Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu và Thiên Tai Vùng Hạ Lưu Sông Kôn – Hà Thanh

Nghiên cứu biến đổi khí hậu và thiên tai tại hạ lưu sông Kôn Hà Thanh, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp huyện Tuy Phước, Bình Định.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Địa lý tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ THIÊN TAI ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.1. Biến đổi khí hậu

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ LŨ LỤT VÙNG HẠ LƯU SÔNG KÔN – HÀ THANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Biến đổi khí hậu vùng hạ lưu sông Kôn – Hà Thanh

2.2. Xu thế biến đổi về nhiệt độ. Diễn biến khí hậu trong thời gian qua và tình hình hiện nay

2.3. Kịch bản biến đổi khí hậu hạ lưu Kôn – Hà Thanh

2.4. Tình hình lũ lụt vùng hạ lưu sông Kôn – Hà Thanh

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LŨ LỤT ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN TUY PHƯỚC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1. Tác động của lũ lụt đến sản xuất nông nghiệp

3.1.1. Tiểu vùng đồng bằng giáp biển

3.1.2. Tiểu vùng đồng bằng không giáp biển

3.2. Đề xuất một số giải pháp

3.2.1. Chính sách ứng phó BĐKH

3.2.2. Xây dựng một số mô hình nông nghiệp ứng phó với BĐKH và thiên tai ở huyện Tuy Phước

3.2.2.1. Mô hình thâm canh giống lúa mới thích ứng với biến đổi khí hậu
3.2.2.2. Mô hình trồng rau an toàn thích ứng với biến đổi khí hậu
3.2.2.3. Mô hình nuôi trồng thủy sản xen ghép thích ứng với biến đổi khí hậu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu và Nông Nghiệp Tuy Phước

Nghiên cứu về biến đổi khí hậu (BĐKH) và tác động của nó đến nông nghiệp tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định là vô cùng cấp thiết. BĐKH đang diễn ra trên toàn cầu, và Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, đặc biệt là các vùng ven biển. Hậu quả của BĐKH gây ra những thiệt hại to lớn đến kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất. Đồng bằng ven biển miền Trung, trong đó có Bình Định, đang chịu tác động rõ nét của BĐKH, đặc biệt là lưu vực hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh. Tình trạng lũ lụt và ngập úng ngày càng nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Nghiên cứu này nhằm làm rõ tình hình BĐKH, đánh giá tác động của thiên tai và đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu Địa Phương

Nghiên cứu BĐKH ở vùng hạ lưu sông Kôn – Hà Thanh, đặc biệt trên địa bàn huyện Tuy Phước, là hết sức quan trọng và cấp bách. Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ở địa phương có xu hướng bất thường và phức tạp, nghiêm trọng nhất là hiện tượng lũ lụt, ngập úng đã gây ra thiệt hại lớn đến tài sản thậm chí đến tính mạng của người dân. Việc thiếu các nghiên cứu thực tế đánh giá thực trạng, diễn biến, mức độ tổn hại và năng lực thích ứng của địa phương đối với BĐKH và thiên tai gây khó khăn cho việc đề xuất các chủ trương, chính sách và phân bổ nguồn ngân sách đầu tư hiệu quả.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu

Nghiên cứu này tập trung làm rõ tình hình BĐKH, diễn biến thiên tai vùng hạ lưu sông Kôn – Hà Thanh giai đoạn 1999 – 2018. Đánh giá tổng hợp tác động của thiên tai trong bối cảnh BĐKH đến nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp ứng phó. Phạm vi nghiên cứu bao gồm vùng hạ lưu sông Kôn, các huyện TP. Quy Nhơn, An Nhơn và Tuy Phước. Thời gian nghiên cứu tập trung vào các chuỗi số liệu khí tượng trung bình nhiều năm và thống kê khí tượng giai đoạn 1999 - 2018, cùng các số liệu thiệt hại do lũ lụt gây ra cho sản xuất nông nghiệp từ 2009 - 2018.

II. Phân Tích Tình Hình Biến Đổi Khí Hậu Vùng Hạ Lưu Sông Kôn

Tình hình biến đổi khí hậu (BĐKH) vùng hạ lưu sông Kôn – Hà Thanh đang diễn biến phức tạp. Nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng lên, lượng mưa có sự thay đổi thất thường, và các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn. Theo Công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, BĐKH là sự thay đổi của khí hậu mà nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp bởi hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và tác động thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được. Việc phân tích chi tiết các yếu tố khí hậu này là cơ sở quan trọng để đánh giá tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp.

