Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing B2B và một số đặc điểm của dịch vụ bảo dưỡng máy bay cho khách hàng tổ chức; Chương 2: Phân tích thực trạng công tác Marketing dịch vụ bảo dưỡng máy bay tại Công ty Kỳ thuật máy bay, Chỉ nhánh Đà Nẵng; Chương 3: Đề xuất các gi: pháp Marketing B2B phù hợp cho dịch vụ bảo dưỡng máy bay tại thị trường khu vực, giai đoạn 2018-2022. TONG QUAN TAI LIEU NGHIEN CUU -Lê Thế Giới (Chủ biên), Nguyễn Xuân Lãn (2011), Quản trị Marketing định hướng giá trị, NXB Lao động Xã hội (496 trang). Nội dung giáo trình: thấu hiểu marketing định hướng giá trị, xác định và phát triển giá trị cung ứng, truyền thông và chuyển giao giá trị Các nội dung tham khảo chính: Nghiên cứu thị trường tổ chức và hành vi khách hàng tổ chức; môi trường và các yếu tố cạnh tranh; quản trị chất lượng dịch vụ, Marketing nội à Marketing tương tác -Christ Fill, Business to Business marketing - Relationships, Systems and Communication (2005), Pearson Education Limited (380 trang). Nội dung của tài liệu: đưa ra quan điểm tổng thể và toàn diện cho hoạt động Marketing B2B theo cách tiếp cận mới.
Các nội dung tham khảo chính: Giải pháp Marketing mô hình B2B, các nội dung của Marketing quan hệ và quản trị quan hệ với khách hàng; các công cụ truyền thông; phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; phân loại khách hàng tổ chức. - Lưu Đan Thọ, Marketing B2B ~ Marketing khách hàng tỗ chức (2016), NXB Tài chính (452 trang). Nội dung của tài liệu: Lý thuyết Marketing khách hàng tổ chức và kinh nghiệm thực tiễn một số Công ty đang hoạt động tại Việt Nam. Các nội dung tham khảo chính: Các kênh phân phối trong thị trường B2B, trung tâm mua hàng và tiến trình mua của khách hàng tổ chức, Marketing mối quan hệ và quản trị quan hệ với khách hàng -Lưu Đan Thọ, Marketing dịch vụ hiện đại (2016), NXB Tài chính, (544 trang).
Nội dung của giáo trình: Hệ thống hóa lý thuyết Marketing dịch vụ bắt đầu từ các vấn đề cơ bản của Marketing dịch vụ cho đến cách thức thực hành ứng dụng từ các công ty tại Việt Nam. Nội dung tham khảo chính: Quản trị con người tạo ra lợi thế dịch vụ. - Philip Kotler Tiếp thị 4.0: Dịch chuyển từ Truyền thống sang Công nghệ số (2017), NXB Trẻ (262 trang). Nội dung của giáo trình: Khám phá những thay đổi của cuộc sống.
nhờ khả năng kết nối; đưa ra những cách thức mà người làm Marketing có thể gia tăng hiệu suất bằng cách tìm hiểu về hành trình khách hàng trong kỷ nguyên số và các chiến thuật chủ đạo của “Marketing 4. Các nội dung tham khảo chính: Tiếp thị lấy con người làm trung tâm, ứng dụng điện thoại và thiết bị di động trong truyền thông và tạo giá trị. Robert Dwyer, Business Marketing — Connecting Strategy, Relashionship and Learning (2003), The McGraw-Hill Company (705 trang). Nội dung của tài liệu: Quan điểm Marketing B2B dưới góc độ các chiến lược kết nối, quản lý các mối quan hệ và các ứng dụng.
