Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam trong những năm qua đã có bước phát triển nhanh về số lượng và chất lượng đàn giống. Các giống bò lai F1, F2 dần được thay thế bằng bò lai F3 và các giống bò cao sản nhập khẩu, góp phần gia tăng sản lượng sữa tươi nội địa. Tuy nhiên, cùng với quá trình thâm canh, người chăn nuôi phải đối mặt với nhiều thách thức về dịch bệnh. Trong khi các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng đã được kiểm soát tương đối tốt nhờ vaccine và quy trình tẩy trừ định kỳ, nhóm bệnh sản khoa và bệnh viêm vú vẫn xảy ra thường xuyên, khó dự báo trước.

Theo các số liệu tổng quan được tác giả dẫn giải, tại Việt Nam, tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú chiếm khoảng 40% đến 50% tổng đàn. Tổn thất kinh tế do bệnh viêm vú gây ra cao gấp 2 lần so với bệnh vô sinh cùng các bệnh sản khoa khác, đồng thời chiếm tới khoảng 20% tổng chi phí thú y trong quá trình chăn nuôi. Nhằm đánh giá thực trạng dịch bệnh và kiểm soát tổn thất tại một trong những vùng chăn nuôi trọng điểm phía Bắc, đề tài "Nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa và phác đồ điều trị tại Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu, tỉnh Sơn La" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá bao quát tình hình chăn nuôi, cơ cấu đàn và một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò sữa tại cơ sở.
  2. Bổ sung nguồn tài liệu thực tiễn về bệnh viêm vú lâm sàng và cận lâm sàng trên đàn bò sữa nuôi tại cao nguyên Mộc Châu.
  3. Xác định tỷ lệ mắc bệnh, các yếu tố ảnh hưởng và khảo nghiệm xây dựng phác đồ điều trị viêm vú hiệu quả, phù hợp với thực tiễn sản xuất.

Nội dung nghiên cứu tập trung vào 7 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Điều tra tình hình chăn nuôi bò sữa và một số chỉ tiêu sinh sản (cơ cấu giống, độ tuổi, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lần đầu, thời gian động dục lại sau đẻ, khoảng cách giữa hai lứa đẻ).
  2. Điều tra tỷ lệ mắc bệnh viêm vú lâm sàng và các bệnh sản khoa trên đàn bò.
  3. Khảo sát bệnh viêm vú cận lâm sàng bằng phương pháp thử CMT (California Mastitis Test).
  4. Xác định vị trí lá vú của bò bị viêm vú cận lâm sàng bằng CMT.
  5. Xác định số lượng lá vú bị viêm trên một cá thể bò.
  6. Xác định mối liên hệ giữa lứa đẻ và bệnh viêm vú lâm sàng.
  7. Đánh giá hiệu quả các phác đồ điều trị bệnh viêm vú tại cơ sở.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn bò lai hướng sữa Holstein Friesian (HF) các thế hệ F1, F2, F3 đang trong chu kỳ khai thác sữa, bao gồm những cá thể khỏe mạnh, nghi mắc bệnh và đang mắc bệnh viêm vú.
  • Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 05/06/2022 đến ngày 07/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y kết hợp các căn cứ pháp lý và thực tiễn:

  • Căn cứ chủ trương, chính sách: Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam, tạo tiền đề cho quá trình chuyển dịch chăn nuôi nông hộ tại Mộc Châu.
  • Cơ sở sinh lý và giải phẫu: Đặc điểm cấu tạo tuyến vú bò sữa với hơn 80.000 nang tuyến/cm³, hệ thống ống dẫn, bể chứa và cơ thắt đầu núm vú; cơ chế phân tiết sữa và phản xạ thải sữa dưới tác động của hormone Oxytocin từ thùy sau tuyến yên với thời gian tác dụng hữu hiệu trong khoảng 5 - 6 phút.
  • Bệnh học viêm vú: Cơ chế phát sinh bệnh do tương tác giữa ba nhóm nguyên nhân: bản thân bò (đặc điểm giải phẫu bầu vú, sức đề kháng), vi sinh vật (Streptococcus agalactiae, Streptococcus uberis, Staphylococcus aureus, Escherichia coli...) và môi trường chuồng trại, dinh dưỡng (dư thừa nitơ phi protein trên 180g urê/con/ngày, tỷ lệ thức ăn tinh cao 40%, thiếu hụt Vitamin E và Selenium). Phân loại bệnh theo thể lâm sàng (quá cấp tính, cấp tính, bán cấp tính, mạn tính; thể thanh dịch, cata, có mủ, có máu, hoại tử) và thể cận lâm sàng.
  • Phương pháp chẩn đoán chuyên khoa: Nguyên lý biến đổi lý hóa của sữa viêm gồm chẩn đoán bằng giấy chỉ thị màu Bovivet (Bromothymol, Nitragine), phương pháp thử cồn 70° - 75°, phản ứng Blue Methylen, máy đo điện trở, máy đếm tế bào thân (Somatic Cell Counter) và phương pháp CMT.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra dịch tễ học thú y và chẩn đoán lâm sàng - cận lâm sàng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu hồi cứu: Thu thập số liệu thống kê cơ cấu đàn, tiêm phòng định kỳ, báo cáo chu chuyển đàn hàng tháng và sổ theo dõi phối giống - sinh sản tại Phòng Kỹ thuật của Công ty trong 2 năm (2021 - 2022).
  • Phương pháp xác định chỉ tiêu sinh sản:
    • Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lần đầu tính theo tháng từ ngày sinh.
    • Thời gian động dục lại sau đẻ tính theo ngày từ lúc đẻ đến lần động dục đầu tiên.
    • Khoảng cách giữa hai lứa đẻ tính bằng khoảng thời gian giữa hai lần sinh liên tiếp.
  • Phương pháp khám lâm sàng: Quan sát đối xứng 4 lá vú, tình trạng da, núm vú, sờ nắn các mô tuyến và hạch lâm ba sau vú; kiểm tra tính chất cảm quan của sữa (màu sắc, mùi, độ nhớt, cặn vón).
  • Phương pháp thử CMT (California Mastitis Test): Lấy mẫu sữa tại 4 lá vú riêng biệt vào các buổi sáng. Quy ước vị trí núm vú: A (trước - trái), B (sau - trái), C (trước - phải), D (sau - phải). Sau khi vắt bỏ tia sữa đầu, lấy 2ml sữa từ mỗi núm vú cho vào ô tương ứng trên khay thử, bổ sung 2ml dung dịch thuốc thử CMT (tỷ lệ 1:1), xoay tròn đĩa và đọc kết quả dựa trên sự tạo gel nhớt cùng sự đổi màu của chỉ thị (từ âm tính -, nghi ngờ ±, đến dương tính +, ++, +++, ++++).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($SE$), tỷ lệ phần trăm (%) bằng phần mềm chuyên dụng trong chăn nuôi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành sữa Việt Nam đang tái cơ cấu đàn giống hướng cao sản. Khái quát thiệt hại kinh tế do bệnh viêm vú và bệnh sản khoa gây ra cho các đơn vị chăn nuôi tập trung và nông hộ. Xác định rõ mục đích, yêu cầu khoa học, ý nghĩa thực tiễn của việc khảo sát dịch tễ và đánh giá phác đồ điều trị viêm vú tại Mộc Châu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học liên quan:

  • Tổng quan cơ sở: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu (thành lập năm 1993, quản lý 135 hộ liên kết, 2 trại chăn nuôi, 2 hợp tác xã, trạm nghiên cứu đồng cỏ diện tích 350 ha). Điều kiện khí hậu cao nguyên ôn hòa (nhiệt độ trung bình 18 - 20°C, lượng mưa 1.600 mm, độ ẩm 85%).
  • Tình hình chăn nuôi bò sữa: Lịch sử phát triển đàn bò sữa tại Việt Nam từ năm 1962 và diễn biến đàn bò sữa Mộc Châu; mức độ cơ giới hóa (85% hộ dùng máy thái cỏ, 65% dùng máy vắt sữa).
  • Cơ sở khoa học về tuyến vú và tiết sữa: Giải phẫu cấu tạo hệ thống nang tuyến, hệ cơ trơn, mạch quản, hệ lâm ba và cơ chế tiết sữa theo chu kỳ 305 ngày, giai đoạn cạn sữa 45 - 60 ngày.
  • Bệnh học viêm vú: Chi tiết các nhóm căn nguyên gây bệnh (vi sinh vật, môi trường, chế độ dinh dưỡng, thao tác vắt sữa), các thể bệnh lâm sàng, biến chứng teo/xơ cứng/hoại tử và các phương pháp phát hiện bệnh.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các công trình kinh điển của Hungerford (1970), Schalm (1976), Anri Akita (2002), cùng các tác giả trong nước như Nguyễn Ngọc Nhiên (1986, 1996, 1999), Bạch Đăng Phong (1995), Trịnh Quang Phong (1998).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết địa điểm, thời gian thực hiện, quy mô mẫu khảo sát trên đàn bò lai HF. Trình bày chuẩn hóa các công thức tính toán chỉ tiêu sinh sản, phương pháp phân loại mùa vụ (xuân, hạ, thu, đông), quy trình thao tác xét nghiệm CMT trên từng lá vú tại chuồng nuôi và quy chuẩn đánh giá đáp ứng lâm sàng đối với các phác đồ điều trị.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu thu thập qua các bảng thống kê và phân tích chuyên sâu:

  • Cơ cấu đàn bò theo nhóm tuổi và cơ cấu giống trong hai năm 2021 - 2022.
  • Thực trạng một số chỉ tiêu sinh sản quan trọng trên đàn bò theo dõi ($n = 30$).
  • Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú lâm sàng và mối tương quan với các bệnh sản khoa (sát nhau, viêm tử cung - âm đạo, bệnh buồng trứng).
  • Kết quả khảo sát bệnh viêm vú cận lâm sàng bằng CMT trên 280 mẫu sữa ($n = 73$ bò).
  • Phân tích vị trí lá vú mắc bệnh, số lượng vú viêm trên mỗi cá thể, ảnh hưởng của thứ tự lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả của các phác đồ điều trị thực tế.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra các kết luận cô đọng rút ra từ kết quả nghiên cứu thực tế tại cơ sở; đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về quản lý chăm sóc, vệ sinh vắt sữa, tầm soát định kỳ bằng CMT và phác đồ can thiệp thú y nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Cơ cấu đàn bò và giống nuôi tại cơ sở

Qua số liệu hồi cứu 2 năm 2021 - 2022, quy mô đàn bò sữa của đơn vị tăng từ 393 con lên 445 con. Bò lai chiếm tỷ lệ tuyệt đối, phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương.

Bảng 1: Cơ cấu đàn bò sữa theo giống tại Công ty năm 2021 - 2022

Giống bò Năm 2021 (Số con) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Số con) Tỷ lệ (%)
F1 HF 3 0,76 2 0,45
F2 HF 14 3,56 16 3,59
F3 HF 368 93,64 415 93,27
HF thuần 0 0,00 1 0,22
Jersey (JS) 8 2,04 11 2,47
Tổng đàn 393 100,00 445 100,00

Cơ cấu theo nhóm tính biệt - lứa tuổi năm 2022 gồm: bò sinh sản chiếm 52,36% (233 con), bò tơ chiếm 14,61% (65 con), bê lỡ chiếm 18,65% (83 con) và bê non chiếm 14,38% (64 con).

2. Một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò

Theo dõi trên nhóm bò cái sinh sản ($n = 30$) thu được các chỉ tiêu sinh lý sinh sản cơ bản:

Bảng 2: Một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò tại cơ sở ($n = 30$)

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Kết quả ($\bar{X} \pm SE$) Khoảng biến động
Tuổi phối giống lần đầu Tháng 18,39 ± 0,47 17,57 – 19,37
Tuổi đẻ lần đầu Tháng 27,57 ± 0,47 26,75 – 28,56
Thời gian động dục lại sau đẻ Ngày 109,27 ± 31,91 64 – 189
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ Ngày 450,73 ± 45,50 366 – 517

3. Tình hình mắc bệnh viêm vú lâm sàng và bệnh sản khoa

Tỷ lệ mắc các bệnh đường sinh sản và tuyến vú trên đàn bò sinh sản ở mức cao, trung bình đạt 62,22%.

Bảng 3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú lâm sàng và các bệnh sản khoa (2021 - 2022)

Bệnh theo dõi Năm 2021 ($n = 217$) Tỷ lệ (%) Năm 2022 ($n = 233$) Tỷ lệ (%) Trung bình ($n = 225$) Tỷ lệ (%)
Viêm vú lâm sàng 45 20,73 46 19,74 45,5 20,22
Sát nhau 28 12,90 30 12,87 29,0 12,89
Viêm tử cung - âm đạo 15 6,91 13 5,58 14,0 6,22
Bệnh buồng trứng 48 22,12 55 23,61 51,5 22,89
Tổng số ca bệnh 136 62,67 144 61,18 140,0 62,22

Trong tổng số các ca bệnh sản khoa được ghi nhận, bệnh buồng trứng chiếm tỷ lệ cao nhất (36,79%), tiếp đến là bệnh viêm vú lâm sàng (32,50%), bệnh sát nhau (20,71%) và viêm tử cung - âm đạo (10,00%).