2.1. Xu Hướng Biến Đổi Nhiệt Độ và Lượng Mưa Thực Tế

Nhiệt độ trung bình năm tại các trạm khí tượng An Nhơn và Quy Nhơn cho thấy xu hướng tăng lên trong giai đoạn 1999-2018. Biên độ nhiệt độ giữa các tháng cũng có sự thay đổi, cho thấy sự bất ổn định của khí hậu. Lượng mưa có xu hướng biến động mạnh, với các năm mưa nhiều xen kẽ các năm khô hạn. Các biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa qua các năm cung cấp cái nhìn trực quan về tình hình BĐKH tại khu vực.

2.2. Kịch Bản Biến Đổi Khí Hậu Chi Tiết Cho Hạ Lưu Sông Kôn

Các kịch bản BĐKH cho vùng hạ lưu sông Kôn – Hà Thanh dự báo nhiệt độ trung bình năm sẽ tiếp tục tăng trong tương lai. Lượng mưa có thể tăng hoặc giảm tùy theo kịch bản, nhưng sự biến động sẽ ngày càng lớn. Nguy cơ ngập lụt cũng được dự báo sẽ gia tăng, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Việc nắm bắt các kịch bản BĐKH này giúp địa phương chủ động hơn trong việc ứng phó và giảm thiểu thiệt hại.

2.3. Tần Suất và Cường Độ Lũ Lụt Gia Tăng

Tình hình lũ lụt vùng hạ lưu sông Kôn – Hà Thanh ngày càng trở nên nghiêm trọng. Các đợt lũ lớn xảy ra thường xuyên hơn, với cường độ ngày càng mạnh. Lũ lụt gây ngập úng kéo dài, làm hư hỏng cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Bản đồ ngập lụt lưu vực sông Kôn – Hà Thanh cho thấy mức độ ngập úng nghiêm trọng trong các đợt lũ lịch sử.

III. Đánh Giá Tác Động Lũ Lụt Đến Nông Nghiệp Huyện Tuy Phước

Lũ lụt gây ra những tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp huyện Tuy Phước. Ngập úng làm hư hỏng cây trồng, giảm năng suất và chất lượng nông sản. Gia súc, gia cầm bị chết do lũ lụt, gây thiệt hại kinh tế cho người dân. Đất đai bị xói mòn, thoái hóa, ảnh hưởng đến khả năng canh tác. Theo số liệu thống kê, giá trị thiệt hại do lũ lụt gây ra cho ngành nông nghiệp huyện Tuy Phước là rất lớn, ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người dân.

3.1. Thiệt Hại Nông Nghiệp Tại Các Xã Ven Biển

Các xã ven biển của huyện Tuy Phước chịu ảnh hưởng nặng nề của lũ lụt. Ngập mặn do triều cường kết hợp với lũ lụt làm hư hỏng đồng ruộng, ảnh hưởng đến sản xuất lúa và rau màu. Diện tích gieo trồng bị thu hẹp, năng suất giảm sút. Giá trị thiệt hại do lũ lụt gây ra cho ngành nông nghiệp tại các xã ven biển là rất lớn.

3.2. Thiệt Hại Nông Nghiệp Tại Các Xã Không Giáp Biển

Các xã không giáp biển của huyện Tuy Phước cũng chịu ảnh hưởng của lũ lụt, mặc dù mức độ có thể khác nhau. Lũ lụt gây ngập úng đồng ruộng, làm hư hỏng cây trồng. Đất đai bị xói mòn, thoái hóa. Giá trị thiệt hại do lũ lụt gây ra cho ngành nông nghiệp tại các xã không giáp biển cũng là đáng kể.

3.3. Ảnh Hưởng Đến Cơ Cấu Cây Trồng và Vật Nuôi

Lũ lụt làm thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi tại huyện Tuy Phước. Người dân có xu hướng chuyển đổi sang các loại cây trồng và vật nuôi có khả năng chống chịu tốt hơn với lũ lụt. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này có thể gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, kỹ thuật và thị trường tiêu thụ.

