Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến khả năng chín sinh học của thịt cá giò rachycentron canadum trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến khả năng chín sinh học của thịt cá, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cá giò

2.2. Phân loại khoa học và phân bố

2.3. Đặc điểm sinh học của cá giò

2.4. Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học của thịt cá giò

2.5. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ cá giò tại Việt Nam

2.6. Những biến đổi của cá sau khi chết

2.6.1. Sự tiết chất dịch ra ngoài cơ thể

2.6.2. Sự tê cứng sau khi chết

2.6.3. Sự tự phân giải

2.6.4. Quá trình thối rữa

2.7. Tổng quan về quá trình chín sinh học trong công nghệ sản xuất đồ hộp không gia nhiệt

2.7.1. Quá trình chín sinh học trong công nghệ sản xuất đồ hộp không gia nhiệt

2.7.2. Sản phẩm đồ hộp không gia nhiệt

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Nguyên liệu chính

3.3. Nguyên liệu phụ

3.4. Địa điểm và thời gian thực hiện

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát

3.6.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.6.3. Phương pháp phân tích

3.6.4. Phương pháp phân tích cảm quan

3.6.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả xác định thành phần cơ lý và một số chỉ tiêu chất lượng cá giò nguyên liệu

4.2. Kết quả xác định thành phần cơ lý và hiệu suất thu hồi nguyên liệu

4.3. Kết quả xác định thành phần hóa lý của nguyên liệu

4.4. Kết quả xác định ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng chín sinh học của thịt cá giò

4.4.1. Kết quả xác định ảnh hưởng của pH trong dung dịch đến quá trình chín sinh học của thịt cá giò

4.4.2. Kết quả xác định ảnh hưởng của nồng độ muối trong dung dịch đến quá trình chín sinh học thịt cá giò

4.4.3. Kết quả xác định tỉ lệ enzyme so với cơ chất đến quá trình chín sinh học thịt cá giò

4.4.4. Kết quả xác định ảnh hưởng chủng loại vi khuẩn lactic đến quá trình chín sinh học thịt cá giò

4.4.5. Khảo sát thời gian làm chín thịt cá giò

4.5. Kết quả xác định các chỉ tiêu chất lượng của thịt cá giò chín sinh học

4.6. Sơ đồ quy trình sản xuất cá giò chín sinh học đề xuất

4.7. Thuyết minh quy trình sản xuất

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của yếu tố công nghệ đến quá trình chín sinh học của thịt cá giò trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố công nghệ tối ưu để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về thực phẩm giàu dinh dưỡng và tiện lợi. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn trong việc phát triển công nghệ sản xuất mới.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ như pH, nồng độ muối, và tỉ lệ enzyme đến quá trình chín sinh học của thịt cá giò. Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ việc xây dựng quy trình sản xuất hiệu quả cho đồ hộp không gia nhiệt, đảm bảo chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.

1.2. Yêu cầu nghiên cứu

Nghiên cứu yêu cầu phân tích thành phần cơ lýchỉ tiêu chất lượng của thịt cá giò nguyên liệu. Đồng thời, cần đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến quá trình chín sinh học và đề xuất quy trình sản xuất phù hợp ở quy mô phòng thí nghiệm.

II. Tổng quan về cá giò và quá trình chín sinh học

Cá giò (Rachycentron canadum) là loài cá biển có giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt là hàm lượng protein và lipid. Quá trình chín sinh học là sự biến đổi sinh hóa của thịt cá dưới tác động của enzyme protease, tạo ra hương vị và cấu trúc đặc trưng. Trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt, quá trình này được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Đặc điểm sinh học của cá giò

Cá giò có thân hình thuôn dài, sinh trưởng nhanh và phân bố rộng ở các vùng biển nhiệt đới. Thịt cá giàu protein và lipid, đặc biệt là các acid béo không no như EPA và DHA, có lợi cho sức khỏe. Đây là nguyên liệu lý tưởng cho sản xuất đồ hộp không gia nhiệt.

2.2. Quá trình chín sinh học

Quá trình chín sinh học bao gồm ba giai đoạn chính: khởi động, phân giải protein, và hình thành hương vị. Các yếu tố như pH, nồng độ muối, và enzyme đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quá trình này. Kết quả là thịt cá đạt được độ đàn hồi và hương vị đặc trưng, phù hợp để sản xuất đồ hộp không gia nhiệt.

III. Yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chín sinh học

Các yếu tố công nghệ như pH, nồng độ muối, và tỉ lệ enzyme có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình chín sinh học của thịt cá giò. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa các yếu tố này để nâng cao chất lượng sản phẩm đồ hộp không gia nhiệt.

