Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại thành phố Cam Ranh

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế tại doanh nghiệp ở thành phố Cam Ranh, mang lại cái nhìn sâu sắc cho chính sách thuế.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

147
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Cấu trúc nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Khái niệm tính tuân thủ thuế và phân loại tính tuân thủ thuế

2.2. Nguyên nhân gây thất thoát nguồn thu hoặc không kê khai

2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

2.3.1. Các chỉ tiêu định tính

2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng

2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá tổng quát về mức độ tuân thủ thuế

2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ thuế theo từng khía cạnh cụ thể

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

2.5.1. Chính sách, pháp luật thuế

2.5.2. Hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế

2.5.3. Thủ tục hành chính thuế

2.5.4. Nhóm nhân tố thuộc về các chức năng quản lý của cơ quan thuế

2.5.5. Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế

2.5.6. Cơ sở vật chất và kỹ thuật của cơ quan thuế

2.5.7. Nhóm nhân tố thuộc về người nộp thuế

2.5.8. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.6. Tổng quan các nghiên cứu liên quan

2.6.1. Các nghiên cứu nước ngoài liên quan

2.6.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Các phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

3.3. Phương pháp số liệu quản lý thuế

3.4. Phương pháp điều tra, khảo sát

3.5. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.5.1. Mô hình nghiên cứu

3.5.2. Khái niệm các yếu tố

3.5.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Nghiên cứu định tính

3.6.2. Nghiên cứu định lượng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan về thành phố Cam Ranh và Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh

4.1.1. Tổng quan về thành phố Cam Ranh

4.1.2. Tổng quan về Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh

4.2. Thực trạng về hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế đối tại Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh

4.2.1. Tổng quan về người nộp thuế ở Cam Ranh giai đoạn 2015-2018

4.2.2. Thực trạng tuân thủ thuế của người nộp thuế thông qua các tiêu chí đánh giá khảo sát của công chức thuế

4.2.3. Đánh giá chỉ tiêu tổng quát về tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

4.2.4. Tuân thủ về đăng ký thuế

4.2.5. Tuân thủ về kê khai, tính thuế, kế toán thuế

4.2.6. Tuân thủ nộp thuế

4.2.7. Công tác kiểm tra thuế

4.2.8. Tuân thủ các quy định khác về thuế

4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh

4.3.1. Phân tích độ tin cậy thang đo

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá

4.3.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.3.4. Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Chi cục thuế thành phố Cam Ranh

4.3.5. Những hạn chế và nguyên nhân

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ NÂNG CAO HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CAM RANH

5.1. Hàm ý quản trị nâng cao hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh

5.1.1. Đối với yếu tố thuế suất

5.1.2. Đối với yếu tố tổ chức hoạt động kiểm tra

5.1.3. Đối với yếu tố kỹ năng công chức thuế

5.1.4. Đối với yếu tố niềm tin vào sự liêm chính của Chi cục Thuế

5.1.5. Đối với hình thức cưỡng chế và hình phạt

5.1.6. Đối với yếu tố tổ chức hoạt động nghiệp vụ của Chi cục Thuế

5.1.7. Đối với yếu tố tính đơn giản của thủ tục kê khai thuế

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hành vi tuân thủ thuế tại doanh nghiệp Cam Ranh

Hành vi tuân thủ thuế là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách cho nhà nước. Tại thành phố Cam Ranh, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp tại đây không chỉ đóng góp vào ngân sách mà còn tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh. Tuy nhiên, thực trạng hành vi tuân thủ thuế vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cam Ranh.

1.1. Khái niệm hành vi tuân thủ thuế và tầm quan trọng

Hành vi tuân thủ thuế được định nghĩa là việc người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Tầm quan trọng của hành vi này không chỉ nằm ở việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần tạo dựng niềm tin của doanh nghiệp vào hệ thống thuế.

1.2. Tình hình thực tế về hành vi tuân thủ thuế tại Cam Ranh

Theo số liệu từ Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh, tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ thuế vẫn còn thấp. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ thuế của mình, dẫn đến tình trạng nợ thuế và gian lận thuế. Điều này đặt ra thách thức lớn cho cơ quan thuế trong việc quản lý và thu hồi nợ thuế.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế tại doanh nghiệp Cam Ranh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cam Ranh. Những yếu tố này bao gồm chính sách thuế, sự hiểu biết của doanh nghiệp về thuế, và các biện pháp quản lý thuế từ cơ quan chức năng. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cơ quan thuế có những biện pháp phù hợp để nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế.