IV. Giải Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Cho Nông Nghiệp Tuy Phước

Để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và lũ lụt đến nông nghiệp huyện Tuy Phước, cần có các giải pháp ứng phó đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm các chính sách hỗ trợ của nhà nước, các biện pháp kỹ thuật canh tác, và các mô hình nông nghiệp thích ứng với BĐKH. Việc nâng cao nhận thức của người dân về BĐKH và các biện pháp ứng phó cũng là rất quan trọng.

4.1. Chính Sách Hỗ Trợ Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ người dân ứng phó với BĐKH, như hỗ trợ vốn vay, cung cấp giống cây trồng và vật nuôi chịu lũ tốt, hỗ trợ kỹ thuật canh tác, và xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống lũ lụt. Các chính sách này cần được triển khai kịp thời và hiệu quả để giúp người dân giảm thiểu thiệt hại do BĐKH và lũ lụt gây ra.

4.2. Xây Dựng Mô Hình Nông Nghiệp Thích Ứng

Cần xây dựng các mô hình nông nghiệp thích ứng với BĐKH, như mô hình thâm canh giống lúa mới chịu lũ tốt, mô hình trồng rau an toàn trong nhà lưới, và mô hình nuôi trồng thủy sản xen ghép. Các mô hình này cần được thử nghiệm và nhân rộng để giúp người dân tăng thu nhập và giảm thiểu rủi ro do BĐKH và lũ lụt gây ra.

4.3. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng về Biến Đổi Khí Hậu

Cần nâng cao nhận thức của người dân về BĐKH và các biện pháp ứng phó thông qua các chương trình truyền thông, tập huấn, và hội thảo. Người dân cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để chủ động ứng phó với BĐKH và giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Nông Nghiệp Tuy Phước

Nghiên cứu này cung cấp những thông tin hữu ích cho việc xây dựng các kế hoạch và chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) và giảm thiểu rủi ro thiên tai trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Tuy Phước. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để lựa chọn các giải pháp canh tác phù hợp, xây dựng các mô hình nông nghiệp thích ứng, và phân bổ nguồn lực đầu tư hiệu quả. Việc ứng dụng thực tiễn các kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao khả năng chống chịu của ngành nông nghiệp trước tác động của BĐKH.

5.1. Mô Hình Thâm Canh Lúa Mới Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Mô hình thâm canh giống lúa mới thích ứng với BĐKH là một giải pháp hiệu quả để tăng năng suất và giảm thiểu rủi ro do lũ lụt gây ra. Các giống lúa mới có khả năng chịu ngập tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, và năng suất cao. Việc áp dụng các biện pháp thâm canh tiên tiến cũng giúp tăng cường khả năng chống chịu của cây lúa với các điều kiện thời tiết bất lợi.

5.2. Mô Hình Trồng Rau An Toàn Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Mô hình trồng rau an toàn thích ứng với BĐKH giúp bảo vệ cây trồng khỏi tác động của thời tiết cực đoan, giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc sử dụng nhà lưới, hệ thống tưới tiêu tiết kiệm, và các biện pháp canh tác hữu cơ giúp tăng cường khả năng chống chịu của cây rau với các điều kiện thời tiết bất lợi.

5.3. Mô Hình Nuôi Trồng Thủy Sản Xen Ghép Thích Ứng

Mô hình nuôi trồng thủy sản xen ghép thích ứng với BĐKH giúp đa dạng hóa sản phẩm, tăng thu nhập, và giảm thiểu rủi ro do dịch bệnh và biến động thị trường. Việc kết hợp nuôi tôm, cá, và các loại thủy sản khác giúp tận dụng tối đa nguồn tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống nuôi trồng với các điều kiện thời tiết bất lợi.

VI. Kết Luận và Tương Lai Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu Tuy Phước

Nghiên cứu về biến đổi khí hậu (BĐKH) và tác động của nó đến nông nghiệp tại huyện Tuy Phước đã cung cấp những thông tin quan trọng để xây dựng các giải pháp ứng phó hiệu quả. Tuy nhiên, BĐKH là một vấn đề phức tạp và liên tục thay đổi, do đó cần có những nghiên cứu tiếp theo để cập nhật thông tin, đánh giá hiệu quả của các giải pháp, và đề xuất các biện pháp ứng phó mới. Việc hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà quản lý, và người dân là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của các nỗ lực ứng phó với BĐKH.

