Nghiên cứu biến cố tim mạch sớm và đánh giá kết quả điều trị rối loạn nhịp thất trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp st chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu tại bệnh viện đa khoa tru

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu biến cố tim mạch sớm và đánh giá kết quả điều trị rối loạn nhịp thất trên bệnh nhân nhồi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2020

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đại cương về nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

2.1.1. Định nghĩa

2.1.2. Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

2.1.3. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

2.2. Biến cố tim mạch sớm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu

2.2.1. Biến cố tim mạch sớm

2.2.2. Rối loạn nhịp thất

2.2.2.1. Ngoại tâm thu thất
2.2.2.2. Nhanh thất
2.2.2.3. Rung thất
2.2.2.4. Nhịp tự thất gia tốc

2.2.3. Rối loạn nhịp trên thất

2.2.4. Rối loạn dẫn truyền

2.2.4.1. Blốc xoang nhĩ
2.2.4.2. Blốc nhĩ thất (độ II hoặc độ III)
2.2.4.3. Blốc nhánh

2.2.5. Rối loạn huyết động

2.2.5.1. Suy tim
2.2.5.2. Choáng tim
2.2.5.3. Sốc giảm thể tích
2.2.5.4. Nhồi máu cơ tim thất phải

2.2.6. Các biến chứng cơ học

2.2.6.1. Thủng vách liên thất
2.2.6.2. Vỡ thành tự do
2.2.6.3. Đứt cơ nhú van hai lá

2.2.7. Thiếu máu, nhồi máu cơ tim tái phát

2.2.8. Phản ứng màng ngoài tim

2.2.8.1. Tràn dịch màng ngoài tim
2.2.8.2. Viêm màng ngoài tim

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Thiết kế nghiên cứu

3.5.2. Phương pháp chọn mẫu

3.6. Nội dung nghiên cứu

3.7. Phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu

3.8. Phương pháp kiểm soát sai số

3.9. Phân tích và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Biến cố tim mạch sớm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu

4.3. Kết quả điều trị rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên có can thiệp mạch vành cấp cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Biến Cố Tim Mạch Sớm

Nghiên cứu về biến cố tim mạch sớm ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Biến cố tim mạch sớm có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc theo dõi và can thiệp sớm có thể cải thiện đáng kể tiên lượng cho bệnh nhân. Việc hiểu rõ về các yếu tố nguy cơ và cơ chế gây ra biến cố tim mạch sớm là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị.

1.1. Định Nghĩa Biến Cố Tim Mạch Sớm

Biến cố tim mạch sớm được định nghĩa là các sự kiện xảy ra trong 24 giờ đầu sau nhồi máu cơ tim, bao gồm rối loạn nhịp thất, rối loạn huyết động và các biến chứng cơ học. Những biến cố này có thể gây ra tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các biến cố tim mạch sớm mà còn đánh giá các yếu tố liên quan, từ đó đưa ra các giải pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên.

II. Vấn Đề Rối Loạn Nhịp Thất Ở Bệnh Nhân Nhồi Máu Cơ Tim

Rối loạn nhịp thất là một trong những biến cố tim mạch sớm phổ biến nhất ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Tình trạng này có thể dẫn đến đột tử nếu không được điều trị kịp thời. Các loại rối loạn nhịp thất bao gồm ngoại tâm thu thất, nhanh thất và rung thất. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ tử vong.

2.1. Các Loại Rối Loạn Nhịp Thất

Rối loạn nhịp thất bao gồm ngoại tâm thu thất, nhanh thất và rung thất. Mỗi loại có những đặc điểm và tiên lượng khác nhau, cần được theo dõi và điều trị phù hợp.

2.2. Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Nhịp Thất

Nguyên nhân gây ra rối loạn nhịp thất thường liên quan đến tình trạng thiếu máu cơ tim, tổn thương cơ tim và các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, bệnh lý nền và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân.

III. Phương Pháp Điều Trị Rối Loạn Nhịp Thất Hiệu Quả

Điều trị rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên cần được thực hiện kịp thời và hiệu quả. Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc chống loạn nhịp, sốc điện và can thiệp ngoại khoa nếu cần thiết. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân.

