa, thẩm mỹ viện của khách hàng?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage lĩnh vực spa, thẩm mỹ viện của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi?
  3. Khách hàng đánh giá về dịch vụ Chăm sóc Fanpage lĩnh vực thẩm mỹ viện, spa của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi thế nào?
  4. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi cần làm gì để thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage lĩnh vực spa, thẩm mỹ viện?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage của khách hàng kinh doanh spa, thẩm mỹ viện.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng kinh doanh spa, thẩm mỹ viện đã và đang sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Huế (trụ sở của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp thu thập phục vụ khóa luận tính đến tháng 01 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Xác định và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng tổ chức trong phân khúc làm đẹp để đề xuất giải pháp marketing.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết hành vi khách hàng tổ chức và tiếp thị dịch vụ. Về mặt hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp, tác giả vận dụng mô hình hành vi mua tổ chức của Frederick E. Webster Jr và Yoram Wind, mô hình quá trình 8 giai đoạn quyết định mua của Patrick J. Robinson và cộng sự, cùng hệ thống các yếu tố tác động (môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân, cá nhân). Về lý thuyết dịch vụ, đề tài dựa trên quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler, Kevin Keller và Lưu Văn Nghiêm, nhấn mạnh 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính không ổn định, tính không tách rời, tính không hiện hữu và tính không lưu trữ. Về mô hình hành vi người tiêu dùng, nghiên cứu kế thừa Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action của Fishbein và Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior của Ajzen, 1991), kết hợp thang đo SERVPERF và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Trịnh Hồng Ngọc (2023), Hoàng Thị Kim Anh (2022) và Phan Thị Thu Xoa (2021).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc là "Quyết định sử dụng" (QDSD) và 7 biến độc lập với 21 biến quan sát, đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ:

Nhóm biến độc lập Mã hóa biến quan sát Số biến Nguồn tham khảo chính
Thương hiệu TH1, TH2, TH3, TH4, TH5 5 Woong & Aini (2017); Wee & cộng sự (2014)
Giá cả GC1, GC2, GC3 3 Banomzong, Ruth; Supatn, Nucharee (2011)
Chất lượng dịch vụ CLDV1, CLDV2, CLDV3 3 Dickieson và Arkus (2009); Wee và cộng sự (2014)
Kỳ vọng KV1, KV2 2 Lynch và Cross (1991)
Sự đáp ứng SDU1, SDU2, SDU3 3 Thang đo SERVPERF
Tính hiệu quả THQ1, THQ2 2 Lynch và Cross (1991)
Chuẩn chủ quan CCQ1, CCQ2, CCQ3 3 Fishbein và Ajzen (1975)
Biến phụ thuộc
Quyết định sử dụng QDSD1, QDSD2, QDSD3 3 Tác giả đề xuất

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2023 do các phòng ban kế toán, kinh doanh, nhân sự, marketing của Công ty OHi cung cấp; các báo cáo ngành từ NapoleonCat, YouNet Media và Viện Nghiên cứu Global Wellness Institute.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng thông qua bảng hỏi thiết kế sẵn, phân phối đến đối tượng khách hàng của công ty thông qua kênh Zalo.
  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên nguyên tắc của Bollen (1989), Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu cần tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($21 \times 5 = 105$). Để kiểm soát sai số, tác giả tiến hành thu thập 120 phiếu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty ($N = 120$).

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua các công cụ thống kê:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$; hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua chỉ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} < 0,05$), tiêu chuẩn trị số Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) để rút trích các nhân tố đặc trưng.
  • Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định mức độ tác động của các nhân tố qua hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$-test) và kiểm tra các giả định vi phạm (đa cộng tuyến, phần dư chuẩn hóa, Durbin - Watson).
  • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với giá trị kiểm định trung hòa (Test value = 3) để đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage lĩnh vực spa, thẩm mỹ viện của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về hành vi khách hàng tổ chức và dịch vụ tiếp thị trực tuyến. Tác giả phân tích tính đặc thù của thị trường tổ chức: quy mô khách hàng ít hơn thị trường tiêu dùng cá nhân nhưng khối lượng và giá trị giao dịch lớn, quá trình ra quyết định phức tạp với sự tham gia của nhiều thành viên, mối quan hệ giữa nhà cung ứng và khách hàng mang tính lâu dài. Quá trình mua sắm tổ chức được chuẩn hóa theo 8 bước từ nhận thức nhu cầu, phác họa tổng quát, xác định quy cách, tìm kiếm nhà cung ứng, yêu cầu chào hàng, lựa chọn đối tác, thực hiện hợp đồng đến đánh giá kết quả.

