Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ lên tính chất lưu biến của bơ ca cao

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu công nghệ thực phẩm ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ lên tính chất lưu biến của bơ ca cao, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

147
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của công nghệ đến tính chất lưu biến của bơ ca cao

Công nghệ thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện và điều chỉnh tính chất lưu biến của bơ ca cao. Tính chất lưu biến của bơ ca cao không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn quyết định đến cảm quan của người tiêu dùng. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố công nghệ như nhiệt độ, hàm lượng pha phân tán, chất nhũ hóa và chất béo thay thế. Các yếu tố này có thể làm thay đổi đáng kể tính chất lưu biến của bơ ca cao, từ đó ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.1. Tính chất lưu biến của bơ ca cao

Tính chất lưu biến của bơ ca cao được xác định qua mối quan hệ giữa ứng suất trượt và tốc độ trượt. Nghiên cứu cho thấy rằng bơ ca cao có thể biểu hiện như một chất lỏng Bingham ở nhiệt độ thấp, trong khi ở nhiệt độ cao hơn, nó có thể chuyển sang trạng thái Newton. Điều này có nghĩa là độ nhớt của bơ ca cao sẽ giảm khi nhiệt độ tăng, dẫn đến sự cải thiện trong khả năng chảy và xử lý. Các mô hình lưu biến như Bingham và Casson đã được sử dụng để mô tả hành vi của bơ ca cao trong các điều kiện khác nhau, cho thấy sự thay đổi trong độ nhớt và ứng suất trượt khi có sự hiện diện của các thành phần khác như đường và lecithin.

1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất lưu biến

Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất lưu biến của bơ ca cao. Khi nhiệt độ tăng, độ nhớt của bơ ca cao giảm, cho phép sản phẩm dễ dàng chảy và định hình hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng ở nhiệt độ 20°C và 25°C, bơ ca cao thể hiện tính chất lưu biến của chất lỏng Bingham, trong khi ở nhiệt độ trên 30°C, nó chuyển sang trạng thái Newton. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong quy trình sản xuất, vì việc kiểm soát nhiệt độ có thể giúp tối ưu hóa độ nhớt và cải thiện chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc sử dụng các thiết bị đo lường lưu biến hiện đại giúp theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ trong quá trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

1.3. Ảnh hưởng của hàm lượng pha phân tán

Hàm lượng pha phân tán, đặc biệt là đường, có ảnh hưởng lớn đến tính chất lưu biến của bơ ca cao. Nghiên cứu cho thấy rằng khi hàm lượng đường tăng, độ nhớt của hỗn hợp cũng tăng theo. Điều này có thể giải thích bởi sự hình thành mạng lưới tinh thể đường trong bơ ca cao, làm tăng độ nhớt và ảnh hưởng đến cảm quan của sản phẩm. Việc điều chỉnh hàm lượng đường trong công thức sản xuất có thể giúp kiểm soát tính chất lưu biến, từ đó cải thiện chất lượng và cảm quan của sản phẩm cuối cùng. Các mô hình lưu biến như Casson đã được áp dụng để mô tả hành vi của hỗn hợp bơ ca cao và đường, cho thấy sự tương tác giữa các thành phần trong hỗn hợp.

1.4. Ảnh hưởng của chất nhũ hóa và chất béo thay thế

Chất nhũ hóa như lecithin và chất béo thay thế như dầu đậu phộng cũng có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất lưu biến của bơ ca cao. Việc bổ sung lecithin giúp giảm độ nhớt của bơ ca cao, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất dễ dàng hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng khi lecithin được thêm vào, độ nhớt của hỗn hợp giảm đáng kể, cho phép sản phẩm có tính chất chảy tốt hơn. Tương tự, việc sử dụng dầu đậu phộng cũng làm giảm độ nhớt, nhưng với mức độ khác nhau tùy thuộc vào tỷ lệ sử dụng. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn và điều chỉnh các thành phần trong công thức sản xuất có thể giúp tối ưu hóa tính chất lưu biến và chất lượng sản phẩm.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. vii MỤC LỤC. viii DANH MỤC BẢNG. x DANH MỤC HÌNH.

xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. xiv CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN .2 Phân loại lƣu chất .3 Các thiết bị đo lƣu biến .4 Các giá trị đặc trƣng của lƣu biến học .2 Phƣơng pháp xác định tính lƣu biến .3 Các mô hình dòng chảy mô tả tính chất lƣu biến của thực phẩm lỏng: .4 Ứng dụng của lƣu biến học .5 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu tính chất lƣu biến của bơ ca cao. 12 CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .2 Nội dung nghiên cứu .2 Dầu đậu phộng .4 Phƣơng pháp thực hiện .1 Chuẩn bị hỗn hợp .2 Tiến hành phân tích .5 Phƣơng pháp phân tích.1 Tính chất lƣu biến: .2 Phƣơng pháp xử lý kết quả thí nghiệm:. 23 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Ảnh hƣởng của nhiệt độ lên tính chất lƣu biến .1 Ảnh hƣởng của nhiệt độ lên tính chất lƣu biến của bơ ca cao nguyên chất .2 Xác định mô hình lƣu biến phù hợp và các hệ số đặc trƣng của mô hình dòng chảy .2 Ảnh hƣởng của đƣờng lên tính chất lƣu biến.1 Ảnh hƣởng của đƣờng lên tính chất lƣu biến của bơ ca cao.2 Xác định mô hình lƣu biến phù hợp và các hệ số đặc trƣng của mô hình dòng chảy .3 Ảnh hƣởng của lecithin lên tính chất lƣu biến .4 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên tính chất lƣu biến .1 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên tính chất lƣu biến của bơ ca cao .2 Ảnh hƣởng của dầu phộng lên tính chất lƣu biến của hỗn hợp bơ ca cao và đƣờng .3 Ảnh hƣởng của dầu phộng lên tính chất lƣu biến của hỗn hợp bơ ca cao và đƣờng có bổ sung lecithin .4 Quá trình chuyển pha.

