CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QR CODE CỦA KHÁCH HÀNG 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài (1) Hairani, N. Retail customer acceptance toward OR code payment system in Malaysia. Mục đích của nghiên cứu này là phân tích các yếu tố quan trong anh hưởng đến sự chấp nhận của khách hàng bán lẻ đối với hệ thong thanh toán mã Phan hồi nhanh (QR) ở Malaysia. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện băng cách sử dụng phương pháp lay mẫu thuận tiện, dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến.
Kết quả cho thấy có mối tương quan tích cực đáng kê giữa tính dé sử dụng và sự chap nhận thanh toán bằng mã QR (giá trị p< 0,001, r=0,796), mối tương quan tích cực đáng kể giữa ảnh hưởng xã hội và sự chấp nhận thanh toán bằng mã QR (giá trị p<0,001, r=0,686) và mối tương quan đương khá đáng kế giữa tinh bao mật và việc chấp nhận thanh toán bằng mã QR (giá trị p< 0,001, r=0,753). Các phát hiện này cung cấp cái nhìn sâu sắc hữu ích về cách các nhà bán lẻ nên triển khai hệ thống thanh toán bằng mã QR một cách hiệu quả vì nó sẽ nâng cao dịch vụ khách hàng của họ vì hầu hết khách hàng bán lẻ đã chọn hệ thống thanh toán bằng mã QR do tính tiện lợi và dễ sử dụng của nó. Digital payment during pandemic: An extension of the unified model of OR code. Mã QR Tiêu chuẩn Indonesia (QRIS) là hệ thống thanh toán kỹ thuật SỐ SỬ dụng mã QR được quy định chính thức vào năm 2020.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai QRIS, vẫn còn một số vấn đề, bao gồm các van đề về bảo mật và dữ liệu. Số dư tại thời điểm giao dịch không bị cắt bớt, lạm dụng dữ liệu, lỗi ứng dụng khi quét mã QR. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận thanh toán kỹ thuật số bằng QRIS. Đặc biệt là những vấn đề liên quan đến lỗ hồng trong vấn đề và nghiên cứu bằng cách kết hợp lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) và các biến số khác cũng là vấn đề trong việc áp dụng thanh toán kỹ thuật số Bảo mật và Tin cậy.
Đối tượng mục tiêu của nghiên cứu này là tất cả người dùng thanh toán kỹ thuật số sử dụng QRIS. Thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện, với mẫu là 205 người trả lời. Bảng câu hỏi được phát qua bảng câu hỏi trực tuyến với mẫu Microsoft. Sau đó, dữ liệu sẽ được đánh giá bằng mô hình phương trình cau trúc (SEM) - Bình phương nhỏ nhất từng phan (PLS).
Kết quả nghiên cứu cho thay bảo mật là tham chiếu cơ bản dé người dùng tăng ý định sử dụng mã QR. Trong khi đó, các thành phần khác như kỳ vọng về hiệu suất và niềm tin đã được chứng minh là những thành phần thiết yếu trong việc bắt đầu ý định sử dụng thanh toán kỹ thuật số băng Mã QR. Tuy nhiên, không phải tất cả các biến từ UTAUT đều có tác động đáng kể, chang hạn như những kỳ vọng khó khăn. Điều này là do một điểm thiết yếu trong việc sử dụng thanh toán kỹ thuật sỐ bằng mã QR, đặc biệt là trong thời ky đại dịch, đòi hỏi tính bảo mật và năng suất cao hơn.
(3) Mô hình nghiên cứu của L. Di Pietro và cộng sự (2015) Nghiên cứu của L. Di Pietro và cộng sự (2015) xem xét sự chấp nhận và sử dụng thanh toán di động của người dùng, tập trung vào các công nghệ bán vé di động được áp dụng trong bối cảnh giao thông công cộng. Các mô hình chính của tài liệu tham khảo trong nghiên cứu này là mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình khuếch tán đối mới (DOD va mô hình lý thuyết chấp nhận va sử dụng công nghệ (UTAUT) thống nhất.
Từ đó tác giả đề xuất mô hình tích hợp trên Chấp nhận thanh toán di động (IMMPA) bao gồm các nhân tố: Hữu ích, Dễ sử dụng, Thái độ đối với dịch vụ di động, Bao mật và Khả năng tương thích. Cụ thé, biến mới, "Thái độ đối với dịch vụ di động” bao gồm những yêu cầu mà mọi giải pháp dịch vụ đi động phải xem xét trong bối cảnh khu vực công: thông tin đầy đủ, thông tin thêm về thời gian và độ trễ, tốc độ sử dụng, giao diện trực quan và tùy chỉnh đường dẫn. Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định sử dụng công nghệ bị ảnh hưởng bởi tính hữu dụng, dễ sử dụng và tính bảo mật của công nghệ đó. Hơn nữa, Tính hữu dụng đồng thời bị ảnh hưởng bởi Mức độ dễ sử dụng, Tính thuận tiện với các giá trị và nhu cầu của người dùng và Thái độ của họ đối với các dịch vụ di động.
