Chương 1 Má Đầu Chương 2 Cơ Sở Lý Thuyết Và Mô Hình Nghiên Cứu Chương 3 Phương Pháp Và Thiết Kế Nghiên Cứu Chương 4 Kết Quả Nghiên Cứu Chương 5 Kết Luận Và Hàm Ý Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 CH¯¡NG 2 C¡ Sâ LÝ THUY¾T V䄃 MÔ H䤃 NH NGHIÊN CĂU 2.1 Ý đánh chãn ngành Khi nói về ý định ta có thể xem xét một sá khái niệm về ý định cāa các tác gik có liên quan trong những nghiên cư뀁u trước đây. Assagioli (1973) cho rằng ý định được hiểu như lc sự sẵn lòng cāa cá nhân hoặc có kÁ ho¿ch tham gia vào một hành vi cÿ thể, ý định được dùng để dự đocn cho một hành vi trong tương lai. Theo Ajzen (1991) ý định được hiểu là tr¿ng thái cāa tâm trk no hướng sự chú ý cāa cá nhân, những kinh nghiệm, hcnh động hướng đÁn những việc cÿ thể tư뀁c là mÿc tiêu hay cách thư뀁c đ¿t được một điều gk đo, no như lc một yÁu tá tâm lý độc lập ho¿t động thông qua sự quan tâm, chú ý cāa cá nhân, giữ những ý tưáng dự định và sự ưng thuận ban đầu về hành vi dự định. Krueger và cộng sự (2000) thì cho rằng những ý định được cho lc điều quan trọng để hiểu rõ những hành vi mà một cá nhân s¿ thực hiện, có thể s¿ có sự khác biệt giữa hành vi dự định và hành vi thực tÁ, tuy nhiên no được xcc định là một trong những xu hướng cāa hcnh động để hướng tới một cci gk đo theo một cách nhất định và nó là dự báo nhất quán cāa hành vi thực tÁ.
Thông qua các khái niệm khác nhau về ý định, ta có thể thấy rằng các tác gik đưa ra khái niệm ý định đều cho rằng : ý định là một dấu hiệu cho hcnh vi, ý định s¿ giúp định hình hành vi xky ra trong tương lai vc lc một tr¿ng thái tâm lý s¿ hướng hcnh vi đÁn những gk được xem lc ý định hay dự định từ trước. Việc lựa chọn ngành nghề cāa sinh viên là một quá trình lâu dài và phư뀁c t¿p, nó được biểu hiện á những mư뀁c độ khác nhau ngay từ những lớp đầu cāa bậc THCS, ngày càng phát triển dần và hoàn thiện dần á cấp bậc THPT, nhất là á lớp cuái cấp ba (lớp 12) cāa bậc THPT. Quá trình chọn lựa này gồm những đặc tính sau: Tính chā thể : đái với HS THPT, quá trình lựa chọn ngành nghề được diễn ra với nhiều sự chi phái cāa những mái quan hệ xã hội phư뀁c t¿p như: gia đknh, b¿n bè, thây cô gico, trưßng lớp. đocn thể, các tổ chư뀁c xã hội,.Những mái quan hệ ncy tcc động đÁn Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 nhận thư뀁c, nhu cầu, động cơ, sự hư뀁ng thú cāa HS.
Tuy nhiên, để đi đÁn quyÁt định lựa chọn ngành nghề cho tương lai lc do chknh chā thể đưa ra vc tự khẳng định (Theo Nguyễn Văn Hộ và Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2006). Tính khách thể : Quá trình lựa chọn ngành nghề là sự kÁt hợp giữa nhu cầu, nguyện vọng cá nhân với yêu cầu do ngành nghề và xã hội đòi hßi (không phki bất cư뀁 ngành nghề nco cũng được xã hội chấp nhận). Trong xã hội, mỗi cá nhân có một vị trí xcc định. Với vị trk đo cc nhân vừa được hưáng quyền lợi cũng như phki có trách nhiệm đổi với cộng đồng xã hội.2 Lý thuy¿t nën liên quan 2.1 Thuy¿t hành đßng hÿp lý TRA ThuyÁt hcnh động hợp lý TRA được Martin Fishbcin và Icek Ajzen (1975) phát triển, là một trong những lý thuyÁt nền tkng, được sử dÿng để dự đocn hcnh vi cāa con ngưßi trong ccc lĩnh vực khác nhau.
