Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tạo biosensor xác định kháng nguyên HER2

Luận văn thạc sĩ phân tích hay nghiên cứu tạo biosensor xác định kháng nguyên her2, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Viện Sinh Thái Và Tài Nguyên Sinh Vật

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2014

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. UNG THƯ VÚ BIỂU HIỆN HER2

1.1.1. Ung thư vú

1.1.2. Xác định sự biểu hiện HER2 ở mức ADN

1.1.3. Xác định sự biểu hiện HER2 ở mức ARN

1.1.4. Xác định sự biểu hiện HER2 ở mức protein

1.1.5. Giới thiệu chung về Biosensor

1.1.6. Lịch sử phát triển của Biosensor

1.1.7. Đặc điểm – Yêu cầu của Biosensor

1.1.8. Nguyên lý hoạt động chung của Biosensor

1.1.9. Ứng dụng của Biosensor

1.1.10. TỔNG QUAN VỀ APTAMER

1.1.10.1. Đặc trưng của Aptamer
1.1.10.2. Ưu điểm của Aptamer so với kháng thể
1.1.10.3. Phương pháp thu nhận Aptamer – Phương pháp SELEX (Systematic Evolution of Ligands by EXponential enrichment)

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Trang thiết bị

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Sàng lọc Aptamer đặc hiệu HER2 (Phương pháp SELEX)

2.2.2. Chuẩn bị thư viện

2.2.3. Phương pháp tách dòng và giải trình tự

2.2.4. Nhân bản Aptamer đặc hiệu với HER2 bằng phương pháp PCR

2.2.5. Phân tích điện di trên gel agarose

2.2.6. Phương pháp tinh sạch sản phẩm phản ứng PCR

2.2.7. Phản ứng gắn gen vào vector tách dòng

2.2.8. Biến nạp plasmid vào E.coli chủng DH5α

2.2.9. Phương pháp tách ADN plasmid từ vi khuẩn E.

2.2.10. Phương pháp xác định trình tự nucleotide

2.2.11. Phương pháp gắn Aptamer lên hạt nano vàng

2.2.12. Phương pháp gắn Aptamer lên bề mặt điện cực

2.2.13. Xử lý và làm sạch điện cực Au

2.2.14. Tạo lớp MPA trên bề mặt điện cực vàng

2.2.15. Gắn NHS lên bề mặt điện cực đã xử lý với MPA

2.2.16. Gắn NH2-Aptamer lên điện cực Au/MPA-NHS

2.2.17. Định lượng HER2 trong mẫu bằng điện cực Au/MPA-NHS

2.2.18. Tái sử dụng điện cực Au/MPA-NHS

2.2.19. Đánh giá hoạt động của Aptasensor

2.2.20. Phương pháp lai Dot blot

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. SÀNG LỌC APTAMER ĐẶC HIỆU HER2

3.1.1. Kết quả thu nhận và xác định trình tự Aptamer

3.1.2. Kết quả xác định cấu trúc không gian của Aptamer

3.1.3. Xác định kết quả tạo phức hệ Aptamer-hạt nano vàng

3.1.4. Xác định gắn kết của Aptamer trên tế bào BT474 và tế bào MCF7

3.1.5. Xác định sự gắn kết của Aptamer với HER2 bằng kỹ thuật Dot blot

3.2. CHẾ TẠO BIOSENSOR ĐIỆN HÓA

3.2.1. Làm sạch và hoạt hóa điện cực

3.2.2. Tạo đơn lớp mỏng trên bề mặt điện cực vàng

3.2.3. Gắn Aptamer lên điện cực đã tạo lớp màng mỏng trên bề mặt

3.2.4. Phong tỏa các vị trí gắn kết không đặc hiệu trên bề mặt điện cực

3.2.5. Định lượng kháng nguyên HER2 trong các mẫu phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biosensor xác định kháng nguyên HER2

Nghiên cứu về biosensor xác định kháng nguyên HER2 trong ung thư vú đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Kháng nguyên HER2 là một chỉ thị sinh học quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Việc phát triển các phương pháp mới để xác định chính xác hàm lượng HER2 trong cơ thể có thể cải thiện đáng kể khả năng chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Khái niệm về kháng nguyên HER2 và vai trò trong ung thư vú