Về bản chất dịch vụ Chăm sóc Fanpage, tác giả làm rõ 5 vai trò phân quyền quản trị trong hệ thống Fanpage (Quản trị viên, Biên tập viên, Người kiểm duyệt, Nhà quảng cáo, Nhà phân tích). Việc vận hành hiệu quả kênh truyền thông này mang lại cho cơ sở làm đẹp 3 lợi ích cốt lõi: phân phối thông tin nhanh chóng không giới hạn địa lý, gia tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng và tối ưu hóa chi phí tiếp thị qua dữ liệu tương tác. Về mặt thực tiễn, chương 1 trích dẫn các báo cáo thị trường cho thấy ngành làm đẹp toàn cầu đạt giá trị 4.500 tỷ USD (theo Global Wellness Institute), riêng thị trường Thành phố Hồ Chí Minh có trên 7.000 cơ sở và lượng thảo luận làm đẹp tăng 49% trong 7 tháng đầu năm 2023. Theo YouNet Media, thảo luận về thẩm mỹ - spa trên Facebook chiếm tới 90,48%, trong đó kênh Fanpage thương hiệu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 61,49%. Điều này khẳng định việc thuê ngoài dịch vụ quản trị Fanpage là nhu cầu thực tế của các chủ spa, thẩm mỹ viện.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage của khách hàng kinh doanh thẩm mỹ viện, spa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi (thành lập ngày 07/08/2018 tại 4/16 Đoàn Hữu Trưng, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế; đại diện pháp luật: Quý Quốc). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Quản lý điều hành và 9 bộ phận chuyên môn: Ads, Account, Content (Content 1, Content 2), Technical, Brand, Design (Design 1, Design 2), Service, Sale, PR. Về nhân lực, quy mô lao động tăng từ 27 người (năm 2021) lên 52 người (năm 2022) và đạt 68 người (tháng 11/2023). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế ổn định (63% năm 2021; 64% năm 2023); độ tuổi từ 20 đến 25 chiếm 58% tổng nhân sự vào năm 2023; 100% nhân sự có trình độ đại học.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/- %) So sánh 2023/2022 (+/- %)
Toàn công ty (Tỷ đồng)
Tổng doanh thu 1,19 6,37 9,45 +435,29% +48,35%
Tổng chi phí 0,68 3,75 5,23 +451,47% +39,47%
Tổng lợi nhuận 0,51 2,62 4,22 +413,73% +61,07%
Mảng Chăm sóc Fanpage Spa/Thẩm mỹ viện (Triệu đồng)
Doanh thu mảng spa 400 1.200 2.130 +200,00% +77,50%
Chi phí mảng spa 250 670 1.200 +168,00% +79,10%
Lợi nhuận mảng spa 150 530 930 +253,30% +75,47%

Trên địa bàn thành phố Huế, OHi cạnh tranh trực tiếp với 4 đối thủ chính: Công ty Cổ phần Công nghệ VFFTECH (thành lập 2016, mạnh về mạng lưới chia sẻ bài viết vào nhóm), Công ty Truyền thông Bravo Media (thế mạnh sản xuất tư liệu truyền thông, branding), Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA (dịch vụ chất lượng nhưng mức giá cao) và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Truyền thông và Giải trí Thái Thu (đối thủ cạnh tranh lớn nhất mảng chăm sóc Fanpage).

Về phối thức marketing dịch vụ, OHi tập trung vào hai thị trường trọng điểm là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, hướng tới các spa và viện thẩm mỹ quy mô vừa và nhỏ. Công ty cung cấp 3 gói dịch vụ tiêu chuẩn:

Tiêu chí gói dịch vụ Gói MF1 Gói MF2 Gói MF3
Mức giá dịch vụ 3.000.000 đ/tháng Cung cấp theo báo giá Cung cấp theo báo giá
Bài viết & hình ảnh thiết kế 15 bài 17 bài 21 bài
Cam kết tăng theo dõi, thích trang > 100 lượt > 240 lượt > 300 lượt
Lượt tiếp cận tự nhiên > 8.000 lượt > 1.500 lượt > 2.000 lượt
Lượt tương tác tự nhiên > 60 lượt/bài > 170 lượt/bài > 230 lượt/bài
Thiết kế video cơ bản 1 video 2 video 3 video
Hoạt động hỗ trợ bổ trợ Tối ưu chuẩn SEO, Chatbot cơ bản, mini game Tối ưu SEO, Chatbot, giảm 30% phí chạy ads lần đầu Tối ưu SEO, Chatbot tự động, kịch bản tư vấn