3.1. Sử Dụng Thuốc Chống Loạn Nhịp

Thuốc chống loạn nhịp như amiodarone được sử dụng để điều trị nhanh thất và rung thất. Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

3.2. Sốc Điện Chuyển Nhịp

Sốc điện là phương pháp điều trị cấp cứu cho các trường hợp rung thất. Phương pháp này cần được thực hiện ngay lập tức để cứu sống bệnh nhân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Nghiên cứu về biến cố tim mạch sớm và điều trị rối loạn nhịp thất đã cung cấp nhiều thông tin quý giá cho việc cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc theo dõi và can thiệp sớm có thể giảm thiểu nguy cơ tử vong và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ biến cố tim mạch sớm ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là khá cao, đòi hỏi cần có các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần thiết lập các quy trình theo dõi và điều trị rối loạn nhịp thất hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao nhận thức cho nhân viên y tế về tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các biến cố tim mạch.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Biến Cố Tim Mạch Sớm

Nghiên cứu về biến cố tim mạch sớm và điều trị rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên đã chỉ ra rằng việc phát hiện và can thiệp kịp thời là rất quan trọng. Các biện pháp điều trị hiệu quả có thể giúp giảm thiểu nguy cơ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được mở rộng để tìm ra các giải pháp tối ưu hơn.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các yếu tố nguy cơ và cơ chế gây ra biến cố tim mạch sớm, từ đó phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân cần được giáo dục về các triệu chứng của nhồi máu cơ tim và rối loạn nhịp thất để có thể nhận biết và tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, nhồi máu cơ tim cấp vẫn là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong và tàn tật trên thế giới.000 người Mỹ mới mắc nhồi máu cơ tim cấp và 325.000 người có biến cố nhồi máu cơ tim cấp tái phát [30]. Theo nghiên cứu Gomar FS và cộng sự năm 2016, tại Mỹ cứ 42 giây có một người Mỹ bị nhồi máu cơ tim, tăng gấp đôi so với 10 năm trước và dự đoán vào năm 2030, tỉ lệ này sẽ gia tăng thêm 18% [46]. Tại Việt Nam, theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới hàng năm có khoảng 66.179 người tử vong do bệnh động mạch vành [51]. Đặc biệt, nhồi máu cơ tim ST chênh lên là bệnh cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời để giảm tỉ lệ tử vong.

Bệnh nhân sống sót sau nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên luôn phải đối mặt với nguy cơ tử vong do các biến cố tim mạch sớm như: rối loạn nhịp, suy tim, các biến chứng cơ học, nhồi máu cơ tim tái phát, các biến chứng do huyết khối gây thuyên tắc phổi, nhồi máu não và các phản ứng màng ngoài tim [22], [57]. Đột tử do loạn nhịp tim, chủ yếu là các rối loạn nhịp thất chiếm khoảng 30-50%, nguyên nhân tử vong ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim [23]. Cho đến nay phương pháp can thiệp động mạch vành qua da vẫn là phương pháp điều trị tối ưu ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên [3], [61]. Can thiệp động mạch vành qua da nhằm nhanh chóng tái thông động mạch vành thủ phạm gây nhồi máu cơ tim, qua đó cải thiện khả năng sống còn của vùng cơ tim hoại tử do thiếu máu cơ tim cục bộ, cải thiện tiên lượng và làm giảm biến cố tim mạch cho bệnh nhân [14], [61].

Tại Cần Thơ, mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu về biến cố tim mạch ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp. Nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá về biến cố tim mạch sớm ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp 2 ST chênh lên sau can thiệp mạch vành qua da và các yếu tố liên quan để tìm ra các giải pháp khắc phục. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với tên đề tài: “Nghiên cứu biến cố tim mạch sớm và đánh giá kết quả điều trị rối loạn nhịp thất trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ năm 2019 – 2020” với những mục tiêu sau: 1. Xác định các biến cố tim mạch sớm và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2019-2020.

Đánh giá kết quả điều trị rối loạn nhịp thất trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2019-2020. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cƣơng về nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên 1. Định nghĩa Nhồi máu cơ tim cấp (NMCT) ST chênh lên là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi các triệu chứng của thiếu máu cơ tim, kết hợp với đoạn ST chênh lên bền bỉ trên điện tâm đồ, cùng với sự giải phóng các dấu ấn sinh học hoại tử cơ tim [11], [14].

Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên Nguyên nhân chủ yếu của NMCT cấp ST chênh lên là do xơ vữa động mạch vành. Một số trường hợp do các nguyên nhân khác gây tổn thương động mạch vành như: bất thường bẩm sinh các nhánh động mạch vành (ĐMV), viêm lỗ ĐMV do giang mai, bóc tách động mạch chủ lan rộng đến ĐMV, thuyên tắc động mạch vành trong hẹp hai lá, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, hẹp van động mạch chủ vôi hoá, lạm dụng cocain, đụng dập cơ tim, biến chứng của thông tim [20]. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là tình trạng thiếu máu cơ tim đột ngột và hoại tử một vùng cơ tim, do sự tắc nghẽn một hoặc nhiều nhánh động mạch vành, nguyên nhân thường do mãng xơ vữa vỡ ra hoặc do hình thành huyết khối [11], [14]. Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ (2015), Hội Tim mạch Châu Âu (2017) việc chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp khi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: đau ngực điển hình, kéo dài ≥30 phút, dùng các thuốc giãn động mạch vành không đỡ; có thay đổi đặc trưng trên điện tâm đồ; men tim tăng cao ít nhất gấp 2 lần giá trị giới hạn cao của bình thường [50], [58].

Biến cố tim mạch sớm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu 1. Biến cố tim mạch sớm Biến cố tim mạch sớm ở bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên sau can thiệp mạch vành cấp cứu xuất hiện trong 24h đầu tiên gồm: rối loạn nhịp thất, rối loạn nhịp trên thất, rối loạn dẫn truyền, rối loạn huyết động, các biến chứng cơ học, NMCT tái phát sớm, các biến chứng huyết khối gây thuyên tắc, phản ứng màng ngoài tim. Các biến cố tim mạch sớm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong ở người bệnh [21], [42]. Hiện nay, monitor điện tim là một kỹ thuật không xâm nhập, theo dõi điện tim liên tục cho phép quan sát được diễn biến của điện tim liên tục nên thấy được các loại rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền mà điện tâm đồ thông thường khó phát hiện được đầy đủ ở bệnh nhân bệnh tim mạch nói chung và đặc biệt là ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên.

Việc phát hiện các rối loạn nhịp tim bằng monitor điện tim sẽ giúp bác sỹ lâm sàng có thái độ điều trị và dự phòng tốt hơn cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh. Monitor điện tâm đồ trong 24 giờ là phương tiện khá hữu hiệu ghi lại các rối loạn nhịp này cũng như có nhiều ứng dụng khác [37]. Rối loạn nhịp thất Rối loạn nhịp thất gồm có ngoại tâm thu thất, nhanh thất, rung thất, nhịp tự thất gia tốc [31], [32], [65]. Ngoại tâm thu thất - Khi rối loạn ngoại tâm thu thất thưa, đơn dạng hay chuỗi ngắn (<5 ngoại tâm thu liên tiếp): không có giá trị dự báo nhanh thất rung thất và không cần điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp dạng tiêm mạch.

5 - Ngược lại, khi ngoại tâm thu thất trở nên nhiều, đa dạng, đến sớm (R/T): đây là dấu hiệu dự báo nhanh thất và rung thất, có chỉ định điều trị và theo dõi bằng monitor [65]. Nhanh thất - Nhịp nhanh đều >120 lần/phút, phức bộ rộng, kèm phân ly nhĩ thất. - Thường gặp ở giai đoạn sớm. Nhanh thất xuất hiện 48h sau NMCT có tiên lượng xấu hơn.

- Nhanh thất kéo dài và có triệu chứng: đau ngực, suy tim, tụt huyết áp: chỉ định sốc điện chuyển nhịp cấp cứu. - Nhanh thất ngắn <30 giây và dung nạp tốt: không phải là dấu hiệu dự báo đáng tin cậy của nhanh thất nặng và rung thất [62]. Rung thất Là nguyên nhân chính của đột tử. Không bao giờ tự hồi phục và cần phải được sốc điện chuyển nhịp ngay lập tức.

Rung thất xuất hiện càng muộn sau nhồi máu cơ tim thì tiên lượng càng xấu [36]. Nhịp tự thất gia tốc Có nguồn gốc từ ổ tăng tự động tính từ thất, tần số khoảng 80-100 lần/phút. Thường gặp trong nhồi máu cơ tim thành dưới kèm suy nút xoang tạm thời, đặc biệt khi điều trị tiêu sợi huyết. Thường nhịp tự thất gia tốc chỉ thoáng qua, có tiên lượng tốt và không cần điều trị đặc hiệu [65].