Ứng dụng: Khái niệm về Marketing B2B, tiến trình mua hàng của khách hàng tổ chức. - Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Quy chế an toàn hàng không (2017), http://caa.vn/an-ninh-an-toan. Các nội dung tham khảo chính: các tiêu chuẩn, khái niệm, định nghĩa. Luận văn: - Luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả Nguyễn Huy Việt, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2013 “Tạo động lực lao động trực tiếp tại Công ty TNHH Kỹ thuật máy bay VAECO” Nội dung tham khảo chính: Vận dụng một số giải pháp về yếu tố con người trong Marketing 7P tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả Nguyễn Tắn, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, năm 2016 “Giải pháp Marketing cho phần mềm EVOMED của công ty EVOLUS tại thị trường TP. Nội dung tham khảo chính: Cấu trúc luận văn Marketing dịch vụ với khách hàng tổ chức, các thành phần chiến lược Marketing 7P. Các bài báo, tạp chí: + 2015-2025: Global Fleet and MRO Market Forecast, Oliver Wyman, 10/2015. + Top 3 Trends Impacting the Global Aircraft Line Maintenance Market Through 2020, Business Wire, 02/2017.
Nội dung tham khảo: dự đoán thị trường bảo dưỡng sửa chữa máy bay thương mại trên thế giới và tại khu vực châu Á — Thái Bình Dương. + MRO Marketing - Aircraft Service & Repair Marketing, https://aviationbusinessconsultants. Nội dung tham khảo: các yêu cầu chính đối với một tổ chức bảo. Các trang web: Handbook of Business Aviation, htpsz/centreforaviation.com, https://marketer.vn, CAPA, VAECO, SAAM, SIAEC, ACV, CAAV, ICAO, EASA, Korean Air, Vietnam Airlines, Vietjet, Boeing, Airbus.
Nội dung tham khảo: thông tin về môi trường cạnh tranh, tốc độ phát triển của ngành vận tải hàng không, thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING DICH VU VOI KHACH HANG TO CHUC B2B) 1. KHACH HANG TO CHUC VA DICH VU 1.1 Khái niệm và phân loại khách hàng tổ chức “Thị trường tổ chức bao gồm tắt cả các tô chức mua các hàng hóa và dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ khác để bán ra, cho thuê hoặc cung ứng cho người khác” ([1], tr. Khách hàng tổ chức có thể phân thành 3 loại ([2], tr.
Các tổ chức sản xuất, thương mại: Các nhà phân phối, đại lý bán lẻ, nhà máy chế tạo cơ bản, tổ chức sử dụng sản phẩm, dịch vụ để hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ của mình. Các tổ chức công quyền và chính phủ: Dịch vụ y tế và sức khỏe, dịch vụ đào tạo, an ninh, quốc phòng, giao thông công cộng, các tổ chức bảo vệ môi trường. Các tổ chức xã hội: Tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức vì cộng đồng. Các đặc điểm của thị trường tỗ chức - Số lượng người mua ít hơn: Người làm Marketing cho thị trường tổ chức (B2B) làm việc với ít khách hàng hơn thị trường tiêu dùng (B2C).
- Người mua lớn hơn (khách hàng lớn): Khách hàng tổ chức thường là khách hàng lớn hoặc mua với số lượng lớn. Đây là yếu tố cần lưu ý khi tiến hành đàm phán và chào giá ban đầu vì rủi ro, nếu có, là rất lớn. ~ Mối quan hệ nhà cung cấp và người mua rất chặt chẽ “Đặc tính cơ bản, quan trọng nhất của Marketing B2B là coi trọng ý nghĩa của các mối quan hệ giữa người mua và người bán. Sự hợp tác, cộng tác; thông qua việc phát triển, cung cấp và hỗ trợ cho sản phẩm và dịch vụ; được coi là yếu tố cốt lõi của Marketing B2B.
