Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tuyển chọn và xác định một số biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê cucumis melo l nhập nội tại thái nguyên

Luận văn nghiên cứu biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê Cucumis melo l nhập nội tại Thái Nguyên, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

182
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.2. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa lê

1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa lê trên thế giới và Việt Nam

1.3.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa lê trên thế giới

1.3.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa lê ở Việt Nam

1.4. Tình hình nghiên cứu về cây dưa lê trên thế giới và Việt Nam

1.4.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống dưa lê

1.4.2. Tình hình nghiên cứu kỹ thuật canh tác dưa lê

1.4.3. Tình hình nghiên cứu kỹ thuật ghép trong sản xuất giống dưa lê

1.5. Kết luận rút ra từ phần tổng quan

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1.1. Địa điểm nghiên cứu
2.1.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống dưa lê vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 tại Thái Nguyên

2.2.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác giống dưa lê Geum Je

2.2.3. Xây dựng mô hình sản xuất dưa lê giống Geum Je vụ Xuân Hè năm 2019 tại Thái Nguyên

2.2.3.1. Phương pháp nghiên cứu
2.2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình
2.2.3.3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, đặc điểm hình thái và năng suất các giống dưa lê Hàn Quốc trồng vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 tại Thái Nguyên

3.1.1. Thời gian sinh trưởng của các giống dưa lê

3.1.2. Khả năng sinh trưởng thân nhánh của các giống dưa lê

3.1.3. Đặc điểm ra hoa, đậu quả và tỷ lệ đậu quả dưa lê của các giống thí nghiệm

3.1.4. Đặc điểm hình thái của các giống và kích thước quả dưa lê

3.1.5. Tình hình sâu bệnh hại các giống dưa lê

3.1.6. Năng suất và chất lượng các giống dưa thí nghiệm

3.1.7. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế

3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê nhập nội Geum Je

3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất giống dưa lê Geum Je trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 tại Thái Nguyên

3.2.2. Ảnh hưởng của phân đạm và kali đến sinh trưởng và năng suất giống dưa lê Geum Je trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 tại Thái Nguyên

3.2.3. Nghiên cứu và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với bệnh hại dưa lê trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 tại Thái Nguyên

3.2.4. Ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng và năng suất giống dưa lê Geum Je trong vụ Xuân Hè năm 2018 tại Thái Nguyên

3.2.5. Kết quả xây dựng mô hình sản xuất dưa lê vụ Xuân Hè năm 2019 tại Thái Nguyên

3.2.6. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mô hình sản xuất dưa lê vụ Xuân Hè 2019 tại Thái Nguyên

3.2.7. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất dưa lê vụ Xuân Hè năm 2019

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giống dưa lê Cucumis melo

Giống dưa lê Cucumis melo là một trong những loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao. Nguồn gốc của giống này xuất phát từ châu Phi và đã được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia. Dưa lê có thời gian sinh trưởng ngắn, quả có hương vị thơm ngon và màu sắc hấp dẫn. Hàm lượng dinh dưỡng trong quả dưa lê rất phong phú, bao gồm vitamin A, B, C và các chất chống oxy hóa. Tuy nhiên, việc sản xuất dưa lê tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là về năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc thiếu nguồn giống tốt và biện pháp kỹ thuật phù hợp đã dẫn đến năng suất thấp và chất lượng không ổn định. Do đó, nghiên cứu về giống dưa lê Cucumis melo là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Tình hình sản xuất dưa lê tại Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc trồng dưa lê. Tuy nhiên, diện tích và sản lượng dưa lê hiện tại còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác hiện đại là rất cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các giống dưa lê mới, đặc biệt là giống nhập nội từ Hàn Quốc, đã cho thấy tiềm năng cao trong việc cải thiện năng suất. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc xác định các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho giống dưa lê Cucumis melo tại Thái Nguyên, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

III. Biện pháp kỹ thuật canh tác dưa lê

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác như mật độ trồng, lượng phân bón và phòng trừ bệnh hại là rất quan trọng. Mật độ trồng thích hợp cho giống dưa lê Cucumis melo là 11.000 cây/ha trong vụ Xuân Hè và 13.000 cây/ha trong vụ Thu Đông. Lượng phân bón cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cây. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả cũng là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh. Những biện pháp này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm.

