Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận tiktok như một công cụ trong bán hàng và marketing

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận TikTok trong bán hàng và marketing, khám phá tiềm năng và chiến lược hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Hệ thống kinh tế và Thương mại điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

2021

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Khái quát phương pháp nghiên cứu

1.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5. Cấu trúc của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Marketing và E – Marketing. TikTok và thực trạng sử dụng TikTok trong marketing

2.1.1. Giới thiệu TikTok

2.1.2. Thực trạng sử dụng TikTok trong E – Marketing

2.2. Mô hình chấp nhận sử dụng công nghệ (TAM)

2.3. Mô hình chấp nhận sử dụng Thương mại điện tử (ECAM)

2.4. Các mô hình nghiên cứu liên quan

2.4.1. Mô hình lý thuyết chấp nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk – TPR)

2.4.2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

2.4.3. Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behavior model –TPB)

2.4.4. Mô hình thuyết kết hợp (C - TAM – TPB)

2.5. Đề xuất giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng TikTok như một nền tảng marketing

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.2. Mô hình phân tích đề xuất

3.3. Giải thích các biến số trong mô hình

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Công cụ đo lường

3.6. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.7. Kết quả nghiên cứu

3.7.1. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đô kiểm định hệ số Cronbach’s Anpha

3.7.2. Phân tích nhân tố EFA

3.7.3. Kiểm định tương quan Pearson

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

4.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

4.2. MỤC TIÊU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến TikTok

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận TikTok như một công cụ trong bán hàng và marketing. TikTok đã trở thành một nền tảng phổ biến, đặc biệt trong giới trẻ, và việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến sự chấp nhận này là rất quan trọng. Nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà TikTok có thể được sử dụng hiệu quả trong các chiến lược marketing hiện đại.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Về TikTok Trong Marketing

Sự phát triển nhanh chóng của TikTok đã tạo ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận khách hàng. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra lý do tại sao việc chấp nhận TikTok là cần thiết cho các chiến lược marketing hiện nay.

1.2. Mục Đích Nghiên Cứu Về TikTok

Mục đích chính của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận TikTok trong marketing và bán hàng, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.

II. Các Vấn Đề Và Thách Thức Khi Sử Dụng TikTok Trong Marketing

Mặc dù TikTok mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức cho các doanh nghiệp. Việc hiểu rõ những vấn đề này sẽ giúp các nhà tiếp thị có chiến lược phù hợp hơn.

2.1. Thách Thức Trong Việc Chấp Nhận TikTok

Nhiều doanh nghiệp vẫn còn e ngại khi sử dụng TikTok do thiếu hiểu biết về nền tảng này. Việc này có thể dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng.

2.2. Rủi Ro Khi Sử Dụng TikTok Trong Chiến Lược Marketing

Sử dụng TikTok cũng đi kèm với những rủi ro như việc không kiểm soát được nội dung hoặc phản hồi tiêu cực từ người dùng. Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến TikTok

Nghiên cứu sẽ áp dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận TikTok trong marketing.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và bảng hỏi online, giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Để Đánh Giá Các Nhân Tố

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu, từ đó xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc chấp nhận TikTok trong marketing.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về TikTok Trong Marketing

Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc chấp nhận TikTok, từ đó giúp các doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về cách sử dụng nền tảng này.

4.1. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Việc Chấp Nhận TikTok

Nghiên cứu sẽ xác định các nhân tố như thói quen sử dụng mạng xã hội, tính hiệu quả của TikTok trong marketing và sự chấp nhận của người tiêu dùng.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn để giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing trên TikTok.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu TikTok Trong Bán Hàng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chấp nhận TikTok như một công cụ marketing là rất cần thiết. Các doanh nghiệp cần nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng để tối ưu hóa chiến lược của mình.

5.1. Tương Lai Của TikTok Trong Marketing

Với sự phát triển không ngừng của TikTok, nền tảng này hứa hẹn sẽ tiếp tục là một công cụ mạnh mẽ trong marketing trong tương lai.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing phù hợp với đặc điểm của TikTok để tận dụng tối đa lợi ích mà nền tảng này mang lại.

09/07/2025
Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận tiktok như một công cụ trong bán hàng và marketing

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài, chương này nêu tính cấp thiết, tổng quan, mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. 7 n Chương 2: Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu, chương này giới thiệu cơ sở lý thuyết về hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ và trình bày về thuyết chấp nhận TAM, thực trạng sử dụng TikTok để marketing hiện nay của người bán và các mô hình nghiên cứu liên quan. Chương 3: Phương pháp và kết quả nghiên cứu, chương này đưa ra mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, mô tả mẫu nghiên cứu và phân tích các kết quả dựa trên phiếu điều tra khảo sát, kết quả phỏng vấn và phiếu khảo sát online. Chương 4: Kết luận và đề xuất giải pháp, chương này bao gồm kết luận và đưa ra những nhận định về kết quả nghiên cứu, đóng góp những ý kiến và đề xuất những giải pháp cho doanh nghiệp để sử dụng hiệu quả nền tảng TikTok trong marketing.