Trong Marketing B2B cả người mua và người bán đều phải có các hoạt động tích cực trong việc thiết lập và duy trì mối quan hệ” ([2], tr. - Khách hàng tập trung về mặt địa lý: Mỗi vùng địa lý có thể có một số đặc điểm khác nhau nên người làm Marketing lưu ý có giải pháp phù hợp cho từng quốc gia hoặc từng vùng riêng biệt. - Nhu cau cé tinh phat sinh (derived demand): Nó bắt nguồn từ nhu cầu về sản phẩm, dich vụ cho người tiêu dùng cuối cùng do đó chịu anh hưởng mạnh mẽ của những người tiêu dùng cuối cùng. ~ Nhu cầu ít co giãn: Nhiều thị trường tổ chức có nhu cầu không nhạy.
cảm với giá, đặc biệt là trong ngắn hạn (do các nhà sản xuất không thể nhanh chóng thay đổi phương thức sản xuất của mình) hoặc với những hàng hóa, dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng chỉ phí sản xuất. ~ Nhu cầu biến động: Nhu cầu đối với hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất có xu hướng dễ biến động hơn so với nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng (ví dụ nhu cầu theo mùa vụ). - Mua hàng chuyên nghiệp: Những tổ chức và cá nhân mua hàng được đào tạo bài bản, làm việc theo chính sách, qui trình chặt chẽ và thường có rất nhiều thông tin trước khi quyết định mua hàng do đó người làm Marketing phải cung cấp những dữ liệu kỹ thuật tốt hơn về sản phẩm, dịch vụ và lợi thế của nó so với đối thủ cạnh tranh. - Nhi người tác động vào quá trình mua hàng: Trung tâm mua hàng của tổ chức thường bao gồm những chuyên gia kỹ thuật và thậm chí là cả quản trị cấp cao đối với những hợp đồng quan trọng.
~ Mời gọi nhiều nhà cung ứng: Do mua với khối lượng lớn và chu ky kéo dài nên các tổ chức thường kêu gọi nhiều nhà cung cấp để có được những đơn hàng tốt nhất. Để có thể được lựa chọn, các bản chào hàng phải nêu bật được sự vượt trội của hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và phải có mức giá phải chăng ~ Mua hàng trực tiếp: Khách hàng tổ chức thường mua trực tiếp từ các nhà sản xuất thay vì thông qua trung gian đặc biệt là với các hàng hóa, dịch vụ có tính năng đặc biệt hay đắt tiền.3 Các tình huống mua hàng Mua lại không có thay đổi: Để khách hàng đặt lại những gì họ đã mua đòi hỏi nhà cung cấp phải cố gắng duy trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tối đa sự thỏa mãn của khách hàng. Mua lại có thay đổi: Trong trường hợp này người mua muốn thay đổi chỉ tiết về kỹ thuật, giá cả và các điều kiện khác hoặc thay đổi nhà cung cấp. Điều này xảy ra khi có thêm nhà cung cấp, khi có thay đôi về công, nghệ hoặc khi tổ chức mua cơ cấu lại danh mục sản phẩm, dịch vụ.
Mua mới: Khi mua mới doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin như: chỉ tiết sản phẩm, mức giá, điều kiện và thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, bảo hiểm, khối lượng hàng, số lượng nhà cung cấp. Với tình huống, này ngưi làm Marketing phải tìm cơ hội tiếp xúc và thiết lập quan hệ với những người có tác động đến việc mua hàng càng sớm càng tốt để cung cấp cho họ những thông tin hữu ích về sản phẩm và dịch vụ của mình. Trung tâm mua hàng của tỗ chức (Buying Center): Trung tâm mua hàng của tổ chức bao gồm các cá nhân và các nhóm có tham dự vào tiến trình quyết định mua hàng, cùng chia sẻ một số mục tiêu chung và những rủi ro phát sinh từ các quyết định mua. ~ Người sử dụng: Là những thành viên của tổ chức sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ được mua về, trong nhiều trường hợp họ có thể là người đề nghị mua và xác định các chỉ tiết kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ.
~ Người ảnh hưởng: Là những người tác động đến quá trình mua, họ thường xác định các chỉ tiết kỹ thuật và cung cấp thông tin đề đánh giá, lựa chọn các phương án.