Chương này cũng phân tích hiệu quả triển khai thực tế trên hai khách hàng tiêu biểu trong tháng 11 là Fanpage Tiên’s Cosmetic và Fanpage AZ SHOP Beauty Spa – Filler Botox chính hãng. Tác giả tiến hành xử lý 120 mẫu khảo sát qua các bước thống kê mô tả, kiểm định One-Sample T-Test biến quyết định sử dụng, phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, kiểm định EFA trích xuất các nhân tố đại diện, phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố.

Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy quá trình ra quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage tại công ty

Dựa trên định hướng phát triển trở thành đơn vị cung ứng giải pháp marketing trực tuyến toàn diện và kết quả phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp gắn liền với các nhân tố trong mô hình nghiên cứu:

  • Nhóm giải pháp về Thương hiệu: Tăng cường truyền thông nhận diện thương hiệu OHi trên môi trường số; công bố minh bạch năng lực thực thi và hồ sơ các dự án spa, thẩm mỹ viện đã triển khai thành công nhằm nâng cao độ tin cậy.
  • Nhóm giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu rõ ràng cho khách hàng ký kết hợp đồng dài hạn hoặc tái ký hợp đồng duy trì; đa dạng hóa mức ngân sách theo quy mô của từng cơ sở làm đẹp.
  • Nhóm giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Nâng cao chất lượng thiết kế hình ảnh và dựng video clip; xây dựng nội dung bài viết bắt kịp xu hướng thị trường thẩm mỹ; đào tạo chuyên sâu kiến thức ngành làm đẹp cho đội ngũ sáng tạo nội dung.
  • Nhóm giải pháp về Kỳ vọng: Thiết lập các cam kết đo lường hiệu quả chuyển đổi doanh số cụ thể, hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa các chiến dịch tiếp cận nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh.
  • Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc và tương tác khách hàng của bộ phận Account; xây dựng kế hoạch nội dung chi tiết theo tuần/tháng gửi khách hàng phê duyệt đúng thời hạn; nâng cao tác phong phản hồi yêu cầu.
  • Nhóm giải pháp về Tính hiệu quả: Tối ưu hóa các chỉ số tiếp cận tự nhiên, tăng cường tương tác thực chất giữa trang Fanpage và khách hàng mục tiêu của cơ sở spa nhằm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi.
  • Nhóm giải pháp về Chuẩn chủ quan: Nâng cao năng lực tư vấn chuyên nghiệp của nhân sự tiếp xúc ban đầu; xây dựng các chương trình khách hàng thân thiết để tận dụng sự giới thiệu truyền miệng từ các chủ spa đang hợp tác.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kinh doanh thực tế, nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi trong giai đoạn 2021 – 2023. Doanh thu toàn công ty tăng từ 1,19 tỷ đồng (2021) lên 6,37 tỷ đồng (2022) và đạt 9,45 tỷ đồng (2023); lợi nhuận gộp tương ứng tăng từ 0,51 tỷ đồng lên 4,22 tỷ đồng. Riêng mảng dịch vụ Chăm sóc Fanpage spa, thẩm mỹ viện chứng kiến doanh thu tăng từ 400 triệu đồng (2021) lên 1,2 tỷ đồng (2022) và đạt 2,13 tỷ đồng (2023), mang về lợi nhuận 930 triệu đồng vào năm 2023.