6.1. Tổng Kết Các Phát Hiện Chính Về Biến Đổi Khí Hậu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng BĐKH đang diễn ra mạnh mẽ tại huyện Tuy Phước, với các biểu hiện như nhiệt độ tăng, lượng mưa biến động, và tần suất lũ lụt gia tăng. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp là rất lớn, gây thiệt hại kinh tế cho người dân và ảnh hưởng đến an ninh lương thực.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Các hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp ứng phó hiện tại, phát triển các giống cây trồng và vật nuôi chịu lũ tốt hơn, xây dựng các mô hình nông nghiệp thông minh, và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng. Việc sử dụng công nghệ thông tin và viễn thám cũng có thể giúp theo dõi và dự báo các hiện tượng thời tiết cực đoan, từ đó giúp người dân chủ động ứng phó.

6.3. Kêu Gọi Hợp Tác Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Toàn Diện

Ứng phó với BĐKH đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học, nhà quản lý, người dân, và các tổ chức quốc tế. Cần có sự chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, và nguồn lực để xây dựng các giải pháp ứng phó hiệu quả và bền vững. Việc đầu tư vào nghiên cứu khoa học, giáo dục, và cơ sở hạ tầng là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của các nỗ lực ứng phó với BĐKH.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2025
Luận văn nghiên cứu biến đổi khí hậu và thiên tai vùng hạ lưu sông kôn hà thanh phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện tuy phước tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, cấu trúc của đề cƣơng gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu biến đổi khí hậu và thiên tai đến sản xuất nông nghiệp. Chƣơng 2: Tình hình biến đổi khí hậu và lũ lụt vùng hạ lƣu sông Kôn – Hà Thanh, tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Đánh giá tác động của lũ lụt đến sản xuất nông nghiệp huyện Tuy Phƣớc trong bối cảnh biến đổi khí hậu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ THIÊN TAI ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1.

Biến đổi khí hậu 1. Khái niệm về biến đổi khí hậu Theo Công ƣớc chung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu tại Hội nghị Thƣợng đỉnh về Môi trƣờng tại Rio de Janero (Braxin - năm 1992): Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu mà nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp bởi hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và tác động thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh đƣợc [20]. Theo tổ chức Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC (2007), biến đổi khí hậu (Climate Change) là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thƣờng xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển [14].

Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng, 2008: Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất [13]. Nhƣ vậy, BĐKH trên Trái Đất là không có giới hạn về đơn vị hành chính, nó không phải xảy ra ở một không gian hẹp một hoặc hai quốc gia, mà xảy ra trên phạm vi toàn cầu. Nhìn chung BĐKH là do sự thay đổi của các thành phần tự nhiên bên trong của nó theo thời gian, nhƣng hiện nay BĐKH xảy ra ở mức độ nghiêm 9 trọng hơn mà nguyên nhân không còn là sự thay đổi các thành phần trong nội hàm của nó nữa, nguyên nhân chủ yếu đó là con ngƣời đã làm thay đổi các thành phần của khí quyển thông qua các hoạt động sản xuất.

BĐKH hiện nay đang diễn ra mạnh mẽ, mà hậu của nó gây ra cho thiên nhiên và con ngƣời trên Trái Đất là vô cùng nghiêm trọng mà không lƣờng trƣớc đƣợc. Đặc điểm của biến đổi khí hậu Khí hậu là tập hợp của những điều kiện khí quyển đặc trƣng cho mỗi địa phƣơng và phụ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh địa lí của địa phƣơng nhƣ: vị trí địa lí, độ cao trên mực biển mà còn chỉ đặc điểm của mặt đất, địa hình, lớp phủ thổ nhƣỡng, lớp phủ thực vật v. Vì vậy, khí hậu là một trong những đặc trƣng địa lí tự nhiên của địa phƣơng, một trong những thành phần cảnh quan của địa lí, khí hậu có những mối liên quan chặt chẽ với những đặc điểm địa lí và các thành phần cảnh quan địa lí khác trong đó có con ngƣời. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội con ngƣời không ngừng làm gia tăng các nhân tố làm thay đổi khí hậu.