2.1. Chính sách thuế và tác động đến doanh nghiệp

Chính sách thuế đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Một chính sách thuế hợp lý, minh bạch sẽ khuyến khích doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách tự giác.

2.2. Nhận thức và hiểu biết về thuế của doanh nghiệp

Nhận thức về thuế của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hành vi tuân thủ. Doanh nghiệp có hiểu biết rõ ràng về nghĩa vụ thuế sẽ có xu hướng tuân thủ tốt hơn. Ngược lại, sự thiếu hiểu biết có thể dẫn đến việc không tuân thủ hoặc gian lận thuế.

2.3. Các rào cản trong việc tuân thủ thuế

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuân thủ thuế do các rào cản như thủ tục hành chính phức tạp, thiếu thông tin và hỗ trợ từ cơ quan thuế. Những rào cản này cần được khắc phục để nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế tại doanh nghiệp Cam Ranh

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích hành vi tuân thủ thuế. Phương pháp định tính thông qua phỏng vấn sâu với các doanh nghiệp và công chức thuế, trong khi phương pháp định lượng sử dụng bảng khảo sát để thu thập dữ liệu từ 155 doanh nghiệp. Kết quả từ hai phương pháp này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về hành vi tuân thủ thuế.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính giúp thu thập thông tin sâu sắc từ các doanh nghiệp và công chức thuế. Qua đó, có thể hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế.

3.2. Phương pháp định lượng và khảo sát

Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua bảng khảo sát với 155 doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại doanh nghiệp Cam Ranh

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cam Ranh. Những yếu tố này bao gồm tổ chức hoạt động kiểm tra, hình thức cưỡng chế và hình phạt, thuế suất, tính đơn giản của thủ tục kê khai, niềm tin vào hoạt động của Chi cục Thuế, tổ chức hoạt động nghiệp vụ của Chi cục Thuế, và kỹ năng của công chức thuế. Những kết quả này sẽ giúp Chi cục Thuế có những chính sách phù hợp để nâng cao hành vi tuân thủ thuế.

4.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế

Các yếu tố như tổ chức hoạt động kiểm tra và hình thức cưỡng chế có tác động mạnh mẽ đến hành vi tuân thủ thuế. Doanh nghiệp cảm thấy áp lực từ các biện pháp này sẽ có xu hướng tuân thủ tốt hơn.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng để xây dựng các chính sách thuế hiệu quả hơn, nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cam Ranh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai về hành vi tuân thủ thuế

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cam Ranh chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Để nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chính sách thuế, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

5.1. Đề xuất chính sách cải cách thuế

Cần có những chính sách cải cách thuế phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn. Chính sách này nên tập trung vào việc giảm bớt thủ tục hành chính và tăng cường hỗ trợ cho doanh nghiệp.

5.2. Tương lai của hành vi tuân thủ thuế tại Cam Ranh

Tương lai của hành vi tuân thủ thuế tại Cam Ranh sẽ phụ thuộc vào sự cải thiện trong chính sách thuế và sự hợp tác giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp. Việc nâng cao nhận thức về thuế sẽ là yếu tố quyết định trong việc cải thiện hành vi tuân thủ thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế nghiên cứu các doanh nghiệp tại thành phố cam ranh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này trình bày khái quát về đề tài như là: Lý do chọn đề tài, tình hình nghiên cứu liên quan từ đó tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đó. Chương này cũng trình bày về đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu là kết hợp giữa định tính và định lượng. Tác giả cũng trình bày bố cục đề tài gồm 5 chương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.

Khái niệm tính tuân thủ thuế và phân loại tính tuân thủ thuế Jackson và Milliron (1986) cùng Alm (1991) cho rằng “tuân thủ thuế là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án”. Trong khi Hamm (1995) thì cho rằng “tuân thủ thuế là người nộp thuế nộp tờ khai thuế vào thời điểm thích hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của các luật thuế, các quyết định của tòa án”. OECD (2004), thì định nghĩa “tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình”. Lê Minh Tuấn, Phạm Minh Đức, Gregory Kisunko, và G.

Shukla (2011) cho rằng, “mức độ tuân thủ thuế được định nghĩa là tỉ lệ giữa số tiền thuế thực thu với số tiền thuế có thể thu được tiềm năng”. Ngược lại, tỉ lệ không tuân thủ hay mức độ thất thoát nguồn thu thuế được tính bằng 1 trừ đi tỉ lệ tuân thủ. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011) cho rằng “tuân thủ thuế là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian”. Tác giả đồng ý với Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), theo tác giả, “tuân thủ thuế là việc người nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế đã được quy định trong luật thuế hiện hành”.

Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) cho rằng, “để xem xét và đánh giá mức độ tuân thủ của NNT, tùy theo mục đích nghiên cứu và vị trí nghiên cứu mà những người nghiên cứu sử dụng những tiêu chí khác nhau”. Tùy theo tiêu chí phân loại mà tuân thủ thuế được phân chia thành những nhóm khác nhau. *Căn cứ vào tính chất tuân thủ Theo OECD (2003), thì tính tuân thủ của NNT chia thành 2 nhóm chính “Tuân thủ hành chính là việc NNT tuân thủ các quy định hành chính về việc kê khai, nộp thuế đúng hạn”. “Tuân thủ kỹ thuật là việc NNT thực hiện tính toán và nộp thuế đúng theo quy định tại các điều của Luật thuế”.

So với tuân thủ quy định hành chính, việc xác định tuân thủ kỹ thuật lại khá phức tạp vì khi các luật thuế quy định không rõ ràng và dễ hiểu thì việc xác định chính xác số thuế phải nộp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, để đánh giá tính tuân thủ kỹ thuật, cần phải nắm bắt và có số liệu sát thực đối với hoạt động chịu thuế của NNT. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 * Căn cứ vào nội dung tuân thủ Căn cứ theo nội dung các nghĩa vụ thuế mà NNT phải tuân thủ thì tuân thủ thuế được phân loại thành: (1) Tuân thủ trong việc đăng ký thuế; (2) tuân thủ trong việc nộp hồ sơ khai thuế; (3) tuân thủ trong việc báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác; (4) tuân thủ trong việc nộp thuế. Nếu NNT không thực hiện bất kỳ một trong các nghĩa vụ này thì có thể coi là không tuân thủ thuế theo một nghĩa vụ cụ thể.

* Căn cứ vào mức độ tuân thủ Quản lý tuân thủ là quản lý dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của NNT. Về cơ bản, nguyên tắc quản lý tuân thủ được thể hiện trên hai phương diện: “(1) Nếu NNT sẵn sàng tuân thủ thì CQT tạo điều kiện thuận lợi tối đa để NNT tuân thủ thông qua các cơ chế hỗ trợ và ưu đãi khác nhau; (2) Nếu NNT không muốn tuân thủ thì CQT áp dụng các cơ chế và chế tài khác nhau để buộc NNT tuân thủ”. Mô hình của Grabosky và Braithwaite (1986), chỉ ra rằng “toàn bộ NNT được chia thành 4 nhóm tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luật của họ và cơ quan quản lý thuế có các biện pháp tương ứng đối với từng nhóm NNT này để đảm bảo sự tuân thủ thuế tốt nhất”. Mô hình này thể hiện qua sơ đồ 2.

Đặc điểm của NNT Hành vi của NNT Phương pháp xử lý của CQT 10 Cố tình không tuân thủ Áp dụng toàn bộ quyền 9 lực theo luật pháp 8 Không muốn tuân thủ Ngăn chặn thông qua 7 nhưng sẽ tuân thủ nếu các biện pháp phát Chiến lược KD Ngành nghề CQT quan tâm hiện vi phạm 6 5 Cố gắng tuân thủ Hỗ trợ để tuân 4 NNT nhưng không phải lúc Chiến lược của thủ nào cũng thành công CQT là tạo áp lực 3 Yếu tố xã hội Yếu tố kinh tế để giảm số NNT 2 không tuân thủ Sẵn sàng tuân thủ Tạo điều kiện 1 Yếu tố tâm lý thuận lợi 0 Hình 2. Chiến lược xử lý TTT của CQT theo các mức độ TTT của NNT Nguồn: Grabosky và Braithwaite (1986) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hình kim tự tháp thể hiện chiến lược xử lý tuân thủ của CQT. Theo đó, cạnh bên trái hình kim tự tháp biểu hiện hành vi TTT của NNT, còn cạnh bên phải hình kim tự tháp thể hiện nguyên tắc xử lý của CQT đối với hành vi tuân thủ. Mũi tên nằm trên đường trung tuyến cho thấy chiến lược xử lý của CQT với mục đích nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT.

Toàn bộ NNT được chia làm 4 nhóm, tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luật của họ. Bốn nhóm này tương ứng với 4 mức độ thể hiện hành vi tuân thủ bên trái hình kim tự tháp. Tương ứng với 4 nhóm NNT này là 4 nguyên tắc xử lý khác nhau của CQT, cụ thể là - Nếu hành vi của NNT “sẵn sàng tuân thủ” thì CQT xử lý theo nguyên tắc “tạo điều kiện thuận lợi nhất” để NNT tuân thủ. - Nếu hành vi của NNT “cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũng thành công” thì nguyên tắc xử lý của CQT là “hỗ trợ” để NNT tuân thủ.