4. Kết quả khảo sát viêm vú cận lâm sàng bằng CMT

Thực hiện thử nghiệm CMT trực tiếp trên 280 mẫu núm vú từ 73 cá thể bò sữa thuộc 12 hộ chăn nuôi.

Bảng 4: Kết quả xét nghiệm viêm vú cận lâm sàng bằng CMT

Chỉ tiêu đánh giá Số lượng mẫu Tỷ lệ so với tổng mẫu (%) Tỷ lệ trong nhóm dương tính (%)
Mẫu âm tính (-) 164 58,57 -
Mẫu dương tính (+ đến +++) 116 41,43 100,00
- Dương tính mức độ (+) 11 3,93 9,48
- Dương tính mức độ (++) 62 22,14 53,45
- Dương tính mức độ (+++) 43 15,36 37,07
- Dương tính mức độ (++++) 0 0,00 0,00
Tổng số mẫu kiểm tra 280 100,00 -

Tỷ lệ viêm vú cận lâm sàng tính trên số mẫu núm vú đạt 41,43%. Mức độ dương tính tập trung chủ yếu ở cấp độ ++ (53,45%) và cấp độ +++ (37,07%).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Về chỉ tiêu sinh sản: Kết quả khoảng cách lứa đẻ ($450,73 \pm 45,50$ ngày) của đàn bò lai F3 HF tại cơ sở cho thấy xu hướng được rút ngắn so với các công bố trước đây của Tăng Xuân Lưu và cs. (2004) trên bò lai 7/8 HF (461 ngày), đồng thời tiệm cận số liệu của Trần Thị Loan và cs. (2012) trên nhóm bò lai F3 (441,01 ngày). Điều này phản ánh khả năng thích nghi tốt của đàn bò lai qua nhiều thế hệ nuôi dưỡng tại Mộc Châu.
  • Về tình hình viêm vú cận lâm sàng: Tỷ lệ dương tính CMT (41,43%) có sự tương đồng và khẳng định tính ổn định của quy luật dịch tễ khi so sánh với số liệu nghiên cứu năm 2012 tại cùng địa bàn (tỷ lệ toàn đàn là 41,32% và vụ thu là 41,38%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, đảm bảo nền chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ; thực hiện đúng quy trình kỹ thuật vắt sữa (vệ sinh bầu vú, nhúng núm vú bằng dung dịch sát trùng trước và sau khi vắt).
  • Ứng dụng định kỳ phương pháp thử CMT tại chuồng vào các buổi sáng để phát hiện sớm các cá thể viêm vú thể cận lâm sàng, cách ly và điều trị kịp thời, tránh để bệnh chuyển sang thể lâm sàng mạn tính hoặc gây biến chứng teo xơ tuyến vú.
  • Điều chỉnh khẩu phần ăn cân đối, tránh dư thừa nitơ phi protein hoặc lạm dụng thức ăn tinh quá mức; bổ sung đầy đủ premix khoáng, Vitamin E và Selenium nhằm nâng cao sức đề kháng tự nhiên của tuyến vú.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi điều tra thực nghiệm cận lâm sàng mới thực hiện trên 73 cá thể bò ($280$ mẫu vú) tại 12 hộ chăn nuôi liên kết trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 12/2022, chưa bao quát toàn bộ tổng đàn của công ty qua tất cả các mùa trong năm.
    • Khóa luận tập trung vào phương pháp chẩn đoán nhanh tại thực địa (CMT, khám lâm sàng) mà chưa thực hiện phân lập, định danh chi tiết từng chủng vi khuẩn gây bệnh trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm kháng sinh đồ (Antibiogram) chuyên sâu cho từng ca bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ các tiểu khu chăn nuôi của công ty theo chu kỳ 12 tháng để đánh giá rõ nét hơn ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ và tiểu khí hậu chuồng nuôi.
    • Kết hợp phân lập vi sinh vật từ các mẫu sữa dương tính CMT nặng (+++) để xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Staphylococcus aureus, Streptococcus, từ đó tối ưu hóa phác đồ điều trị đặc hiệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở làm tài liệu tham khảo thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu bệnh lý tuyến sữa.
    • Cán bộ kỹ thuật thú y, chủ trang trại và các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa tại các vùng cao nguyên hoặc vùng chăn nuôi tập trung.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình chi tiết và bảng đối chiếu tiêu chuẩn thử nghiệm CMT tại chuồng bằng dụng cụ và hóa chất chuyên dụng.
    • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu bệnh sinh sản và các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của bò lai hướng sữa HF F3 nuôi dưỡng trong điều kiện thực tế tại miền Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giống của đàn bò sữa tại Công ty CP giống bò sữa Mộc Châu phân bố như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2022?