IV. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Năng suất và chất lượng quả dưa lê Cucumis melo được cải thiện rõ rệt, từ đó tăng thu nhập cho người nông dân. Việc xây dựng mô hình sản xuất dưa lê tại Thái Nguyên không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp địa phương. Những kết quả này có thể được áp dụng rộng rãi trong sản xuất dưa lê tại các vùng khác của Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Dưa lê là loại rau ăn quả có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao, quả có vị ngọt, thơm do vậy thường sử dụng để ăn tươi hoặc làm nước giải khát được người tiêu dùng ưa thích và lựa chọn. Tuy nhiên, để đạt dược năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất dưa lê cần chọn được giống tốt, đồng thời xác định được các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho giống mới. Giống có vai trò rất quan trọng, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng.

Năng suất cây trồng có thể tăng lên một cách đáng kể nếu chọn được giống có tiềm năng năng suất cao và phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng. Hiện nay ở Việt Nam ngoài một số giống dưa lê địa phương đã sản xuất từ lâu thì các giống mới chủ yếu là giống nhập nội từ một số nước như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ixraen. có năng suất cao và chất lượng tốt. Tuy nhiên, trước khi đưa vào sản xuất ở một vùng cần đánh giá khả năng thích ứng của giống với từng điều kiện sinh thái khác nhau, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp.

Giống dưa lê Hàn Quốc được nhập nội vào Việt Nam trong chương trình hợp tác giữa Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) và Tổng cục phát triển nông thôn Hàn Quốc (RDA) từ năm 2014. Viện Nghiên cứu Rau quả đã khảo nghiệm một số giống triển vọng tại tỉnh Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình trong vụ Xuân Hè năm 2017. Kết quả bước đầu đánh giá và tuyển chọn hai giống triển vọng là Super 007 và Chamsa Rang có năng suất đạt lần lượt từ 27,5-29,8 tấn/ha và 29,7 - 31,5 tấn/ha, chất lượng quả ngon, mẫu mã quả đẹp và chống chịu tốt với bệnh phấn trắng (Ngô Thị Hạnh và cs. Tuy nhiên, kết quả khảo nghiệm ở một số vùng khác có năng suất thấp hơn.

Trong vụ Xuân 2017 tại Quảng Xương, Thanh Hóa giống Super 007 đạt 21,68 tấn/ha, Chamsa Rang 13,54 tấn/ha, Geum Je 15,7 tấn/ha (Lê Huy Quỳnh và Trần Công Hạnh, 2017). Kết quả nghiên cứu trên khẳng định rằng, năng suất và chất lượng dưa lê không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn phụ thuộc vào các biện pháp kỹ thuật và Luan van 5 điều kiện đất đai, khí hậu. Khảo nghiệm giống và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật cho dưa lê Hàn Quốc chưa được thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên, do vậy cần có nghiên cứu để lựa chọn được giống và xây dựng biện pháp canh tác phù hợp. Mật độ, khoảng cách trồng ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng.

Theo nghiên cứu của Adeyeye và cs. (2017) trên giống dưa lê ngọt (Cucumis melo var. cantalupensis) tại Nigeria cho thấy khoảng cách trồng 50 × 50 cm (40.000 cây/ha) đạt năng suất cao hơn khoảng cách trồng 25 × 25 cm và 30 × 30 cm. Nghiên cứu khác của Rodriguez và cs.

(2007) trên giống dưa lê Gal-152 trồng trong nhà màng tại Florida cho thấy mật độ trồng 4,1 cây/m2 có năng suất cao hơn mật độ 1,7; 2,5 và 3,3 cây/m2. Giống dưa lê F1 Ngân Huy VA. 69 và Ngân Hương VA.68 với phương thức trồng bò trên đất mật độ phù hợp là 400 - 600 cây/360 m2, khoảng cách trồng cây cách cây 0,35 × 0,40 m, luống rộng 1,2 - 1,5 m. Đối với giống dưa lê Hàn Quốc Super 007 Honey, trồng khoảng cách cây cách cây 0,4 - 0,5 m, luống rộng 1,7 - 1,8 m (Trịnh Khắc Quang và cs.

Phân bón là nhân tố quan trọng trong nghiên cứu năng suất và chất lượng nông sản. Các kết quả nghiên cứu tỷ lệ giữa liều lượng phân bón cho thấy, tỷ lệ N:K = 1:1 là lý tưởng nhất cho dưa vàng (Trích theo Bouzo, 2018), còn theo Hochmuth, 1992 thì tỷ lệ này là 1,5:1, theo Rincon-Sanchez và cs., (1998) tỷ lệ phù hợp là 2:1. Tuy nhiên liều lượng phân bón khác nhau phụ thuộc vào giống, đất đai và thời vụ canh tác. Dưa lê rất mẫn cảm với các loại sâu bệnh hại như sâu xanh, bọ dưa, ruồi đục quả, bệnh phấn trắng, bệnh sương mai, bệnh nứt thân chảy nhựa, bệnh héo dây.