8 n CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Marketing và E - Marketing 2. Marketing Khái niệm marketing Cho đến nay nhiều người vẫn lầm tưởng marketing với việc chào hàng (tiếp thị), bán hàng và các hoạt động kích thích tiêu thụ. Vì vậy, họ quan niệm rằng marketing là hệ thống các biện pháp mà người bán sử dụng để cốt làm sao bán được hàng và thu được tiền về cho họ.

Trên thực tế, việc tiếp thị bán hàng chỉ là một bộ phận nhỏ trong marketing, nếu như nhà kinh doanh tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu của khách hàng, tạo ra những mặt hàng phù hợp với nó, quy định một mức giá thích hợp, có một phương thức phân phối hấp dẫn và kích thích tiêu thụ có hiệu quả thì chắc chắn việc bán những hàng hoá đó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Cách làm như vậy thể hiện sự thực hành quan điểm marketing hiện đại vào kinh doanh. Người ta định nghĩa marketing hiện đại như sau: “Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.” (Theo giáo trình marketing căn bản trường ĐH Kinh tế Quốc Dân - 2018, trang 10) Theo giáo trình marketing căn bản (ĐH Kinh tế Quốc Dân - 2018, trang 19) thì vị trí của marketing trong các hoạt động chức năng cốt yếu của doanh nghiệp, vai trò của marketing đối với kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế.

Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài thị trường. Quá trình trao đổi chất đó càng diễn ra thường xuyên, liên tục, với quy mô càng lớn thì cơ thể đó càng khoẻ mạnh. Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó có thể quặt quẹo và chết yểu. Mặt khác, doanh nghiệp muốn tồn tại thì dứt khoát cũng phải có các hoạt động chức năng như: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực.

Nhưng các chức năng quản lý 9 n sản xuất, chức năng quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân lực chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, và lại càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác - chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường. Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác - quản lý marketing. Như vậy, chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường - nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Do đó, Marketing không phải là bán hàng, không phải là tiếp thị(chào hàng) như nhiều người lầm tưởng.

Marketing bao gồm rất nhiều hoạt động như nghiên cứu marketing, sản xuất ra hàng hoá phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, quy định giá cả, tổ chức và quản lý hệ thống tiêu thụ, quảng cáo, khuyến mại và sau đó mới bán chúng cho người tiêu dùng. Marketing là một dạng hoạt động của con người(tổ chức) nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Ý tưởng cội nguồn của marketing là thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh. Để hiểu hết khái niệm Marketing cần phải nắm bắt được các khái niệm cơ bản khác như: nhu cầu tự nhiên, mong muốn, nhu cầu có khả năng thanh toán, giá trị, chi phí, sự thoả mãn, sản phẩm, trao đổi, giao dịch.

Chức năng cơ bản của marketing là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Có thể nói đây là chức năng quan trọng nhất của doanh nghiệp khi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, nhưng muốn chức năng này thành công nó phải được phối hợp hài hoà với các chức năng khác bắt nguồn từ những lĩnh vực: sản xuất, tài chính, nhân sự. Marketing là một quan điểm kinh doanh được thâm nhập vào Việt nam chỉ những năm gần đây. Trên thực tế ngày càng có nhiều các doanh nghiệp thực thi một cách thành công quan điểm kinh doanh này nhưng cũng còn không ít các doanh nghiệp lúng túng.

Điều đó, ngoài tính mới mẻ của lý thuyết còn có nhiều nguyên nhân, điển hình là: 10 n người ta nhận thức chưa đúng và chưa đủ tầm quan trọng của lý thuyết này, người ta còn chưa hiểu đúng bản chất của quan điểm marketing, thậm chí còn nhầm lẫn với quan điểm tập trung vào bán hàng. Tính chất cạnh tranh của thị trường ngày càng gay gắt, sự thôi thúc của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế chắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu thúc đẩy các doanh nghiệp phải hiểu biết và vận dụng tinh thông marketing vào kinh doanh. E-marketing Theo cuốn E – Marketing của Strauss, El – Anssary & Frost (2003) Prentice Hall Publishing, 4th edition , đã đưa ra khái niệm: “Marketing TMĐT là sự ứng dụng hàng loạt những CNTT cho: Chuyển đổi những chiến lược marketing để tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng thông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệu quả hơn; Hoạch định đến thực thi hiệu quả các hoạt động từ thiết kế, phân phối, xúc tiến và định giá các sản phẩm, dịch vụ và cá các ý tưởng; Tạo lập những sự trao đổi nhằm thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và cả những khách hàng là tổ chức". Marketing TMĐT ảnh hưởng đến marketing truyền thống theo hai cách: Thứ nhất, là tăng tính hiệu quả trong các chức năng của marketing truyền thống; Thứ hai, công nghệ marketing TMĐT làm thay đổi về chất cấu trúc chiến lược marketing.