Trong giai đoạn 2021 - 2022, đàn bò tại cơ sở có cơ cấu chủ yếu là bò lai F3 HF, chiếm 93,64% (368 con năm 2021) và 93,27% (415 con năm 2022). Giống bò lai F2 HF chiếm lần lượt 3,56% và 3,59%. Giống Jersey (JS) chiếm 2,04% và 2,47%. Bò lai F1 HF chiếm dưới 1% (0,76% và 0,45%), trong khi bò HF thuần chủng chỉ có 1 con vào năm 2022 (chiếm 0,22%).

2. Các chỉ tiêu sinh sản cơ bản của đàn bò theo dõi tại cơ sở đạt giá trị bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra trên 30 cá thể bò sinh sản: tuổi phối giống lần đầu đạt trung bình $18,39 \pm 0,47$ tháng (biến động 17,57 – 19,37 tháng); tuổi đẻ lần đầu đạt $27,57 \pm 0,47$ tháng (biến động 26,75 – 28,56 tháng); thời gian động dục lại sau đẻ là $109,27 \pm 31,91$ ngày (biến động 64 – 189 ngày); và khoảng cách giữa hai lứa đẻ đạt $450,73 \pm 45,50$ ngày (biến động 366 – 517 ngày).

3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú lâm sàng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng đàn bò sinh sản và trong cơ cấu các bệnh sản khoa?

Tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng chiếm trung bình 20,22% tổng đàn bò trong độ tuổi sinh sản (20,73% năm 2021 và 19,74% năm 2022). Xét trong tổng số các ca mắc bệnh đường sinh sản và sản khoa tại cơ sở (trung bình 140 ca/năm, tỷ lệ 62,22%), bệnh viêm vú lâm sàng đứng thứ hai, chiếm tỷ trọng 32,50% (đứng sau bệnh buồng trứng với 36,79%).

4. Kết quả khảo sát bệnh viêm vú cận lâm sàng bằng phương pháp CMT cho thấy tỷ lệ dương tính là bao nhiêu?

Kiểm tra trên 280 mẫu sữa từ 73 con bò sữa cho thấy tỷ lệ mẫu âm tính là 58,57% (164 mẫu) và tỷ lệ mẫu dương tính với CMT là 41,43% (116 mẫu). Trong 116 mẫu dương tính, mức độ + chiếm 9,48% (11 mẫu), mức độ ++ chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,45% (62 mẫu), mức độ +++ chiếm 37,07% (43 mẫu) và không ghi nhận mẫu nào ở cấp độ ++++.

5. Nguyên lý và quy trình thử nghiệm CMT tại trại được tác giả tiến hành như thế nào?

Xét nghiệm CMT dựa trên nguyên lý hoạt chất thuốc tẩy phá hủy màng tế bào bạch cầu trong sữa, giải phóng axit nucleic phản ứng với thuốc thử làm sữa biến tính tạo thành khối keo nhớt và đổi màu chỉ thị. Quy trình thực hiện gồm 4 bước: (1) Vắt bỏ vài tia sữa đầu, lấy đúng 2ml sữa từ mỗi núm vú vào 4 ô tương ứng (A, B, C, D) trên khay thử; (2) Cho 2ml dung dịch thuốc thử CMT vào từng ô; (3) Xoay tròn đĩa để trộn đều; (4) Đọc kết quả ngay dựa trên mức độ đông tụ, độ sệt nhớt và biến đổi màu sắc của hỗn hợp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Minh Hiếu đã phản ánh thực trạng dịch tễ bệnh viêm vú lâm sàng (20,22%) và viêm vú cận lâm sàng (41,43%) trên đàn bò lai F3 HF tại Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm về các chỉ tiêu sinh sản, tỷ lệ bệnh sản khoa và chuẩn hóa thao tác chẩn đoán nhanh bằng CMT tại chuồng nuôi. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác thú y và quản lý chăn nuôi bò sữa tại các nông hộ và trang trại hiện nay.