Theo tổ chức Khí tƣợng Thế giới (WMO), đã chỉ rõ sự gia tăng nhiệt độ trung bình và các hệ quả của nó nhƣ mực nƣớc biển tăng với tốc độ ngày càng cao, băng và sông băng ngày càng suy giảm, và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ làn sóng khí hậu nóng, những chỉ số mấu chốt của biến đổi khí hậu đang ngày càng đƣợc bộc lộ: nồng độ carbon dioxide là 357,0 phần triệu (ppm) vào năm 1993 (năm đầu tiên đƣợc công bố trong Tuyên bố khí hậu), đã liên tục tăng lên đến 405,5 ppm vào năm 2017. Trong năm 2018 và 2019, các giá trị này sẽ còn cao hơn nữa. Nhƣ vậy sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, nhìn chung xét về tính chất BĐKH trên Trái Đất có 4 đặc điểm: - BĐKH diễn ra chậm, khó phát hiện, khó ngăn chặn và đảo ngƣợc. BĐKH là hiện tƣợng và quá trình tự nhiên (mặc dù có nguyên nhân do con ngƣời gây ra) diễn ra trong khí quyển của Trái Đất một cách rất chậm chạp, từ từ, không rõ rệt (trong vòng 100 năm, nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng 0,74oC).

Con ngƣời phải có mạng lƣới quan trắc rộng khắp; có nhận xét, phát hiện tinh tế; Có sự hỗ trợ của các 10 phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại mới có khả năng nhận biết đƣợc sự biến động này. Mặt khác, BĐKH lại do nhiều nguyên nhân gây ra, biểu hiện ở mỗi khu vực trên Trái Đất cũng khác nhau nên khó lòng ngăn chặn hoặc đảo ngƣợc tình thế đƣợc. - BĐKH diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hƣởng đến tất cả các lĩnh vực có liên quan đến đời sống và hoạt động của con ngƣời. Sẽ không có nơi nào trên Trái Đất, không có ngƣời dân nào và mọi mặt hoạt động của con ngƣời ở bất kỳ một quốc gia nào mà không chịu ảnh hƣởng của BĐKH, chỉ có điều mức độ ảnh hƣởng của BĐKH không diễn ra đồng đều ở mọi nơi.

- BĐKH diễn ra với cƣờng độ ngày một tăng và hậu quả khó lƣờng trƣớc. Các số liệu thống kê và các quan sát trong những năm gần đây cho thấy mức độ BĐKH gây ra ngày một lớn, mạnh và bất thƣờng, trái hẳn với quy luật vốn có, vì thế cũng gây nên những hậu quả và thiệt hại rất to lớn, khó lƣờng. - BĐKH là nguy cơ lớn nhất mà con ngƣời phải đối mặt với tự nhiên trong suốt lịch sử phát triển của loài ngƣời. Trong những năm gần đây, BĐKH đã gây ra những thiệt hại khủng khiếp đến hoạt động sản xuất và trọng đời sống con ngƣời, so với các thiên tai tự nhiên khác nhƣ: Động đất, núi lửa… thì thảm họa do BĐKH gây ra là rất lớn.

Nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu Có nhiều nguyên nhân làm biến đổi khí hậu Trái đất, tuy nhiên qua quá trình lâu dài nghiên cứu về khí hậu, các nhà khoa học đã đúc kết có 2 nguyên nhân chủ yếu gây ra biến đổi khí hậu a) Nguyên nhân do những quá trình tự nhiên Những quá trình khí quyển đều chịu ảnh hƣởng của vũ trụ, nguồn năng lƣợng chủ yếu của các quá trình khí quyển là bức xạ Mặt Trời. Chính bức xạ Mặt Trời biến thành nhiệt trong khí quyển và trên mặt đất. Khi nguồn năng lƣợng này có những biến động bất thƣờng, tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi khí hậu Trái Đất. Sự biến động bất thƣờng của nguồn năng lƣợng bức xạ Mặt Trời chiếu tới bề mặt Trái Đất có thể do các nguyên nhân sau: 11 - Cƣờng độ bức xạ Mặt Trời thay đổi tuỳ theo sự hoạt động và biến động của Mặt Trời, là nguồn cung cấp năng lƣợng cho Trái Đất.