58 KẾT LUẬN VẢ KIẾN NGHỊ. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 x DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các kiểm tra lƣu biến điển hình .2 Các tham số lƣu biến chung.3 Các mô hình lƣu biến thông dụng.1 Tính chất hóa học của bơ ca cao và dầu đậu phộng. 51 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Dòng chảy trƣợt và dòng chảy giãn nở đơn giản (Winhab, 1995) .2: Lƣu chất Newton và lƣu chất phi Newton (Winhab, 1995) .3 Lƣu biến kế dạng xoay (a) và Lƣu biến kế mao quản (b) .4: Sơ đồ quy trình sản xuất sô cô la truyền thống .5 Sơ đồ đại cƣơng của phân tử lecithin xung quanh hạt đƣờng (Beckett, 2009) .1 Cấu tạo của lƣu biến kế HaakeRS 6000 .1 Ảnh hƣởng của nhiệt độ lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao thể hiện quan hệ giữa ứng suất trựơt- tốc độ trƣợt .2 Ảnh hƣởng của nhiệt độ lên ứng suất truợt của bơ ca cao ở một số tốc độ trƣợt xác định .3 Ảnh hƣởng của nhiệt độ lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao thể hiện quan hệ giữa độ nhớt-tốc độ trƣợt .4 Giản đồ lƣu biến thể hiện độ nhớt biểu kiến của lƣu chất “shear-thinning”.5 Ảnh hƣởng của nhiệt độ lên tính chất lƣu biến của bơ ca cao .6 Độ nhớt biểu kiến phụ thuộc vào thể tích thành phần phân tán và thể tích chất phân tán tối đa ) theo mô hình của Frankel-Acrivos và Krieger-Dougherty.7 Ảnh hƣởng của đƣờng lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao thể hiện quan hệ giữa ứng suất trựơt- tốc độ trƣợt .8 Ảnh hƣởng của tỷ lệ thể tích đƣờng lên ứng suất truợt của bơ ca cao tại một số tốc độ trƣợt xác định ở 300C, 400C và 500C .9 Ảnh hƣởng của đƣờng lên độ nhớt thực của bơ ca cao.10 Ảnh hƣởng của đƣờng lên độ nhớt Casson của bơ ca cao .11 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 50%v/v đƣờng thể hiện quan hệ giữa ứng suất trƣợt – tốc độ trƣợt .12 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 40%v/v đƣờng thể hiện quan hệ ứng suất trƣợt- tốc độ trƣợt .13 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 30%v/v đƣờng thể hiện quan hệ ứng suất trƣợt- tốc độ trƣợt .14 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 20%v/v đƣờng thể hiện quan hệ ứng suất trƣợt- tốc độ trƣợt .15 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 50%v/v đƣờng thể hiện quan hệ giữa độ nhớt-tốc độ trƣợt .16 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 40%v/v đƣờng thể hiện quan hệ giữa độ nhớt-tốc độ trƣợt .17 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 30%v/v đƣờng thể hiện quan hệ giữa độ nhớt-tốc độ trƣợt .18 Ảnh hƣởng của lecithin lên giản đồ lƣu biến của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 20%v/v đƣờng thể hiện quan hệ giữa độ nhớt-tốc độ trƣợt .19 Ảnh hƣởng lecithin lên độ nhớt thực (trái) và độ nhớt Casson (phải) của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 50%v/v đƣờng.20 Ảnh hƣởng lecithin lên độ nhớt thực (trái) và độ nhớt Casson (phải) của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 40%v/v đƣờng.21 Ảnh hƣởng lecithin lên độ nhớt thực (trái) và độ nhớt Casson (phải) của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 30%v/v đƣờng.22 Ảnh hƣởng lecithin lên độ nhớt thực (trái) và độ nhớt Casson (phải) của bơ ca cao ở 30, 40 và 500C trong hỗn hợp chứa 20%v/v đƣờng.23 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên mối quan hệ giữa ứng suất trƣợt- tốc độ trƣợt của bơ ca cao .204 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên ứng suất trƣợt của bơ ca cao ở một vài giá trị tốc độ trƣợt .25 Ảnh hƣởng dầu đậu phộng lên độ nhớt thực và độ nhớt Casson của bơ ca cao ở 400C .26 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên mối quan hệ giữa ứng suất trƣợt- tốc độ trƣợt của hỗn hợp bơ ca cao chứa 50%v/v đƣờng .27 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên ứng suất trƣợt của hỗn hợp bơ ca cao chứa 50%v/v đƣờng ở 400C tại tốc độ trƣợt xác định .28 Ảnh hƣởng dầu đậu phộng lên độ nhớt thực và độ nhớt Casson của hỗn hợp bơ ca cao chứa 50%v/v đƣờng ở 400C .29 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên mối quan hệ giữa ứng suất trƣợt- tốc độ trƣợt của hỗn hợp bơ ca cao chứa 50%v/v đƣờng, 0,3%w/v lecithin ở 400C .30 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên ứng suất trƣợt của hỗn hợp bơ ca cao chứa 50%v/v, 0,3 %w/v lecithin đƣờng ở 400C .31 Ảnh hƣởng của dầu đậu phộng lên độ nhớt thực và độ nhớt Casson của hỗn hợp bơ ca cao chứa 50%v/v đƣờng, 0,3%w/v lecithin ở 400C .32 Ảnh hƣởng của tốc độ hạ nhiệt lên quá trình chuyển pha của bơ ca cao .33 Điểm chuyển pha của hỗn hợp bơ ca cao chứa 50%v/v đƣờng có/ không có 0,3 lecithin ở mỗi tỷ lệ thể tích của dầu đậu phộng.

62 xiv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT α Thù hình dạng II β Thù hình dạng V và VI β’ Thù hình dạng III và IV B hệ số Einstein DSC Differential Scanning Calorimeter m Hệ số bó, tỷ lệ thể tích Tốc độ trƣợt s-1 G’ Mô đun lƣu trữ (mô đun đàn hồi) G” Mô đun thất thoát (mô đun nhớt) γ Thù hình dạng I h Khoảng cách giữa các tấm m ICCO International Cocoa Organization K Chỉ số độ sệt Pa.s LVR Linear Viscoelastic Region n Chỉ số trạng thái dòng chảy Pa. s Vận tốc m/s POS 1-palmitoyl-2-oleoyl-3-stearoylglycerol R2 Hệ số tƣơng quan RMSE Root Mean Square Error SOS 1,3-stearoyl-2-oleoylglycerol 0 T Nhiệt độ C TAG Triacyglycerol Ứng suất trƣợt Pa XRD X-ray Diffraction 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lƣu biến học Lƣu biến học là ngành khoa học nghiên cứu về sự biến dạng và dòng chảy của vật liệu dƣới những điều kiện xác định. Các yếu tố nhƣ nguyên động lực (ví dụ: tốc độ bơm) và bề mặt ống, ảnh hƣởng cách thức chảy của vật liệu, trong khi áp suất và nhiệt độ sẽ tác động đến trạng thái biến dạng của vật liệu. Lƣu biến sử dụng các phƣơng pháp đo trong phòng thí nghiệm để dự đoán và giải thích sự thay đổi trong dòng chảy, sự biến dạng và cấu trúc của vật liệu, những thay đổi diễn ra trong quá trình sản xuất (Macosko, 1964).