ThuyÁt hcnh động hợp lý TRA có thể áp dÿng trong nghiên cư뀁u ý định vay hoặc cho vay. Theo TRA thk hcnh vi ngưßi tiêu dùng được quyÁt định bái ý định hành vi (Behavior Intension) vk ý định hcnh vi được hình thành từ thái độ và quy chuẩn chā quan. Ý định hành vi là yÁu tá quan trọng nhất dự đocn hcnh vi tiêu dùng. Ý định hành vì bị knh hưáng bái hai yÁu tá: thci độ và knh hưáng xã hội (quy chuẩn chā quan).
Lý thuyÁt cho rằng ý định hcnh vi được quyÁt định bái thci độ cāa ngưßi tiêu dùng đái với việc mua hay sử dÿng một skn phẩm hàng hóa thông qua sự knh hưáng cāa quy chuẩn chā quan (Fishbein & Ajzen , 1975). Đái với dịch vÿ cho vay khách hàng s¿ ckm nhận như thÁ nào, tiêu cực hay tích cực đái với dịch vÿ này khi có ý định sử dÿng. Các niềm tin và sự Thci độ đcnh gic Ý Định Hành vi hành vi thực sự Niềm tin quy chuẩn Quy chuẩn vc động cơ thực chā quan hiện Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 (Nguồn,Fishbein & Ajzen , 1975 ) Hình 2.1 Mô hình thuy¿t TRA 2.2 Thuy¿t Hành vi có k¿ ho¿ch TPB ThuyÁt hành vi có kÁ ho¿ch (TPB) được Ajzen đề xuất để hoàn thiện khk năng dự đocn cāa ThuyÁt hcnh động hợp lý (TRA) bằng việc đưa thêm vco yÁu tá nhận thư뀁c kiểm soct hcnh vi (Perceived behavioural comrol) đ¿i diện cho các nguồn lực cần thiÁt cāa một ngưßi để thực hiện một công việc bất kỳ, đề cập đÁn nguồn tài nguyên sẵn có, những kỹ năng, cơ hội cũng như nhận thư뀁c cāa riêng từng ngưßi hướng tới việc đ¿t được kÁt quk (Ajzen, 1991). Theo TPB, thci độ đái với hành vi, các quy chuẩn chā quan (knh hưáng xã hội) và nhận thư뀁c kiểm soct hcnh vi cùng nhau định hknh ý định hành vi.
Ý định hành vi s¿ thúc đẩy hcnh vi cc nhân, trong đo co hcnh vi quyÁt định sử dÿng dịch vÿ Interet Banking. Các niềm tin và sự Thci độ đcnh gic Ý Định Hành Vi Hành Vi Thực sự Niềm tin quy chuẩn Quy chuẩn chā vc động cơ thực quan hiện Niềm tin quy chuẩn Nhận thư뀁c kiểm vc động cơ thực soát hành vi hiện (Nguồn, Ajzen 1991) Hình 2.2 Mô hình lý thuy¿t TPB Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.3 Táng quan các nghiên cău tr°ßc đây Trong nghiên cư뀁u cāa Chapman (1981) đã đề xuất mô hình tổng quát cāa việc lựa chọn trưßng đ¿i học cāa các học sinh. Qua quá trình khko sát nhằm kiểm định mô hknh đã phát hiện có 2 nhóm yÁu tổ knh hưáng nhiều đÁn quyÁt định chọn trưßng ĐH cāa học sinh. Nhóm thư뀁 nhất lc đặc điểm cāa gia đknh vc cc nhân học sinh.
Nhóm thư뀁 hai là các yÁu tá thuộc bên ngoài knh hưáng đÁn cá nhân như: ccc đặc điểm cá định cāa trưßng ĐH và nỗ lực giao tiÁp cāa trưßng ĐH với các học sinh. Cabera vc Nasa (2000) đã nghiên cư뀁u mô hknh 3 giai đo¿n về vấn đề chọn trưßng đ¿i học dựa trên nền tkng mô hình chọn trưßng cāa Chapman và Freeman (1981). Từ kÁt quk nghiên cư뀁u này, Cabcra và La Nasa nhấn m¿nh rằng ngoci mong đợi về học tập trong tương lai, những mong đợi về công việc trong tương lai cāa học sinh cũng lc một nhóm yÁu tá quan trọng knh hưáng đÁn quyÁt định chọn trưßng đ¿i học cāa học sinh. Trong nghiên cư뀁u được tiÁn hành bái Hassan, F.