3.1. Ảnh hưởng của pH

pH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme protease. Nghiên cứu chỉ ra rằng pH tối ưu cho quá trình chín sinh học của thịt cá giò là khoảng 6.0-6.5. Ở mức pH này, enzyme hoạt động hiệu quả nhất, giúp thịt cá đạt được độ mềm và hương vị tốt nhất.

3.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối

Nồng độ muối ảnh hưởng đến quá trình chín sinh học thông qua việc kiểm soát hoạt động của enzyme và vi sinh vật. Nghiên cứu cho thấy nồng độ muối 2-3% là tối ưu để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của sản phẩm đồ hộp không gia nhiệt.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tối ưu hóa các yếu tố công nghệ như pH, nồng độ muối, và tỉ lệ enzyme giúp nâng cao chất lượng thịt cá giò trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển công nghệ sản xuất mới, đáp ứng nhu cầu thị trường về thực phẩm giàu dinh dưỡng và tiện lợi.

4.1. Đề xuất quy trình sản xuất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một quy trình sản xuất tối ưu cho đồ hộp không gia nhiệt từ thịt cá giò đã được đề xuất. Quy trình này bao gồm các bước kiểm soát pH, nồng độ muối, và tỉ lệ enzyme để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có tiềm năng ứng dụng cao trong ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt. Sản phẩm từ thịt cá giò không chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng mà còn mang lại giá trị kinh tế cao cho ngành thủy sản Việt Nam.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến khả năng chín sinh học của thịt cá giò rachycentron canadum trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngành Thủy sản Việt Nam đã phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, trong nhiều năm qua sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản đã có những phát triển vượt bậc. Theo thống kê của tổng cục thủy sản Việt Nam, sản lượng thủy sản năm 2019 đạt 8,15 triệu tấn, trong đó khai thác thủy sản đạt 3,77 triệu tấn, nuôi trồng thủy sản đạt 4,38 triệu tấn, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 8,6 tỷ USD (Tổng cục Thủy sản, 2020). Trong đó, thực phẩm chế biến sẵn và tiện dụng là lựa chọn ưu tiên của người tiêu dùng hiện nay. Các sản phẩm chế biến từ thủy sản giữ vị trí quan trọng với lợi thế là thực phẩm lành mạnh và có giá cạnh tranh.

Việt Nam được công nhận là một trong những điểm đa dạng sinh học lớn của thế giới, đặc biệt là hệ sinh thái biển. Theo thống kê của Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc (FAO, 2007), Việt Nam là một trong những nước đứng đầu trên trế giới về sản lượng cá giò nuôi thương phẩm. Đối với người dân ở Hải Phòng, Phú Quốc, Thanh Hóa, Quảng Ninh thì cá giò rất quen thuộc, nhưng đối với với người dân tỉnh khác thì khá lạ lẫm đối với loài cá này. Cá giò là loài cá đại dương có thịt trắng, ngọt dai, có lớp da dày ăn béo và không tanh.

Lipid cá giò có hàm acid béo không no eicosapentaenoic acid (EPA) and docosahexaenoic acid (DHA) cao, EPA và DHA là acid không bão hòa đa chính: EPA và DHA có mặt 12-18% và 2,6-3,2%tổng số acid béo (Shu et al. Ngoài ra thịt cá giò còn có hàm lượng protein rất cao vì vậy cá giò được người tiêu dùng trên thế giới rất ưa chuộng. Tại Việt Nam, cá giò thường được chế biến thành các món ăn gia đình như cá giò kho, canh chua cá giò, cá giò nướng hoặc lẩu cá giò. Hiện nay, cá giò được tiêu thụ ở các trong các thành phố lớn và phục vụ xuất khẩu quy mô nhỏ ra nước ngoài ở dạng tươi sống hoặc loại đã sơ chế được bảo quản trong điều kiện lạnh hoặc lạnh đông, tuy nhiên chưa có bất kì một sản phẩm chế biến sẵn nào được sản xuất từ cá giò.

Chế biến là khâu cuối cùng trong chuỗi sản xuất của ngành thủy sản, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ. Công nghệ sản 1 xuất đồ hộp không thanh trùng là một trong những hướng đi mới trong sản xuất cá hiện nay. Sản phẩm cá hộp không thanh trùng là sản phẩm mà nguyên liệu cá được làm chín sinh học, không trải qua quá trình thanh trùng, không bị tác động bởi nhiệt nên sản phẩm giữ được những giá trị sinh học cao, lipit, Omega-3 và các loại vitamin đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của người tiệu dùng. Sản phẩm này khá phổ biến tại các nước phương Tây và Nga, tuy nhiên chúng lại chưa được chú trọng nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.