- Nếu hành vi của NNT “không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuân thủ nếu CQT quan tâm” thì nguyên tắc xử lý của CQT là “Ngăn chặn thông qua các biện pháp phát hiện vi phạm” để NNT tuân thủ. - Nếu hành vi của NNT “quyết tâm không tuân thủ” thì nguyên tắc xử lý của CQT là “áp dụng toàn bộ quyền lực theo pháp luật” để buộc NNT tuân thủ 2. Nguyên nhân gây thất thoát nguồn thu hoặc không kê khai Hình 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc không tuân thủ hay thất thoát nguồn thu.

Nguồn: Lê Minh Tuấn và cộng sự (2011) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Lê Minh Tuấn và cộng sự (2011) cho rằng “việc trốn thuế và tránh thuế là hai trong số các nguyên nhân quan trọng nhất của việc không tuân thủ và làm thất thoát nguồn thu”. Những hành vi này của NNT lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố có liên quan lẫn nhau, nó bao gồm cả nguyên nhân chủ quan (năng lực của cơ quan thuế, chính sách thuế, chi phí tuân thủ, sự liêm chính và tính hiệu quả), lẫn nguyên nhân khách quan (trách nhiệm giải trình trong chi tiêu công, hệ thống khiếu nại, quy mô của nền kinh tế phi chính thức và tham nhũng).2 cho thấy khung lý thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc không tuân thủ/ thất thoát nguồn thu. Về lý thuyết, việc tránh thuế và trốn thuế là khác nhau, tuy nhiên cả hai hành vi đều làm thất thoát nguồn thu thuế, khiến hệ thống thuế bị kém công bằng, và làm mất đi sự cạnh tranh một cách lành mạnh của thị trường. Những NNT được xem là trốn thuế khi NNT sử dụng các cách thức trái pháp luật để tránh nộp đầy đủ số thuế của mình.

NNT sẽ khai thiếu thu nhập, doanh thu, hay tài sản của mình, hoặc không khai báo thuế, trong khi lại cố gắng khai khống lên những khoản chi được khấu trừ và thậm chí còn tham gia buôn lậu hay âm mưu rửa tiền. Còn trong trường hợp tránh thuế, NNT lạm dụng các khe hở trong chế độ thuế hiện hành để giảm bớt các nghĩa vụ thuế của mình. Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế 2. Các tiêu chí định tính Tính TTT của NNT được biểu hiện ra ngoài.

Tuy nhiên, có những biểu hiện có thể được định lượng và những biểu hiện không thể định lượng được. Các chỉ tiêu không thể định lượng được thì đó là tiêu chí định tính. (i) Mức độ am hiểu và quan tâm của NNT đối với các quy định của luật thuế, đặc biệt là các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của NNT. Mức độ quan tâm và am hiểu thể hiện NNT có các ý thức xử sự đối với các quy định pháp luật về thuế.

Họ phải tìm hiểu, áp dụng nhằm tuân thủ đúng những quy định của pháp luật về thuế. Khi NNT không quan tâm đến những quy định pháp luật về thuế hoặc không am hiểu tường tận các quy định này thì khả năng xảy ra những hành vi không TTT là rất lớn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Tiêu chí này bị ảnh hưởng bởi trình độ dân trí, mức độ đơn giản hay phức tạp của những chính sách pháp luật về thuế, nội dung và hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT của CQT cũng như mức xử phạt những hành vi sai sót, gian lận của NNT. Mặc dù không lượng hóa được mức độ quan tâm của NNT đối với các quy định pháp luật thuế, nhưng có thể đánh giá NNT có quan tâm hay không và quan tâm ít hay nhiều thông qua việc khảo sát bảng hỏi NNT.

(ii) Sự tự nguyện hay miễn cưỡng trong TTT. Tiêu chí này cho thấy NNT tuân thủ một cách tự nguyện hay miễn cưỡng pháp luật về thuế. Nếu NNT tự nguyện tuân thủ trên cơ sở tự hào về nghĩa vụ thuế sẽ là tín hiệu tốt hơn là trường hợp NNT tuân thủ khi họ thấy rằng nếu không tuân thủ sẽ bị phát hiện và sẽ bị xử phạt. Trong trường hợp NNT miễn cưỡng tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế thì nguy cơ vi phạm khi hành vi vi phạm không bị phát hiện tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