(được trích bái Jaladin & Muhamad (2010), 364 học sinh THPT đã được phßng vấn. KÁt quk các yÁu tá quan trọng tcc động đÁn quyÁt định chọn trưßng đ¿i học cāa các học sinh: sự rộng rãi cāa khuôn viên trưßng (24%), s¿ch s¿ (24%), sân vưßn (24%), kiÁn trúc (20%), thân thiện (15%), độ lớn cāa phòng học (14%), các ho¿t động cāa trưßng và giao thông từ nhc đÁn trưßng (6%). (2014) trên cơ sá khko sát 325 Học sinh trung học cāa trưßng Trung học Germantown, bang Wisconsin đã đưa ra nhận xét: trong ba nhóm yÁu tá chính knh hưáng đÁn sự lựa chọn nghề nghiệp lc: Môi trưßng, cơ hội vc đặc điểm cá nhân thì nhóm yÁu tá đặc điểm cá nhân có knh hưáng quan trọng nhất đÁn sự chọn lựa nghề nghiệp cāa Học sinh trung học. Nghiên cư뀁u cāa Kwek & Lau, Tan (2010).trên cơ sá khko sát 384 thanh thiÁu niên (trong đo co 174 nam vc 174 nữ) từ 14 đÁn 18 tuổi đã đưa ra kÁt luận: Ck nhc trưßng và gia đknh đều có thể cung cấp những thông tin và hướng d̀n trực tiÁp hoặc gián tiÁp knh hưáng đÁn sự lựa chọn nghề nghiệp cāa thanh niên, Giáo viên có thể xcc định những năng khiÁu và khk năng qua đo khuyÁn khích Học sinh tham gia các ho¿t động ngo¿i Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 khoc, tham gia lao động hướng nghiệp hoặc tham quan những cơ sá skn xuất.
Phÿ huynh HS có knh hưáng rất lớn đÁn việc cung cấp những hỗ trợ thích hợp nhất định cho sự lựa chọn nghề nghiệp, ngoài ra còn có sự tcc động cāa anh chị em trong gia đknh, b¿n bè. Theo Cabera và Nasa (d̀n theo Marvin J. Burns, 2006), ngoci mong đợi về học tập trong tương lai thk mong đợi về công việc trong tương lai cũng lc một trong những yÁu tá knh hướng đÁn quyÁt định chọn trưßng cāa Học sinh .Washburn và các cộng sự (2000) còn cho rằng sự sẵn sàng cāa bkn thân cho công việc vc cơ hội kiÁm được việc làm sau khi tát nghiệp cũng lc những yÁu tá knh hưáng đÁn quyÁt định chọn trưßng cāa học sinh.4 GiÁ thuy¿t và mô hình nghiên cău 2.1 KhÁ nng tài chính Hemmings, B. cho biÁt chi phí là knh hưáng nhiều hơn vco việc một sinh viên theo học đ¿i học hơn lc điều họ theo học chương trknh đ¿i học gì.
Cabrera và La Nasa (1999) chỉ ra các nghiên cư뀁u cho thấy một mái quan hệ tiêu cực giữa tăng học phí và ghi danh Hemmings & Sharp (2013). Trong một cuộc khko sát từ 25 nghiên cư뀁u kiểm tra mái liên hệ giữa học phí và tuyển sinh đ¿i học, phát hiện ra rằng tất ck các sinh viên chúng tôi l¿i nh¿y ckm với học phí. Theo Hossler và cộng sự (1985) 70% sinh viên và 87% phÿ huynh cho rằng họ đã có " thông tin tát " hoặc "được thông tin", một chương trknh hỗ trợ tci chknh vc ngưßi được trợ giúp tài chính. Một sá nhà lý luận trích d̀n rằng nhận viện trợ là quan trọng hơn sá lượng viện trợ nhận được, bái vì nguồn viện trợ trá thành nội dung mang tính truyền thông rằng <chúng tôi muán b¿n là một phần cāa cộng đồng chúng ta= ( Freeman, 1984: Anas Al-Fattal.
Kuncharin & Mohamad (2014), Le, H. (2020) kÁt luận rằng sẵn scng đong gop, bất kể thu nhập gia đknh, một khokn về học phí và hỗ trợ tài chính chuyên nghiệp. Nghiên cư뀁u cāa họ cũng kÁt luận rằng hỗ trợ tài chính cung cấp một phương tiện trong việc thu hút cho các tổ chư뀁c cÿ thể.