Với mong muốn làm đa dạng hóa các sản phẩm thương mại từ cá giò, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao và mang đến cho người tiêu dùng sản phẩm chế biến tiện lợi và có giá trị dinh dưỡng cao. Vì vậy tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến khả năng chín sinh học của thịt cá giò trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt” để phục vụ cho xây dựng công nghệ sản xuất đồ hộp cá giò không gia nhiệt sau này. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghıên cứu xác định ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng chín sinh học của thịt cá gıò trong sản xuất đồ hộp không gia nhıệt để phục vụ cho xây dựng công nghệ sản xuất sản phẩm đồ hộp cá giò không gia nhiệt phù hợp với người tiêu dùng.

Yêu cầu - Nghiên cứu xác định thành phần cơ lý và một số chỉ tiêu chất lượng của thịt fillet cá giò nguyên liệu. - Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng chín sinh học của thịt cá giò. - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của thịt cá giò chín sinh học phục vụ trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt. - Đề xuất quy trình sản xuất thịt cá giò chín sinh học ở quy mô phòng thí nghiệm.

2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cá giò 2. Phân loại khoa học và phân bố Cá giò có tên khoa học là Rachycentron canadum thuộc họ Rachycentridae (Linnaeus, 1766). Chúng còn có tên tiếng Việt khác như cá bóp, cá bớp; tên thông dụng trong tiếng Anh của chúng là Cobia, Black kingfish,.

Cá giò phân bố ở các vùng biển nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới ấm trên toàn thế giới, ngoại trừ trung tâm và đông Thái Bình Dương. Là một loài cá nổi, cá giò được tìm thấy ở thềm lục địa, xung quanh các rạng san hô ngoài khơi. Trong những tháng mùa thu và mùa đông, cá giò di cư về phía nam và xa bờ đến những vùng biển ấm hơn. Vào đầu mùa xuân chúng di cư dọc theo bờ biển Đại Tây Dương (Floria museum, 2017).

Đặc điểm sinh học của cá giò Cá giò có cơ thể thuôn dài và có hình quả ngư lôi với đầu dài và lõm xuống. Đôi mắt nhỏ và miệng rộng, hàm dưới nhô ra khỏi hàm trên. Da trông có vẻ mịn với các vảy rất nhỏ ôm sát vào thân. Chúng dễ dàng được nhận biết bởi vây lưng thứ nhất gồm 7 đến 9 gai ngắn, chắc chắn, không nối với nhau bằng màng.

Vây lưng thứ hai dài với phần trước nhô cao. Chúng có màu từ nâu sẫm đến bạc, nhạt hơn ở hai bên và màu trắng xám đến bạc bên dưới, với hai dải sẫm hẹp kéo dài từ miệng đến gốc vây đuôi. Các dải màu tối này được 3 bao quanh bên trên và bên dưới bởi các dải màu nhạt hơn. Hầu hết các vây có màu nâu đậm, với các mảng màu xám trên vây hậu môn và vây bụng.

Cá giò sinh trưởng nhanh và tuổi thọ trung bình, có chiều dài cơ thể từ 50 đến 120 cm, trọng lượng có thể lên đến 23 kg. Cá giò là loài ăn tạp, thức ăn của chúng là động vật giáp xác, các loài các nhỏ như cá đối, cá trình, cá trích,. chúng thường đi theo bầy từ 3 đến 100 con, săn tìm thức ăn khi di cư ở vùng nước nông dọc bờ biển. Cá giò sinh sản vào ban ngày từ tháng 6 đến tháng 8 hàng năm (Floria museum, 2017).

Cá thường được thu hoạch từ những vùng nước có độ mặn gần đại dương (30-35‰). Tuy nhiên cá giò giống đã được nuôi thành công trong 8 tuần thử nghiệm trong môi trường nước có độ mặn thấp đến 5 ‰ với tốc độ tăng trưởng tốt. Khả năng nuôi cá bớp ở các độ mặn khác nhau có thể mang lại cho người nuôi trồng thủy sản thêm cơ hội sản xuất với loài này (FAO, 2007). Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học của thịt cá giò Thành phần của cá giò (mô cơ thô) được báo cáo có hàm lượng nước 74,9%; protein 18,9%; chất béo 5,4%; tro 1,3%; cacbohydrat 0% (FAO, 1989).