Dòng chảy lƣu biến thƣờng đƣợc chia làm hai loại: dòng chảy trƣợt và dòng chảy kéo. Dòng chảy trƣợt có thể đƣợc quan sát bằng cách đặt vật liệu nằm giữa hai mặt phẳng song song (hình 1.1), chuyển động với vận tốc tƣơng đối liên tục với nhau. Vật liệu sẽ di chuyển dựa trên sự kháng ma sát nội để chuyển động, tham số đặc trƣng là độ nhớt trƣợt s. Các phân tử sẽ xoay trong dòng chảy trƣợt.

Trong dòng chảy kéo, vật liệu đƣợc kéo, và các hạt sẽ không quay tròn, tham số đặc trƣng là độ nhớt giãn, e.1: Dòng chảy trƣợt và dòng chảy giãn nở đơn giản (Winhab, 1995) Lƣu biến học xem xét các đặc tính chảy- biến dạng của vật liệu ở cả quy mô lớn và ở quy mô phân tử. Đây là một công cụ đắc lực để nghiên cứu cách thức quá 2 trình công nghiệp ảnh hƣởng đến cấu trúc thực phẩm trong quá trình sản xuất, và quan trọng hơn, mức độ ảnh hƣởng đến tính chất cảm quan và tính chất chức năng của thực phẩm. Hơn nữa, lƣu biến học có thể giúp phát triển các sản phẩm mới với kết cấu đã đƣợc xác định trƣớc đó.2 Phân loại lƣu chất Trong hình 1.1, vật liệu đƣợc thể hiện khi đang trƣợt giữa hai bề mặt, chuyển động với vận tốc 1 và 2 tại một khoảng cách h. Gradient vận tốc ( 1 - 2)/h đƣợc đo trong s-1 (một phần giây), gọi là ―tốc độ trƣợt ”.

Nếu mỗi bề mặt có diện tích A, ứng suất ma sát ( , hay còn đƣợc gọi là ―ứng suất trƣợt‖) ở bề mặt, do sự chuyển động đƣợc tính nhƣ sau: (1.1) Với là độ nhớt trƣợt. Do đó, độ nhớt trƣợt là tỷ số của ứng suất trƣợt trên tốc độ trƣợt cho phép tìm hiểu trạng thái nhớt của chất lỏng. Độ nhớt tại một điểm bất kỳ đƣợc gọi là ―độ nhớt thực‖. Newton cho rằng giá trị này là hằng số đối với tất cả các tốc độ trƣợt, nhƣng nó chỉ đúng với một số chất lỏng nhƣ nƣớc, hầu hết thực phẩm lại thể hiện trạng thái phi Newton.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ảnh hưởng của công nghệ đến tính chất lưu biến của bơ ca cao" khám phá cách mà các công nghệ hiện đại tác động đến tính chất lưu biến của bơ ca cao, một thành phần quan trọng trong ngành thực phẩm. Tác giả phân tích các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và các phương pháp chế biến, từ đó chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ phù hợp không chỉ cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ có thể nâng cao giá trị dinh dưỡng và cảm quan của bơ ca cao, từ đó giúp các nhà sản xuất và nghiên cứu có thêm thông tin hữu ích để phát triển sản phẩm.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ thực phẩm, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận dịch đạm thủy phân từ xương heo bằng phương pháp enzyme, nơi bạn có thể khám phá quy trình thu nhận protein từ nguồn nguyên liệu khác. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute ảnh hưởng của transglutaminnase và gelatin đến tính chất hóa lý và cơ lý của yogurt sẽ cung cấp thêm thông tin về cách các chất phụ gia ảnh hưởng đến sản phẩm thực phẩm. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đồ án hcmute nghiên cứu khả năng nhũ hóa của albumin trích ly từ hạt bụp giấm, một nghiên cứu thú vị về khả năng nhũ hóa trong ngành thực phẩm. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thực phẩm.