Kháng nguyên HER2 là một protein quan trọng trong sự phát triển của tế bào ung thư vú. Sự biểu hiện quá mức của HER2 có thể dẫn đến sự phát triển và di căn của khối u. Việc xác định chính xác mức độ HER2 giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của biosensor trong chẩn đoán ung thư

Biosensor là công nghệ tiên tiến cho phép xác định nhanh chóng và chính xác các kháng nguyên trong mẫu sinh học. Việc sử dụng biosensor trong chẩn đoán ung thư vú giúp cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu của các phương pháp xét nghiệm hiện tại.

II. Thách thức trong việc xác định kháng nguyên HER2

Mặc dù có nhiều phương pháp để xác định kháng nguyên HER2, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đảm bảo độ chính xác và độ nhạy của các phương pháp này. Các phương pháp truyền thống như IHC và FISH có những hạn chế nhất định, bao gồm thời gian thực hiện lâu và chi phí cao.

2.1. Hạn chế của các phương pháp truyền thống

Các phương pháp như IHC và FISH thường yêu cầu thời gian dài và kỹ thuật phức tạp. Điều này có thể dẫn đến sai sót trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân.

2.2. Nhu cầu về phương pháp mới

Cần thiết phải phát triển các phương pháp mới, như biosensor, để cải thiện độ chính xác và giảm thời gian xét nghiệm. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư vú.

III. Phương pháp nghiên cứu biosensor xác định kháng nguyên HER2

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp biosensor điện hóa để xác định kháng nguyên HER2. Phương pháp này cho phép phát hiện nhanh chóng và chính xác hàm lượng HER2 trong mẫu sinh học, từ đó hỗ trợ trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư vú.

3.1. Nguyên lý hoạt động của biosensor điện hóa

Biosensor điện hóa hoạt động dựa trên nguyên lý đo dòng điện khi có sự tương tác giữa kháng nguyên HER2 và aptamer. Sự thay đổi dòng điện sẽ tương ứng với nồng độ HER2 trong mẫu.

3.2. Quy trình chế tạo biosensor

Quy trình chế tạo biosensor bao gồm các bước như làm sạch điện cực, gắn aptamer lên bề mặt điện cực và định lượng HER2 trong mẫu. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy biosensor có khả năng xác định kháng nguyên HER2 với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Việc ứng dụng biosensor trong thực tiễn có thể giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân ung thư vú.

4.1. Đánh giá hiệu quả của biosensor

Kết quả thử nghiệm cho thấy biosensor có thể phát hiện nồng độ HER2 trong mẫu với độ chính xác cao. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của biosensor trong chẩn đoán ung thư vú.

4.2. Ứng dụng trong lâm sàng

Biosensor có thể được sử dụng trong lâm sàng để theo dõi sự thay đổi nồng độ HER2 trong quá trình điều trị, từ đó giúp bác sĩ điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu về biosensor xác định kháng nguyên HER2 mở ra nhiều triển vọng trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Công nghệ này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác mà còn giảm thời gian xét nghiệm, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của biosensor trong y học

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, biosensor có thể được cải tiến để phát hiện nhiều loại kháng nguyên khác nhau, mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực y học khác nhau.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các loại biosensor mới với khả năng phát hiện nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong chẩn đoán và điều trị ung thư.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tạo biosensor xác định kháng nguyên her2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. UNG THƯ VÚ BIỂU HIỆN HER2 1. Ung thư vú Ung thư vú là bệnh hiểm nghèo thường gặp ở phụ nữ, chiếm gần 30% số trường hợp mắc bệnh ung thư mới mỗi năm, tỷ lệ mắc bệnh trung bình hàng năm xấp xỉ 1,1 triệu ca và 410.000 trường hợp tử vong vì bệnh ung thư này. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO), hiện nay Mỹ là nước có tỷ lệ mắc ung thư vú cao nhất thế giới, trung bình cứ 8 phụ nữ thì có 1 người mắc bệnh ung thư vú.