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đóng góp:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết hành vi mua B2B áp dụng riêng cho dịch vụ tiếp thị số (Chăm sóc Fanpage), một lĩnh vực đặc thù với tính vô hình cao và phụ thuộc lớn vào năng lực sáng tạo.
  • Xây dựng và kiểm định thang đo gồm 7 nhân tố (Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Kỳ vọng, Sự đáp ứng, Tính hiệu quả, Chuẩn chủ quan) phản ánh sát thực tế tâm lý ra quyết định của các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ làm đẹp.
  • Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty OHi bức tranh toàn cảnh về đánh giá của khách hàng, xác định các điểm nghẽn trong vận hành và đưa ra hệ thống giải pháp 7 nhóm bám sát ma trận SWOT để cải thiện tỷ lệ chuyển đổi hợp đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi khách hàng của một đơn vị cung cấp duy nhất là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi với cỡ mẫu 120 đối tượng, chủ yếu tiếp cận qua kênh mạng xã hội Zalo. Quy mô mẫu này phản ánh đặc thù tệp khách hàng của công ty chứ chưa đại diện cho toàn bộ thị trường cơ sở spa tại Việt Nam.
  • Đề tài tập trung phân tích nền tảng Facebook Fanpage, chưa mở rộng sang các nền tảng tiếp thị số đang phát triển mạnh mẽ khác trong ngành làm đẹp như TikTok, Instagram hay kênh Website.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với khách hàng của nhiều agency marketing khác nhau tại các đô thị lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM) để tăng tính khái quát hóa cho mô hình.
  • Nghiên cứu bổ sung hành vi lựa chọn các gói dịch vụ tiếp thị đa kênh (Omnichannel) tích hợp giữa quản trị mạng xã hội và vận hành quảng cáo số.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Truyền thông đa phương tiện khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B) hoặc quản trị dịch vụ tiếp thị số.

Đối với các agency truyền thông và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trực tuyến quy mô vừa và nhỏ, khóa luận cung cấp khung tài liệu tham khảo thực tế về:

  • Cách thức tổ chức bộ máy nhân sự chuyên môn hóa cho agency (vận hành phối hợp giữa các nhóm Content, Design, Account, Ads, Technical).
  • Mô hình phối thức marketing dịch vụ (6P) và cơ cấu xây dựng các gói báo giá dịch vụ quản trị nội dung Fanpage theo cam kết chỉ số (SLA).
  • Quy trình ứng dụng phần mềm SPSS trong việc đánh giá thang đo đo lường sự hài lòng và quyết định mua của khách hàng B2B.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng phương thức nào?
Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu chính thức là 120 quan sát ($N = 120$), được thu thập từ 120 phiếu khảo sát gửi đến các khách hàng kinh doanh thẩm mỹ viện, spa đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty OHi thông qua kênh mạng xã hội Zalo.

2. Kết quả kinh doanh mảng Chăm sóc Fanpage spa của Công ty OHi giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao?
Doanh thu mảng dịch vụ này tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 400 triệu đồng (lợi nhuận 150 triệu đồng); năm 2022 tăng lên 1,2 tỷ đồng (lợi nhuận 530 triệu đồng, tăng 253,3%); năm 2023 đạt 2,13 tỷ đồng (lợi nhuận 930 triệu đồng, tăng 75,47% so với 2022).

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận bao gồm những nhóm yếu tố nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng và 7 biến độc lập với 21 biến quan sát: Thương hiệu (5 biến), Giá cả (3 biến), Chất lượng dịch vụ (3 biến), Kỳ vọng (2 biến), Sự đáp ứng (3 biến), Tính hiệu quả (2 biến) và Chuẩn chủ quan (3 biến).

4. Đặc điểm lực lượng lao động tại Công ty OHi có gì đáng chú ý trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số nhân sự tăng nhanh từ 27 người (2021) lên 68 người (2023). Đội ngũ có tỷ lệ nữ chiếm đa số (64% năm 2023), cơ cấu lao động trẻ với 58% thuộc nhóm tuổi từ 20 đến 25, và 100% nhân sự toàn công ty đạt trình độ học vấn từ bậc đại học trở lên.

5. Công ty OHi phân khúc thị trường khách hàng mục tiêu cho dịch vụ Chăm sóc Fanpage theo các tiêu chí nào?
Công ty phân khúc theo 2 tiêu chí chính: tiêu chí vị trí địa lý tập trung khai thác thị trường khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội; tiêu chí quy mô hướng vào các cơ sở kinh doanh thẩm mỹ viện, spa vừa và nhỏ chưa có bộ phận nhân sự marketing chuyên trách.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Thanh Thảo đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Chăm sóc Fanpage của khách hàng kinh doanh spa, thẩm mỹ viện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trực tuyến OHi. Dựa trên khung lý thuyết hành vi tổ chức vững chắc và phương pháp định lượng thực nghiệm với cỡ mẫu 120, đề tài đã làm rõ thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ và đo lường sự tác động của 7 nhóm nhân tố cốt lõi. Các giải pháp marketing đề xuất bám sát kết quả phân tích SWOT và dữ liệu kiểm định, cung cấp định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng B2B trong lĩnh vực tiếp thị số.