Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của chó mắc viêm ruột tiêu chảy do parvovirus type 2 gây ra và chẩn đoán bệnh bằng kỹ thuật pcr

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của chó mắc viêm ruột tiêu chảy do parvovirus type 2 gây ra và, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Ý nghĩa khoa học

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

6.1. Một số tư liệu về loài chó

6.1.1. Nguồn gốc của loài chó

6.1.2. Một số đặc điểm sinh lý của chó

6.1.2.1. Thân nhiệt (0C)
6.1.2.2. Tần số hô hấp (số lần thở/phút)

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2

Bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2 là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở chó, đặc biệt là chó con. Bệnh này được phát hiện lần đầu vào năm 1978 và nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới. Parvovirus gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như nôn mửa, tiêu chảy có máu, và có thể dẫn đến tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Việc hiểu rõ về bệnh lý này là rất quan trọng để có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của Parvovirus type 2

Parvovirus type 2 là một virus nhỏ, không có vỏ bọc, có khả năng nhân lên nhanh chóng trong tế bào. Virus này có ba chủng chính: CPV-2a, CPV-2b và CPV-2c, mỗi chủng có đặc điểm và mức độ gây bệnh khác nhau. Nghiên cứu cho thấy CPV-2b là chủng phổ biến nhất ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.

1.2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm ruột tiêu chảy

Chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2 thường có các triệu chứng như ủ rũ, mệt mỏi, nôn mửa, và tiêu chảy có máu. Các triệu chứng này thường xuất hiện sau 3-10 ngày kể từ khi chó nhiễm virus. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Thách thức trong chẩn đoán bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó

Chẩn đoán bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2 gặp nhiều khó khăn do triệu chứng lâm sàng có thể tương tự như các bệnh khác. Việc phân biệt giữa các bệnh truyền nhiễm khác như viêm dạ dày, viêm ruột do vi khuẩn hay ký sinh trùng là rất cần thiết. Do đó, việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán chính xác như PCR là rất quan trọng.

2.1. Khó khăn trong việc nhận diện triệu chứng

Nhiều triệu chứng của bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus có thể bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Điều này dẫn đến việc chẩn đoán sai và điều trị không hiệu quả, làm tăng tỷ lệ tử vong ở chó. Việc nắm rõ các triệu chứng đặc trưng sẽ giúp bác sĩ thú y có thể đưa ra chẩn đoán chính xác hơn.

2.2. Tầm quan trọng của phương pháp PCR trong chẩn đoán

Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) đã chứng minh được hiệu quả trong việc phát hiện sự hiện diện của Parvovirus type 2 trong mẫu bệnh phẩm. Kỹ thuật này cho phép chẩn đoán nhanh chóng và chính xác, giúp nâng cao khả năng điều trị cho chó mắc bệnh.

III. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus

Chẩn đoán bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2 có thể được thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp PCR là nổi bật nhất. Phương pháp này không chỉ giúp phát hiện virus mà còn cho phép xác định chủng virus gây bệnh.

3.1. Quy trình thực hiện phương pháp PCR

Quy trình PCR bao gồm các bước như thu thập mẫu, tách chiết DNA, và thực hiện phản ứng PCR. Kỹ thuật này yêu cầu trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật viên có kinh nghiệm để đảm bảo độ chính xác cao trong kết quả.

3.2. So sánh với các phương pháp chẩn đoán khác

Ngoài PCR, còn có các phương pháp chẩn đoán khác như ELISA hay xét nghiệm huyết thanh. Tuy nhiên, PCR cho kết quả nhanh hơn và chính xác hơn, giúp bác sĩ thú y có thể đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu về Parvovirus type 2

Nghiên cứu về Parvovirus type 2 không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về bệnh lý mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở chó.

4.1. Phát triển vaccine phòng ngừa

Nghiên cứu về Parvovirus type 2 đã góp phần vào việc phát triển các loại vaccine hiệu quả, giúp bảo vệ chó khỏi bệnh. Việc tiêm phòng định kỳ là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất hiện nay.

4.2. Tăng cường giáo dục cộng đồng về phòng bệnh

Giáo dục cộng đồng về các triệu chứng và biện pháp phòng ngừa bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền sẽ giúp nâng cao nhận thức và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về Parvovirus type 2

Nghiên cứu về Parvovirus type 2 đã chỉ ra rằng bệnh viêm ruột tiêu chảy là một vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe của chó. Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như PCR sẽ giúp nâng cao khả năng phát hiện và điều trị bệnh. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về Parvovirus

Nghiên cứu về Parvovirus type 2 cần được mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về cơ chế gây bệnh và phát triển các phương pháp điều trị mới. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác phòng chống dịch bệnh.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu

Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu về Parvovirus sẽ giúp chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc phòng chống bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó trên toàn cầu.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của chó mắc viêm ruột tiêu chảy do parvovirus type 2 gây ra và chẩn đoán bệnh bằng kỹ thuật pcr