Ở Mỹ, trong những năm gần đây, ước tính có khoảng 230.480 trường hợp mắc ung thư vú xâm lấn và 57.650 trường hợp mắc ung thư vú tại chỗ. Các nước châu Âu có tỷ lệ mắc ung thư vú thấp hơn Mỹ, trung bình khoảng 67,48/100.000 mỗi năm, đứng đầu là Anh. Năm 2009, ở Anh mỗi ngày có 125 ca ung thư vú mới, 35 người tử vong do ung thư vú và 12 bệnh nhân được cứu sống do phát hiện sớm. Ở châu Á và một số nước đang phát triển, tỷ lệ mắc ung thư vú thấp hơn tại Mỹ và châu Âu nhưng đang có xu hướng tăng nhanh, trung bình khoảng 40,5/100.

Trong 15 năm qua tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú đã vượt qua ung thư cổ tử cung và sẽ tiếp tục tăng cao trong những năm tới. Hiện nay, Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai nơi có tỷ lệ phụ nữ mắc ung thư vú cao nhất. Trong 100,000 phụ nữ ở Hà Nội thì có 30 phụ nữ mắc ung thư vú mỗi năm, ở TP Hồ Chí Minh thì tỷ lệ này là 20/100,000 (Nguyễn Chấn Hùng, 2010). Thụ thể yếu tố sinh trưởng biểu bì (Human epithelial growth factor receptor - HER2).

HER2 được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1984 bởi Schechter AL và các cộng sự. HER2 là protein xuyên màng thuộc họ thụ thể yếu tố sinh trưởng biểu bì gồm -3- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HER1, HER2, HER3 và HER4. Các thụ thể này đều có cấu trúc gồm ba vùng: vùng ngoại bào là vị trí gắn với phối tử, vùng xuyên màng và vùng nội bào có hoạt tính enzyme tyrosine kinase tham gia tương tác với các protein truyền tín hiệu nội bào. Trong đó, thụ thể HER2 không có vị trí gắn với phối tử, vùng nội bào của HER3 không có hoạt tính tyrosine kinase.

Các thụ thể HER chỉ có hoạt tính khi gắn với phối tử, chúng giữ vai trò quan trọng trong quá trình truyền tín hiệu nội bào và điều hòa sự phát triển, biệt hóa và tăng sinh của tế bào. HER2 luôn tồn tại ở dạng cấu hình mở nên nó có khả năng tạo dimer với các thụ thể HER khác hoặc với chính nó để tạo phân tử dị dimer hoặc đồng dimer. Khi đó các phân tử dimer liên kết được với phối tử nên thụ thể HER2 có hoạt tính. Tế bào vú bình thường chỉ có 2 bản sao gen HER2 nhưng ở tế bào ung thư vú dương tính HER2, gen HER2 được khuếch đại thành nhiều bản sao dẫn đến HER2 biểu hiện trên bề mặt tế bào vú gấp 50-100 lần so với bình thường (siêu biểu hiện) (Venter, 1987).

Siêu biểu hiện HER2 làm tăng số lượng phức hợp thụ thể đồng dimer hoặc dị dimer chứa HER2. Những phức hợp thụ thể này phosphoryl hóa protein nội bào gắn với nó làm hoạt hóa các con đường truyền tín hiệu nội bào như MAPK (mitogen- activated protein kinase) và PI3K (phosphatidylinositol 3-kinase) dẫn tới kích thích sự tăng sinh và phân chia của tế bào. Điều này khiến tế bào phát triển và phân chia mất kiểm soát dẫn đến hình thành các khối u. Ngoài ra, các con đường truyền tín hiệu này còn ức chế quá trình apoptosis đồng thời hình thành mạch máu mang chất dinh dưỡng tới nuôi khối u, duy trì sự sống sót của các khối u giúp chúng phát triển và xâm lấn các tế bào xung quanh, di căn đến những vị trí khác (Witton, 2003).