Để hạn chế sâu bệnh hại đối với dưa lê, đặc biệt kiểm soát bệnh trong đất bằng biện pháp hóa học gặp nhiều khó khăn (Agrios, 2004). Đối với bệnh héo rũ hại dưa lê do nấm Fusarium trong đất gây ra, sử dụng giống kháng được đề xuất là giải pháp hiệu quả, tuy nhiên giải pháp này khó thực hiện vì cho đến nay chưa có giống dưa lê Hàn Quốc nào có khả năng kháng bệnh (Lee và cs. Tương tự, chưa có giống dưa lê nào kháng tuyến trùng được thương mại hóa tại Hàn Quốc (Seo và Kim, 2017). Nghiên cứu gốc ghép làm tăng khả năng kháng bệnh và tuyến trùng bắt đầu được quan tâm từ năm 1920 (dẫn theo Lee, 1994; Lee và cs.

Mục đích chính của cây ghép làm tăng khả năng kháng bệnh trong đất đã được nghiên cứu trên cây họ Luan van 6 bầu bí (Wenjing Guan và cs., 2019), cũng như các bệnh trên thân lá và chống chịu với điều kiện bất lợi như chịu nóng, chịu lạnh, chịu mặn, chịu hạn (Louws và cs., 2010; Lee và cs., 2010; Kumar và cs. Như vậy, để đưa được giống dưa lê mới vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao cho từng vùng sinh thái cần phải nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê mới. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa lê 1. Nguồn gốc, phân bố Dưa lê (Cucumis melo L.) là rau ăn quả thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) có nguồn gốc cũng chưa thực sự rõ ràng (Robinson và Decker-Walters, 1997).

Nhiều tác giả cho rằng nguồn gốc cây dưa lê ở miền Tây châu Phi. Sau đó được lan truyền sang châu Á, rồi du nhập đến các nước châu Âu. Cuối cùng nhà thám hiểm Columbus đã đưa cây trồng này đến châu Mỹ. Dưa lê Hàn Quốc (Cucumis melo L.) được gọi bằng tiếng Hàn là “chamoe”, là một loại quả được trồng phổ biến ở Hàn Quốc.

Các nghiên cứu về sự phân bào và dòng di truyền cho thấy dưa lê Hàn Quốc có nguồn gốc ở miền Đông Ấn Độ. Sau đó được đưa vào Trung Quốc qua con đường tơ lụa, từ đó được du nhập vào Hàn Quốc và Nhật Bản (Lim, 2012). Phân loại Dưa lê (Cucumis melo) thuộc Bộ bầu bí (Cucurbitales), họ bầu bí (Cucurbitaceae), Chi dưa: Cucumis, loài: Cucumis melo L. Phân loại cây dưa lê có nhiều quan điểm khác nhau: Theo Munger và Robinson (1991) sử dụng mô tả của Naudin (1959) sắp xếp các nguồn gen dưa lê vào bảy nhóm như sau: 1.

agrestis: thân mảnh, là cây đơn tính cùng gốc, đều có hoa đực và hoa cái trên cùng một thân phát triển như cỏ dại ở các nước châu Á, châu Phi và Nam Mỹ. Quả rất nhỏ ( < 5 cm) và không ăn được, cùi mỏng và hạt rất nhỏ. cantalupensis: quả có kích thước trung bình lớn, vỏ mỏng bóng mịn, màu sắc vỏ biến động có vảy hoặc vân. Quả có mùi thơm, vị ngọt khi chín.

Hoa đơn tính đực và lưỡng tính ở hầu hết các kiểu gen, có lông ở bầu nhụy. Phát triển nhiều ở phía Nam châu Âu. inodorus: dưa lê mùa Đông quả lớn, không thơm, bảo quản dài, vỏ dày, mịn hay vân đốm. Bao gồm các loại dưa ngọt châu Á và Tây Ban Nha như giống dưa ruột xanh và dưa vàng, hoa thường đơn tính và lưỡng tính, có lông trên bầu nhụy.