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề trên, chúng tôi thực hiện:“Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của chó mắc viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2 gây ra và chẩn đoán bệnh bằng kỹ thuật PCR”để tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý điển hình của bệnh do CPV-2 trên chó và chẩn đoán chính xác sự có mặt của Parvovirusbằng kỹ thuật PCR. Mục tiêu chung Xác định được một số đặc điểm bệnh lý điển hình của chó mắc bệnh do Parvovirus type 2 gây ra vàchẩn đoán bệnh bằng kỹ thuật PCRgóp phần cho công tác chẩn đoán phân biệt với các dịch bệnh khác để phòng chống dịch bệnh được tốt hơn. Mục tiêu cụ thể - Xác định được một số đặc điểm triệu chứng lâm sàng, bệnh lý đại thể và vi thể chủ yếu của chó mắc Parvovirus type 2. - Ứng dụng quy trình chẩn đoán nhanh Parvovirus type 2 bằng phương pháp PCR.

PHẠMVINGHIÊNCỨU - Đối tượng nghiên cứu: Chó nghi mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2. - Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2017 tới tháng 10/2018 - Địa điểm nghiên cứu: + Phòng khám thú y Cộng đồng – Khoa Thú y 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ sinh học thú y – Khoa Thú y 1. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Những nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng và giải phẫu bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2 ở chó để phân biệt với các bệnh truyền nhiễm khác gần như còn thiếu, không chỉ trong nước mà còn trên phạm vi thế giới. Kết quả nghiên cứu này cung cấp các đặc điểm bệnh lý lâm sàng và các biến đổi bệnh lý cả về đại thể và vi thể của dịch bệnh, góp phần cho công tác chẩn đoán phân biệt với các dịch bệnh khác để phòng chống dịch bệnh được tốt hơn.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu thu được về đặc điểm bệnh lý của chó mắcviêm ruột tiêu chảy do Parvovirus type 2 sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng dùng trong giảng dạy và nghiên cứu về bệnh trên chó trong các trường đại học và các viện nghiên cứu chuyên ngành thú y. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu này cung cấp các đặc điểm bệnh lý lâm sàng và các biến đổi bệnh lý cả về đại thể và vi thể của dịch bệnh, góp phần cho công tác chẩn đoán phân biệt với các dịch bệnh khác để phòng chống dịch bệnh hiệu quả hơn. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ LOÀI CHÓ 2. Nguồn gốc của loài chó Chó là loài vật nuôi thân thiết, gần gũi, gắn bó với con người suốt chiều dài lịch sử phát triển của xã hội loài người, được thuần hóa cách đây khoảng 15.000 năm từ một số loài chó sói sống hoang dã ở hầu hết các châu lục. Trung tâm thuần hóa chó cổ xưa nhất có lẽ là vùng Đông Nam Á, sau đó được du nhập vào Châu Úc, lan ra khắp phương Đông và đến Châu Mỹ.

Chó được thuần hóa với mục đích giúp con người săn bắt thú, giữ nhà và làm bạn với con người. Đông Nam Á là trung tâm thuần hóa chó cổ nhất. Từ đó, chó nhà xâm nhập sang Châu Úc, các nước Phương Đông rồi du nhập sang Châu Mỹ. Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi từ trung kỳ đồ đá mới, khoảng 3000 - 4000 năm trước công nguyên (cách đây 5 - 6 nghìn năm).

Một số đặc điểm sinh lý của chó 2. Thân nhiệt (0C) Nhiệt độ của cơ thể là chỉ số tương đối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt. Sự hằng định tương đối của thân nhiệt gia súc là nhờ có trung tâm điều tiết nhiệt nằm ở hành não. Ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chó là 37,5oC - 39oC.

Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tuỳ vào tính chất và mức độ bệnh. Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố: Tuổi tác (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), giới tính (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực). Sự vận động cũng ảnh hưởng đến thân nhiệt của chó, khi vận động nhiều thân nhiệt của chó thường cao hơn bình thường. Thân nhiệt của chó vào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổi chiều và chênh lệch từ 0,2oC - 0,5oC.

Ý nghĩa chẩn đoán: Thông qua việc kiểm tra nhiệt độ cơ thể chó, có thể xác định được con vật có bị sốt hay không. Qua đó, sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, mức độ, tính chất và tiên lượng bệnh. Sự giảm nhiệt độ thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hoá chất tác dụng đặc biệt là do trúng độc… Sự tăng nhiệt độ gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nóng, cảm nắng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh kí sinh trùng… gây nên trạng thái sốt cao. Tần số hô hấp (số lần thở/phút) Tần số hô hấp là số lần thở trong 1 phút.

Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý. Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút. Chó trưởng thành: Giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, chó nhỏ có tần số hô hấp 20 - 30 lần/phút. Chó thở thể ngực và tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố sau: • Nhiệt độ bên ngoài môi trường: Thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh để thải nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên tới 100 - 160 lần/phút.

• Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa và buổi chiều chó thở nhanh hơn. • Tuổi: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm. • Những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên. Thông qua hoạt động hô hấp mà cơ thể lấy O2 và các chất dinh dưỡng trực tiếp từ môi trường, thải CO2 và các sản phẩm dị hoá ra môi trường đồng thời giữ vai trò điều tiết nhiệt.

Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay hít vào trong một phút. Ở mỗi loài gia súc đều có tần số hô hấp nhất định. Tuy nhiên ở trạng thái bình thường tần số hô hấp có thể thay đổi do tác động của cường độ trao đổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, nhiệt độ môi trường, khí hậu,… Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý. Tăng tần số hô hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tích về thể tích của phổi, những bệnh gây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh trùng.

Tần số hô hấp giảm trong những bệnh: hẹp thanh khí quản, chảy máu não, hôn mê, bại liệt sau đẻ, các trường hợp sắp chết. Tuỳ từng giai đoạn sẽ có một kiểu thở khác nhau: Biot, Kusman, nhanh nông,… 2. Tần số tim (lần/phút) Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút). Khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiếng tim.

Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch quản căng cứng. Sau đó, nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập. Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp động mạch sẽ tương đương với mạch tim đập. Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau.

Sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm. Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định (Nguyễn Xuân Tịnh và cs. Tim co bóp hoạt động liên tục trong suốt cuộc đời con vật theo một nhịp điệu nhất định gọi là chu kỳ, khi tim co bóp gọi là tâm thu (tâm thất co, tim bơm máu vào động mạch) và khi tim giãn được gọi là tâm trương (tâm thất dãn, tim hút máu vào tâm thất). Tần số tim mạch được quy định bằng số lần tim co bóp trong một phút.

Ở trạng thái sinh lý bình thường: - Chó con: 200 - 220 lần/phút; - Chó trưởng thành: 70 - 120 lần/phút; - Chó già: 70 - 80 lần/phút. Một số đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lý dạ dày - ruột 2. Cấu tạo và chức năng của dạ dày đơn a. Cấu tạo - Lớp niêm mạc: Các phần khác nhau của dạ dày có thể phân biệt bằng màu sắc.

Dựa vào màu sắc đó người ta phân thành 3 phần: thượng vị, thân vị, hạ vị. Niêm mạc sáng nhất chỗ thượng vị, thẫm nhất ở thân vị. Màu sắc không đều là do sự cung cấp máu, có liên quan đến hoạt động của các tuyến. - Biểu mô: Biểu mô của niêm mạc là loại đơn trụ, rõ nhất ở thân vị, ở đó nó tiết ra phần lớn dịch vị.

Trên bề mặt của niêm mạc có những tế bào biểu mô hình trụ cao, nhân nằm phía cực đáy, bào tương có nhiều chất bám loại nhờn như chất tiết của tế bào hình dài. Biểu mô này lõm xuống dưới tổ chức đệm làm thành tuyến. - Đệm: Lớp đệm của niêm mạc là tổ chức liên kết thưa có pha sợi lưới chứa tuyến dạ dày. Xung quanh các tuyến nó tạo thành lớp mỏng, có chứa những tế bào cơ trơn riêng rẽ.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cơ niêm: Cơ niêm của niêm mạc gồm 2 lớp, vòng trong, dọc ngoài. Nó có những nhánh đi vào tổ chức liên kết giữa các tuyến. - Hạ niêm mạc là tổ chức liên kết thưa, xếp dày đặc, chứa nhiều huyết quản, lâm ba quản và nhiều đám rối thần kinh. - Áo cơ: Do sự phát sinh không đều của thành dạ dày trong quá trình phát sinh nên hướng đi và sự sắp xếp lớn của áo cơ có nhiều điểm khác.

Một phần những sợi vòng của lớp trong biến thành những lớp chéo phụ rõ ở vùng thượng vị. Số sợi còn lại ở lớp trong vẫn là vòng. Lớp này đặc biệt phát triển ở hạ vị, ở đó nó tạo ra thành một vòng cơ vòng khoẻ giữ thức ăn trong dạ dày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó do Parvovirus type 2 và chẩn đoán bằng PCR" cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh viêm ruột do Parvovirus type 2 ở chó, một vấn đề nghiêm trọng trong thú y. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các triệu chứng và tác động của bệnh mà còn trình bày phương pháp chẩn đoán hiệu quả bằng kỹ thuật PCR, giúp các bác sĩ thú y có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.

Đối với những ai quan tâm đến sức khỏe thú cưng, tài liệu này mang lại những thông tin quý giá, giúp nâng cao nhận thức và khả năng xử lý tình huống khi gặp phải bệnh này. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tình hình mắc bệnh viêm ruột do parvovirus gây ra trên chó tại phòng khám thú y ninh bình phường tân thành thành phố ninh bình và thử nghiệm phác đồ điều trị, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tình hình bệnh tại một khu vực cụ thể và các phương pháp điều trị hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh viêm ruột ở chó và các biện pháp phòng ngừa, điều trị.