Bệnh nhân ung thư vú dương tính HER2 thường có tiên lượng xấu và chỉ sống sót được vài năm sau khi mắc bệnh. Các kỹ thuật sinh học phân tử giữ vai trò quan trọng trong việc phát hiện, dự đoán và tiên lượng ung thư vú để tìm ra liệu pháp điều trị phù hợp. Hiện nay có một số -4- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phương pháp được áp dụng phổ biến để khảo sát sự biểu hiện thụ thể HER2 ở bệnh nhân ung thư vú ở mức độ protein (IHC), mức độ ARN (q-RT-PCR), mức độ ADN (FISH) (Moelans, 2011). Xác định sự biểu hiện HER2 ở mức ADN Phương pháp sử dụng để khảo sát sự biểu hiện thụ thể HER2 ở mức ADN thường là kỹ thuật lai tại chỗ nhiễm sắc thể như FISH, CISH, SISH.

Trong đó, FISH là phương pháp thường quy đánh giá mức độ khuếch đại của gen HER2/neu trên NST 17 của tế bào mô vú. Mảnh mô vú của bệnh nhân ung thư vú chứa ADN mã hóa thụ thể HER2 (ADN đích) được cố định trên bề mặt tiêu bản và làm biến tính. Mẫu dò ADN được đánh dấu bằng chất nhuộm huỳnh quang (fluorochrome) và/hoặc một hapten không nhuộm huỳnh quang (nonfluorescent hapten), biến tính và lai trước với ADN lặp lại không đánh dấu. Sau đó, mẫu dò ADN được lai với ADN đích.

Sau khi rửa để loại bỏ chuỗi đơn ADN không gắn và những đoạn ADN gắn không đặc hiệu. Sau khi rửa bỏ hapten không gắn huỳnh quang và bổ sung dung dịch chống phai màu DAPI (4,6- diamidino-2-phenylindol.2 HCl l), quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi huỳnh quang (Hình 1. -5- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khảo sát mức độ khuyếch đại của gen HER2 trên NST 17 của tế bào mô vú bằng phương pháp FISH.

Tín hiệu màu xanh là tín hiệu của HER2/neu, tín hiệu màu xanh lục là tín hiệu của tâm động của nhiễm sắc thể số 17. Nhiều tín hiệu màu đỏ: ung thư vú, hai tín hiệu màu đỏ: bình thường. Các mẫu A là mô vú bình thường, mẫu B là mô vú của bệnh nhân ung thư vú nhưng gen HER2 không được khuếch đại, mẫu C là mô vú của bệnh nhân ung thư vú có gen HER2 được khuếch đại ở mức thấp, mẫu D là mô vú của bệnh nhân ung thư vú có gen HER2 được khuếch đại ở mức cao. Ngoài các phương pháp đã mô tả ở trên, phương pháp sử dụng kháng thể đơn dòng đặc hiệu thụ thể HER2 khảo sát sự biểu hiện HER2 ở tế bào ung thư vú dương tính đang được phát triển.

Phương pháp này được coi là phương pháp hiện đại, có nhiều triển vọng cho kết quả nhạy, chính xác và được ứng dụng kết hợp với điều trị ung thư vú để kiểm tra đáp ứng của thuốc (Moelans, 2011). Cách đọc kết quả: Tìm và đếm trên 20 tế bào u các tín hiệu màu đỏ (tín hiệu của HER2) và các tín hiệu màu xanh lục (tín hiệu tâm động của nhiễm sắc thể số 17). Lấy trung bình cộng của các tín hiệu màu đỏ chia cho trung bình cộng của các tín hiệu màu xanh. Nếu kết quả > 2.2 là dương tính HER2, kết quả < 1.8 là âm tính HER2, kết quả nằm trong khoảng 1.2 thì phải đếm lại trên 60 tế bào và tính toán tương tự như trên.

-6- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com FISH là một phương pháp xét nghiệm cho kết quả khách quan hơn và được coi là một xét nghiệm tiêu chuẩn phát hiện sự khuếch đại của gen HER với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là giá thành khá cao, mất nhiều thời gian, phải quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang và việc đọc kết quả khó khăn hơn do khó ghi nhận được những dấu hiệu hình thái học kèm theo, đôi khi rất khó xác định vùng ung thư xâm lấn trên tiêu bản FISH. Tiêu bản không thể quan sát lại nếu thời gian lưu giữ lâu vì tín hiệu huỳnh quang bị nhạt màu dần theo thời gian (Dhillon, 2007). Xác định sự biểu hiện HER2 ở mức ARN Phương pháp định lượng real-time PCR (qRT-PCR) được sử dụng để đánh giá mức độ biểu hiện của HER2 bằng cách định lượng hàm lượng ARN trong khối u.