flexuosus: quả rất dài và cong nên còn gọi là dưa rắn, không có vị ngọt và hương thơm, quả chưa chín ăn như dưa chuột, được tìm thấy ở Trung Đông tới phía Bắc của châu Phi, thường có hoa đơn tính cùng gốc. conomon: được trồng nhiều ở vùng Viễn Đông, vỏ quả mịn mỏng màu trắng, gồm loại ngọt và loại ăn xanh giòn. Cây có hoa đơn tính đực và lưỡng tính. chito và dudaim: Có nguồn gốc hoang dại ở châu Mỹ, cây dạng dây leo, quả nhỏ như quả mận, có hương thơm, hoa đơn tính cùng gốc, có lông mịn ở bầu nhụy, là nguồn vật liệu trong chọn tạo giống.

momordica: nhóm được bổ sung bởi Munger và Robinson (1991) bao gồm các giống Ấn Độ, thân dạng dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, quả to, không ngọt, vỏ mỏng và tách khi quả chín. Theo mô tả của Pitrat (2008) dưa lê được chia làm 13 nhóm như sau: 1. conomon: Dưa phân bố ở vùng Đông Á, quả dài, thịt quả màu trắng, vỏ mọng mịn, không ngọt và không thơm, hoa lưỡng tính. makuwa: Dưa phân bố ở vùng Đông Á, quả hình cầu tròn, thịt quả màu trắng, vỏ mọng mịn có hoặc không có gân, thơm nhẹ, hoa lưỡng tính.

chinensis: Dưa phân bố ở Trung Quốc, Hàn Quốc, quả hình trái lê, thịt quả xanh đến vàng, vỏ xanh vết đốm trắng, vỏ nhẵn, độ ngọt trung bình, hương thơm nhẹ hoặc không thơm, hoa đơn tính. momordica: Phân bố ở Ấn Độ, có hình dạng quả thon dài, thịt quả màu trắng, vỏ mỏng có gân nhẹ, ngọt ít, và ít thơm, hoa đơn tính 5. acidulus: Phân bố ở Ấn Độ, quả hình ovan-elip, vỏ mỏng màu xanh vàng có đốm hoặc không, thịt quả màu trắng, không có vị ngọt và hương thơm, hoa đơn tính 6. tibish: Phân bố ở Sudan, hình dạng quả ovan nhỏ, màu sắc vỏ xanh đậm với sọc vàng sáng, thịt quả màu trắng, không ngọt và không thơm, hoa lưỡng tính Luan van 8 Hình 1.

Đặc điểm quả một số nhóm dưa lê tiêu biểu theo Pitrat (2008) (A) inodorus (Piel de Sapo); (B) conomon (Shiro Uri Okayama); (C) momordica (PI124112); (D) chate(Carosello Barese); (E) dudaim (Queen Anne's pocket melon); (F) acidulous (TGR-1551); (G) makuwa(Ginsen Makuwa); (H) ameri (Kizil Uruk); (I) cantalupensis (Vedrantais); (J) reticulatus (Dulce); (K) flexuosus (Arya); (L) tibish (Tibish); (M) chinensis (Songwhan Charmi), và (N) dưa lê hoang dại (trigonus). chate: Phân bố vùng Địa trung hải và Tây Á, hình dạng quả ovan dài, vỏ quả màu vàng sáng, có gân, không ngọt và thơm, hoa đơn tính và lưỡng tính 8. flexuosus: Phân bố ở Bắc phi tới Thổ Nhĩ kỳ, tới Irắc và Ấn Độ, còn gọi là dưa rắn, quả nhỏ dài, vỏ màu xanh, thịt quả màu cam trắng nhạt, vỏ có gân, ăn không ngọt và không thơm, hoa đơn tính 9. cantalupensis: Phân bố ở châu Âu, Tây Á và phía Bắc, Nam châu Mỹ, hình bầu dục dẹt, thịt quả màu vàng đôi khi màu xanh, vỏ có rãnh nhẵn, có vị ngọt và hương thơm, hoa hữu tính 10.

reticulatus: Phân bố ở châu Âu, châu Á và phía Bắc, Nam châu Mỹ, quả hình bầu dục tròn, thịt quả màu vàng cam, vỏ có vân lưới, hoặc gân, có vị ngọt và hương thơm, hoa lưỡng tính 11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu và xác định biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê Cucumis melo l tại Thái Nguyên" của tác giả Lê Thị Kiều Oanh, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Đào Thanh Vân và TS. Ngô Thị Hạnh, tập trung vào việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống dưa lê tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những thông tin quý giá cho nông dân mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững ngành nông nghiệp địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa, nơi trình bày các phương pháp cải thiện sản xuất nông nghiệp trong điều kiện đất cát. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long cũng mang đến cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ cây trồng. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu bệnh đốm nâu do Alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý dịch hại trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực nông nghiệp.