Một nghiên cứu về lipid cá giò từ Trung Quốc cho kết quả rằng cá giò từ Trung Quốc rất giàu lipid; hàm lượng lipid trung tính trên 82% so với tổng lipid; hàm lượng cholesterol và phospholipid thấp. Vì vậy, lipid cá giò có giá trị dinh dưỡng cao (Shu et al. Giá trị dinh dưỡng trong 100g cá giò được trình bày ở bảng 2. Giá trị dinh dưỡng trong 100g thịt cá giò Năng lượng(kcal) 124 kcal Độ ẩm (%) 74,9% Protein (%) 18,9% Chất béo (%) 5,4% Tro (%) 1,3% Cacbonhydrat (%) 0% (Sidwell, 1981) 2.

Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ cá giò tại Việt Nam Ở Việt Nam cá giò tập trung nhiều ở các tỉnh ven biển như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Khánh Hòa, Vũng Tàu, Kiên Giang. Năm 2000, Viện nghiên cứu Hải Sản đã xây dựng thành công quy trình sản xuất giống, đến nay đã có nhiều cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống thành công tại các tỉnh ven biển như Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Khánh Hòa.Cá giò được nuôi chủ yếu bằng lồng trên biển (Dương Tử, 2020). Theo quyết định 1690/QĐ-TTg về vıệc phê duyệt chıến lược phát triển thủy sản Vıệt Nam đến năm 2020, cá giò là một trong những đối tượng nuôi quan trọng trong ưu tiên nuôi trồng thủy sản tại các địa phương Hải Phòng, Vũng Tàu, Côn Đảo (Chính Phủ, 2010). Cho đến nay, cá giò đang là đối tượng nuôi có sản lượng khá lớn tuy nhiên các sản phẩm qua chế biến hoặc các sản phẩm giá trị gia tăng chưa phổ biến trên thị trường trong và ngoài nước.

Phần lớn là tiêu dùng tại chỗ hoặc xuất khẩu dưới dạng hàng sơ chế nguyên con hoặc phi lê, cắt khúc đông lạnh. Những biến đổi của cá sau khi chết Sau khi lên khỏi mặt nước cá sẽ chết rất nhanh do ngạt thở. Nguyên nhân dẫn đến sự chết là do sự tích tụ của acid lactic và các sản phẩm phân giải khác làm cho thần kinh bị tê liệt. Sau khi chết, cơ thể cá sẽ có hàng loạt thay đổi về vật lí, hóa học, những thay đổi này có thể chia làm 4 giai đoạn sau: - Sự tiết chất dịch ra ngoài cơ thể - Sự tê cứng sau khi chết - Sự tự phân giải - Quá trình thối rữa Các quá trình này thường không xảy ra theo một trình tự nhất định mà thường gối lên nhau, thời gian dài ngắn phụ thuộc vào từng loài, điều kiện đánh bắt, nhiệt độ và phương pháp bảo quản (Trần Văn Chương, 2001).

Sự tiết chất nhờn ra ngoài cơ thể Trong lúc còn sống cá tiết chất dính để bảo vệ cơ thể chống lại chất có hại và giảm ma sát khi bơi. Từ khi chết đến khi tê cứng cá vẫn tiếp tục tiết chất dính và lượng chất dính tăng lên. Thành phần chủ yếu của chất dính là glucoprotein. Lúc đầu thì trong suốt sau đó thì vẩn đục (Trần Văn Chương, 2001).

Sự tê cứng của cá sau khi chết Sau khi cá chết một thời gian thì cơ thể cá dần cứng lại. Sự tê cứng xuất hiện đầu tiên ở cơ lưng, sau đó lan rộng sang nơi khác. Cá khi tê cứng thì tính chất cơ có nhiều biến đổi phức tạp, trước hết là sự phân giải glucogen thành acid lactic làm cho pH của thịt cá giảm xuống, khả năng hấp thu nước giảm, cơ co rút. Cá sẽ có những đặc trưng như cơ mất tính đàn hồi, thân cứng lại, miệng và mang khép lại (Trần Văn Chương, 2001).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến chín sinh học thịt cá giò trong sản xuất đồ hộp không gia nhiệt là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến quá trình chín sinh học của thịt cá giò trong sản xuất đồ hộp không cần gia nhiệt. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cách các yếu tố như nhiệt độ, thời gian, và phương pháp xử lý tác động đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Điều này không chỉ giúp các nhà sản xuất tối ưu hóa quy trình mà còn đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng.

Để mở rộng kiến thức về ảnh hưởng của công nghệ trong lĩnh vực thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ lên tính chất lưu biến của bơ ca cao, nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về cách công nghệ tác động đến tính chất lưu biến của bơ ca cao. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc channa striata và đánh giá khả năng phát triển sản phẩm cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tận dụng phụ phẩm trong ngành thực phẩm để tạo ra các sản phẩm giá trị cao. Cả hai tài liệu này đều bổ sung kiến thức chuyên sâu và mang lại góc nhìn đa chiều về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thực phẩm.