Để tăng độ nhạy của phương pháp, các nhà khoa học thường sử dụng PCR lồng. Phương pháp qRT-PCR hiếm khi được sử dụng để đánh giá trạng thái biểu hiện HER2 do việc phân lập mARN từ tế bào khối u vú tương đối khó và phân tử ARN không bền như ADN (Moelans, 2011). Xác định sự biểu hiện HER2 ở mức protein Phương pháp hóa mô miễn dịch IHC (Immunohistochemistry) thường được sử dụng để khảo sát sự biểu hiện của thụ thể HER2 ở mức độ protein từ sinh thiết của bệnh nhân ung thư vú. Phương pháp IHC bao gồm các bước theo thứ tự: cắt mẫu được cố định trên paraffin, chuyển mẫu lên lam kính, xử lý mẫu khử paraffin, nhuộm lam kính (để bộc lộ kháng nguyên HER2), đọc kết quả.

Kháng thể thứ nhất là c-erB-2, kháng thể thứ hai có gắn Biotin, Streptavidin, chất hiện màu 3,3’-diaminobenzidine chromogen (DAB). Kết quả được đọc bằng kính hiển vi quang học. Sự biểu hiện của thụ thể HER2 được đánh giá theo bảng điểm của DAKO (Moelans, 2011; Dhillon, 2007). Điểm 0: Màng tế bào không bắt màu, điểm 1+: bắt màu yếu, rải rác trên màng tế -7- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bào, điểm 2+: bắt màu vừa trên màng tế bào > 10% tế bào, điểm 3+: bắt màu mạnh trên màng tế bào > 10% tế bào (Hình 1.

Khảo sát sự biểu hiện của thụ thể HER2 bằng phương pháp IHC. Mức độ biểu hiện của thụ thể HER2 được đánh giá theo phương pháp DAKO. Điểm 0: mẫu âm tính; điểm 1+: mẫu âm tính, điểm 2+: HER2 biểu hiện yếu, là mẫu nghi ngờ; điểm 3+: mẫu dương tính, HER2 biểu hiện mạnh. Ưu điểm của phương pháp IHC là tiện lợi, rẻ tiền, tiêu bản xét nghiệm dễ bảo quản sau khi đã phân tích, và chỉ cần sử dụng kính hiển vi quang học thông thường để quan sát.

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là kết quả không khách quan do ảnh hưởng của điều kiện bảo quản mẫu trước đó, thời gian và kỹ thuật cố định bệnh phẩm, loại kháng thể sử dụng (đơn dòng hay đa dòng), và điều quan trọng là khó khăn khi áp dụng bảng tính điểm để đưa ra kết luận chính xác. Có một tỉ lệ khá lớn trường hợp kết quả biểu hiện là 2+ khi dùng phương pháp IHC nhưng không thấy có sự khuyếch đại gen tương ứng khi dùng phương pháp FISH (lai huỳnh quang tại chỗ). -8- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biosensor xác định kháng nguyên HER2 trong ung thư vú" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển và ứng dụng biosensor trong việc phát hiện kháng nguyên HER2, một yếu tố quan trọng trong chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao khả năng phát hiện sớm bệnh mà còn mở ra hướng đi mới cho các phương pháp điều trị cá nhân hóa, từ đó cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến ung thư vú, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu biểu hiện của tils và pd l1 trong carcinôm vú xâm lấn, nơi nghiên cứu về các yếu tố sinh học khác có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của ung thư vú. Ngoài ra, tài liệu Khảo sát mối tương quan giữa tính chất biểu hiện của phân tử mirna 21 với một số gen đích trên bệnh nhân ung thư vòm họng tại việt nam cũng cung cấp thông tin hữu ích về các yếu tố di truyền có thể liên quan đến ung thư. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực này qua tài liệu Hoang trng phan ch bien d quy ha boo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực ung thư học.