Sự thay đổi tây dẫn đến những mô hình kinh doanh mới cho phép gia tăng giá trị cho khách hãng và/ hoặc tăng thêm lợi nhuận cho DN. Theo giáo trình Marketing Thương mại điện tử - ĐH Thương Mại (2011);trang 17 thì bản chất của marketing thương mại điện tử là: 1. CNTT - TT không chỉ dẫn lối cho marketing TMĐT mà còn giúp tìm kiếm thêm khách hàng mới và duy trì mối quan hệ tốt hơn với khách hàng hiện tại. Quản trị marketing TMĐT không hoạt động cô lập mà chỉ thực sự hiệu quả khi được tích hợp với các kênh truyền thông khác như marketing từ xa, thư trực tiếp, bán hàng cá nhân, quảng cáo,.

và các kỹ năng các tiện khác. Các kênh truyền thông marketing TMĐT tích hợp(IMC. Integrated Marketing Communication) được sử dụng để hỗ trợ toàn bộ quá trình mua bán, từ việc trước, trong và sau khi mua và việc phát triển các mối quan hệ khách hàng sau này. Quản trị marketing TMĐT cần phải dựa trên sự hiểu biết nhu cầu khách hàng điện tử thông qua việc nghiên cứu tính cách, hành vi, giá trị mà họ mong muốn cũng như nghiên cứu thành tổ cấu thành nên lòng trung thành của họ.

Các kênh IMC cần được cả nhân hóa phù hợp với từng cá nhân khách hàng trên cơ sở thông tin nghiên cứu được. Quản trị marketing TMĐT là quá trình xã hội và văn hóa bởi toàn bộ thông điệp TMĐT của DN trước hết là gửi tới công dân của cộng đồng mạng không bị giới hạn bởi biên giới, địa lý và có tác động sâu sắc tới cộng đồng xã hội, ở các giao thoa và khác biệt ngôn ngữ, văn hóa khác nhau. Mặt khác, để hình thành một chủ thể và khách thể của hệ thống marketing TMĐT đòi hỏi phải có một trình độ và chất lượng trị thức cao và luôn đổi mới. Đây là một thuộc tính bản chất quan trọng của quản trị marketing TMĐT của DN.

Như vậy, có thể thấy quản trị marketing TMĐT vẫn giữ nguyên bản chất của quản trị marketing thương mại truyền thống là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại CNTT và kinh tế tri thức sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống. Họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng khác. Ngoài ra, marketing điện từ cố môi trường hoạt động mới hơn(môi trường Internet) và phương tiện để tiến hành marketing TMĐT cũng là phương tiện mới (Internet và các phương tiện truyền thông được kết nối vào Internet ) Bản chất quản trị marketing không thay đổi, vẫn là một quá trình trao đổi thông tin và kinh tế, từ việc xác định nhu cầu đến lập các kế hoạch 4Ps đối với sản phẩm, 12 n dịch vụ và ý tưởng đến tiến hành và kiểm tra để thực hiện các mục đích của tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, phương thức tiến hành marketing TMĐT khác với marketing thương mại truyền thống.

Thay vì marketing thương mại truyền thống cần rất nhiều các phương tiện, công cụ khác nhau như tạp chí, tờ rơi, thư từ, điện thoại, fax. khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian hơn, marketing TMĐT chỉ cần sử dụng Internet để tiến hành tất cả các hoạt động trực tuyến như nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm hay dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý kiến phản hồi từ phía người tiêu dùng… đã có thể thực hiện thông qua Internet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Chấp Nhận TikTok Trong Bán Hàng Và Marketing" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với nền tảng TikTok trong lĩnh vực bán hàng và marketing. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như độ tin cậy, tính sáng tạo và sự tương tác của người dùng mà còn chỉ ra cách mà TikTok có thể trở thành một công cụ mạnh mẽ trong chiến lược marketing hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược marketing trên TikTok, từ việc tăng cường nhận diện thương hiệu đến việc tối ưu hóa doanh thu bán hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về hành vi tiêu dùng trực tuyến, bạn có thể tham khảo tài liệu Kết hợp mô hình tra mô hình tam và mô hình tpb trong việc giải thích ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố hà nội. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến, từ đó có thể áp dụng vào các chiến lược marketing hiệu quả hơn. Hãy khám phá để nâng cao kiến thức và kỹ năng của bạn trong lĩnh vực này!