Hơn nữa, mô hình xác nhận mối quan hệ trực tiếp giữa ý định sử dụng công nghệ và việc sử dụng thực tế của nó. User behaviour in QR mobile payment system: the QR Payment Acceptance Model. Tác giả nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát trực tuyến đối với một hội đồng quốc gia về những người sử dụng internet, từ đó phân tích, xây dựng mô hình những yếu tô ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận của người dùng đối với hệ thống thanh toán bằng mã QR. Cụ thể, nghiên cứu này nhằm đánh giá ý định sử dụng các hệ thống thanh toán di động mới dựa trên các nhân tố: Cảm nhận về sự tương thích, cảm nhận về sự an toàn, cảm nhận về sự hữu ích, cảm nhận dễ sử dụng, đổi mới cá nhân, tính linh hoạt, chuẩn mực cá nhân, thái độ hướng tới sử dụng hệ thống QR.
Nghiên cứu cho thấy cảm nhận dễ sử dụng và tính linh hoạt có ảnh hưởng đồng thời đến tính hữu ích và thái độ. Chuan mực cá nhân ảnh hưởng đồng thời đến thái độ và ý định sử dụng. Một số nhân tố khác như đổi mới cá nhân hay tính linh hoạt cũng tác động trực tiếp đến ý định sử dụng. Cuối cùng tác giả đề xuất một số giải pháp phát trién mô hình thanh toán bằng mã QR này trong tương lai gần.1: Mô hình nghiên cứu của Francisco Liébana-Cabanillas và cộng sự (2015) (5) Mohammad O AI Samadi (2012).
Factors Affecting Adoption of Electronic Banking: An Analysis of the Perspectives of Banks’ Customers. Mohammad O Al Samadi (2012) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ NHĐT của các khách hàng cá nhân. Vận dụng kết hợp mô hình TPB va TAM, kết quả cho thấy nhân tổ nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử dụng có ảnh hưởng mạnh nhất, sau đó yếu tố văn hóa cũng có tác động tích cực đến nhận thức hữu ích và nhận thức dễ sử dụng. Yếu tố cảm nhận rủi ro của khách hàng cũng có vai trò quan trọng.
Kết quả nghiên cứu từ dit liệu của 387 khách hàng tại 26 ngân hàng được cấp phép tại Jordan. (6) Mô hình nghiên cứu Dong-Hee Shin, Jaemin Jung, Byeng-Hee Chang (2012) Nghiên cứu của Dong-Hee Shin và cộng sự (2012) là nghiên cứu về ý định tiếp tục sử dụng mã QR của khách hàng. Nghiên cứu được thực hiện dựa vào lý thuyết hành vi dự định (TPB; Ajzen, 1991) va mô hình chấp nhận công nghệ (TAM; Davis, 1989) bao gồm các thang đo về: chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, tính tương tác và tiêu chuẩn chủ quan. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy, tính hữu ích và nhận thức dễ sử dụng có tác động đến thái độ của người tiêu dùng.
Bên cạnh đó tiêu chuẩn chủ quan và tính tương tác là yếu tố tác động trực tiếp đến hành vi sử dụng.2 Các công trình nghiên cứu trong nước (1) Nguyễn Minh Sang (2023). Các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định sử dung OR Pay tại Việt Nam cua Gen Z sau Covid-19. Mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét các yếu tô quyết định tac động đến xu hướng sử dụng QR Pay của các cá nhân Thế hệ Z trong bối cảnh Việt Nam sau đại dịch COVID-19, với mẫu gồm 415 cá nhân là khách hàng của dịch vụ hoặc sản phẩm liên quan. Mô hình nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT).
Sau đó, phân tích dir liệu bang cách sử dụng mô hình phương trình cau trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM). Các phát hiện chính chỉ ra răng thái độ, tác động của COVID-19, tính đổi mới của cá nhân, khả năng tương thích được nhận thức, tính dễ sử dụng, tính hữu ích được nhận thấy và ảnh hưởng xã hội là những yếu tố quyết định quan trọng đến ý định áp dụng QR Pay của Thế hệ Z Việt Nam. Những phát hiện này có thé mang lại lợi ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách vì họ có thé hiểu rõ hơn các yếu tô ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ của khách hang và phát triên các chiên lược hiệu quả đê nâng cao sự châp nhận công nghệ của khách hàng. Thức đầy hành vi sử dụng thanh toán QR-code của khách hàng tại Thành phó Hà Nội.
Ý định sử dung thanh toán QR- code (SD) Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của Lê Xuân Cù (2022) Nguồn: Lê Xuân Cù, 2022 Nghiên cứu này được thiết lập dựa trên lý thuyết khuếch tán đôi mới DOI nhằm kiểm tra thực nghiệm các yếu tô tác động đến ý định sử dụng TTQC của khách hàng, từ đó đề xuất các khuyên nghị nhằm thúc đây sử dụng TTQC. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng dé kiêm định mô hình nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rang, (1) hiệu quả chi phi và (2) tính thuận tiện là hai yếu tổ tác động tích cực có ý nghĩa thông kê nhất đối với ý định sử dụng TTQC, kế đến bao gồm (3) tính đổi mới, (4) tính bố trợ, (5) tính tương thích, và (6) tính dùng thử. Tuy nhiên, yếu tố tính rủi ro tác động không có ý nghĩa thông kê đến quyết định sử dụng TTQC.
Nghiên cứu này rút ra hàm ý lý thuyết và hàm ý thực tiễn nhằm thúc đây hành vi sử dụng TTQC của khách hàng tại Hà Nội. Y định của khách hàng sử dụng mã QR để thanh toán: Nghiên cứu thực nghiệm tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, Tạp chí Khoa học thương mại (Trường Đại học Thương mại). Mục tiêu bài báo là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận thanh toán bằng mã QR của khách hàng. Mô hình nghiên cứu kết hợp 2 mô hình TAM 11 và UTAUT.