- Quỹ đạo chuyển động của Trái Đất trong hệ Mặt Trời luôn thay đổi cũng nhƣ tốc độ chuyển động của Trái Đất và khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời không bao giờ ổn định. - Góc nghiêng giữa trục quay của Trái Đất với mặt phẳng hoàng đạo cũng có sự thay đổi trong quá trình hình thành và phát triển của hệ Mặt Trời. - Khói bụi do hoạt động của núi lửa phun trào; Sự va đập của các thiên thạch vào Trái Đất gây nên các vụ nổ rất lớn làm lớp không khí sát bề mặt đất trở nên mù mịt, ngăn cản năng lƣợng bức xạ Mặt Trời chiếu tới Trái Đất, khiến cho Trái Đất bị lạnh đi trong một thời gian dài. - Sự biến động của thành phần các chất khí trong khí quyển cũng luôn diễn ra, thƣờng là khi thành phần hơi nƣớc và điôxit cacbon (CO2) tăng lên làm cho nhiệt độ không khí cũng tăng lên.

Các quá trình tự nhiên này thƣờng diễn ra trong thời gian dài tới hàng triệu năm và cũng có khi diễn ra theo chu kỳ kế tiếp nhau từ hàng nghìn năm tới hàng chục vạn năm. Bởi vậy ngƣời ta cũng thƣờng nói đó là sự biến đổi khí hậu trong thời kỳ địa chất [4]. b) Nguyên nhân do ảnh hưởng hoạt động của con người Khí hậu của Trái Đất hiện nay đang nóng lên. Hiện tƣợng này cũng giống nhƣ chúng ta đang sống trong một nhà kính.

Trong nhà kính ánh sáng Mặt Trời vẫn xuyên qua, đó là những tia bức xạ sóng ngắn. Mặt đất trong nhà kính hấp thu năng lƣợng bức xạ Mặt Trời nóng lên lại bức xạ trở lại lớp không khí trong nhà kính. Lớp không khí này hấp thu và giữ lại nguồn năng lƣợng bức xạ sóng dài vì thế nóng lên. Ngƣời ta gọi hiện tƣợng này là hiệu ứng nhà kính.

Chính con ngƣời thông qua các hoạt động sản xuất của mình nhƣ sử dụng nhiên liệu hóa thạch để sản xuất năng lƣợng, hoạt động công nghiệp, giao thông vận 12 tải, sản xuất nông nghiệp, đốt phá rừng. tạo ra lƣợng phát thải khí nhà kính ngày một lớn, khó kiểm soát. Trong số các chất khí nhà kính thì điôxit cacbon (CO2) là chất khí đóng vai trò quan trọng nhất vì nó chiếm tới một nửa khối lƣợng khí nhà kính và đóng góp tới 60% khả năng làm tăng nhiệt độ không khí. Từ giữa thế kỷ thứ 18 nhân loại bƣớc vào thời kỳ sản xuất công nghiệp đòi hỏi sử dụng rất nhiều năng lƣợng, nguyên liệu, con ngƣời phải đốt nhiều loại nhiên liệu hóa thạch và thải vào khí quyển ngày càng nhiều CO2.

Lƣợng CO2 trong khí quyển tăng lên còn do việc sử dụng ngày càng nhiều các phƣơng tiện giao thông, hoạt động sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là nạn đốt phá rừng, Các số liệu đo đạc cho thấy chỉ trong vòng 250 năm, từ năm 1750 đến năm 2000, nồng độ khí CO2 trong khí quyển đã tăng lên khoảng 28%, từ 280 ppm lên 370 ppm và tính trung bình tổng lƣợng CO2 trong khí quyển tăng từ 0,5 đến 1% mỗi năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu và Thiên Tai Ảnh Hưởng Đến Nông Nghiệp Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai đối với ngành nông nghiệp tại huyện Tuy Phước. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những thách thức mà nông dân đang phải đối mặt, mà còn đề xuất các giải pháp thích ứng nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà các biện pháp quản lý có thể giúp giảm thiểu thiệt hại từ thiên tai, từ đó nâng cao khả năng phục hồi của cộng đồng nông thôn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế bền vững và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp cái nhìn về mô hình nông nghiệp bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển kinh tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình biển đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống đê biển huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nâng biển dâng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và bảo vệ môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.