Rối loạn nhịp trên thất Gặp trong khoảng 1/3 trường hợp NMCT. Các yếu tố thuận lợi: tuổi, suy tim và tổn thương màng ngoài tim [35]. Rung nhĩ: chiếm 10% NMCT, là yếu tố tiên lượng xấu, thúc đẩy suy tim do đáp ứng thất nhanh và mất thành phần tâm thu nhĩ [54], [69]. Nhịp chậm xoang: có nguồn gốc cường phó giao cảm, thường gặp trong NMCT thành dưới.

Chống chỉ định ức chế bêta. Chỉ định Atropin khi nhịp 6 chậm xoang phối hợp với tụt huyết áp, thiếu máu, ngoại tâm thu thất dày hoặc nhịp tự thất gia tốc. Hiếm gặp hơn: ngoại tâm thu nhĩ, cuồng nhĩ. Điều trị phụ thuộc vào mức độ dung nạp của bệnh nhân, chỉ có chỉ định chuyển nhịp khi rối loạn huyết động [65].

Rối loạn dẫn truyền Blốc xoang nhĩ: gặp trong NMCT thành dưới. Ít đáp ứng với Atropin và thường có chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời [41]. Blốc nhĩ thất (độ II hoặc độ III): - Nhồi máu cơ tim thành dưới: vị trí blốc thường cao, tại nút nhĩ thất, với nhịp thoát tương đối nhanh, QRS hẹp, không gây rối loạn huyết động, khởi phát và kết thúc trong vài ngày và không tái phát. - Nhồi máu cơ tim thành trước: vị trí blốc thường thấp, ở dưới bó His, với nhịp thoát thất thường chậm, QRS rộng, gây rối loạn huyết động.

Thường có chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời, và sau đó máy tạo nhịp vĩnh viễn (do khả năng phục hồi thấp) [63]. Blốc nhánh: - Blốc nhánh xuất hiện sau NMCT có tiên lượng xấu hơn (tăng tỉ lệ đột tử). - Trong NMCT thành dưới: chỉ cần theo dõi. - Trong NMCT thành trước: đặt máy tạo nhịp tạm thời có chỉ định khi: blốc nhánh trái hoàn toàn; blốc nhánh phải phối hợp với blốc phân nhánh trái trước hoặc blốc phân nhánh trái sau và blốc nhánh phải xen kẽ với blốc nhánh trái.

Rối loạn huyết động Suy tim Là biến chứng thường gặp, chiếm 25-30%. Liên quan đến khối lượng cơ bị hoại tử. Do giảm chức năng tâm thu và rối loạn tính đàn hồi của cơ tâm thất. Có thể khởi phát bằng các biến chứng cơ học hoặc rối loạn nhịp.

Thông 7 tim: áp lực mao mạch phổi >18mmHg, chỉ số tim < 2,5l/ph/m2. Chức năng tâm thu thất trái càng giảm, tỉ lệ tử vong càng cao [48]. Choáng tim Chiếm 10-12% NMCT với tỉ lệ tử vong 70%. Xảy ra khi lượng khối cơ hoại tử chiếm hơn 40%, hoặc khối cơ hoại tử chiếm 20% và phần cơ tim còn lại được tưới máu bởi hệ mạch vành hẹp, đôi khi thúc đẩy bởi rối loạn nhịp hoặc biến chứng cơ học (hở hai lá cấp, vỡ thành tự do gây chèn ép tim cấp, thủng vách liên thất).

Tái thông mạch vành sớm trong 24h làm cải thiện tỉ lệ sống còn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Biến Cố Tim Mạch Sớm và Điều Trị Rối Loạn Nhịp Thất ở Bệnh Nhân Nhồi Máu Cơ Tim Cấp cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biến cố tim mạch sớm và phương pháp điều trị rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ và cách thức phát hiện sớm các biến chứng mà còn đề xuất các phương pháp điều trị hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng sống sót và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu giá trị và khả năng dự báo biến cố tim mạch chính của nồng độ ngal và nt probnp huyết thanh ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 202. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các chỉ số sinh học có thể dự đoán biến cố tim mạch, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tình trạng sức khỏe tim mạch.

Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn về các vấn đề tim mạch và các phương pháp điều trị hiện đại!