Chương 1: Tổng quan Bang 1.2: Các loại chất xơ và nguồn cung cấp chất xơ [14], [55] Phan loai Nguồn cung cap Rau họ đậu : đậu đỗ, đậu tương và các loại Chất xơ hoà tan đậu khác Các loại yến mạch, kiểu mạch, lúa mạch Các loại trái cây, đặc biệt là táo, chuối, họ đậu Các loại rau xanh như bông cải xanh, carot Các loại rau củ như khoai tây, khoai mỡ và hành; vỏ của những rau xanh này cung cấp chất xơ không tan Vỏ hạt mã dé- chất xơ hoà tan dang nhay Các thực phẩm nguyên hạt Chất xơ không hoà tan Cám của các loại ngũ cốc Các loại quả hạch và các loại hạt Các loại rau xanh như súp lơ, đậu xanh, cần tây Các loại vo trai cây bao gôm cả cà chua 1.5 Tác dụng của chất xơ [6], [8], [14], [28], [51], [53], [54], [5Š] Chat xơ làm mém chat thai ran va đào thai chúng ra ngoài qua đường tiêu hóa. Ngoài ra, chat xơ còn là nguôn nguyên liệu quan trọng cho các vi khuan có lợi đang sống trong đường tiêu hóa. Các vi khuẩn có lợi này giúp tiết ra các chất đinh dưỡng khác dé cơ thê hap thụ và ngăn ngừa các vi khuân có hại sinh sôi nảy nở trong đường tiêu hóa. Chat xơ có chức năng ket nôi với các chat có nguy cơ có hại trong đường tiêu hóa và đào thải chúng ra ngoài.
Một sô công dụng của chât xơ: 10 Chương 1: Tổng quan Chống táo bón: chất xơ vào cơ thé có tác dụng thâm thau nước, nở to ra làm tăng khói lượng bã thải. Mặt khác, nó kích thích nhu động ruột non, ruột già co bóp mạnh làm cho tiêu hóa dễ hơn và dễ tong phân ra ngoài. Điêu trị bệnh đái tháo đường: thực phẩm giàu chất xơ làm chậm lại quá trình hấp thu đường vào máu, qua đó giữ cho mức đường trong máu không bị tăng đột ngột ngay sau bữa ăn, ma tiêu hóa hấp thu từ từ. Y Chất xơ với bệnh tim mach: Chất xơ giúp phòng ngừa các bệnh tim mạch băng cách làm giảm cholesterol có hại và tăng cholesterol có ích.
VY Phòng ngừa ung thư: nhiều nghiên cứu cho thấy, những người dùng nhiều chất xơ ít có nguy cơ bị ung thư đường tiêu hóa. Chất xơ hòa tan dễ dàng lên men trong ruột tạo một môi trường có tính khử cao, có khả năng ức chế quá trình oxy hóa và giúp nuôi dưỡng hệ vi khuẩn có ích sống tại ruột. Hệ vi khuẩn này tạo ra các axIt béo dễ bay hơi, tác động trực tiếp lên tế bào thành ruột kích thích sự phân chia của tế bào bình thường, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Còn chất xơ không hòa tan tuy ít có khả năng lên men nhưng lại đóng vai trò tích cực trong việc bài xuất các chất có khả năng gây ung thư trước khi chúng có đủ thời gian để gây hại thành ruột.
Y Chống béo phì: chế độ ăn giàu chất xơ tuy làm giảm năng lượng của khẩu phan, nhưng vẫn đảm bảo cảm giác no, rất có lợi cho việc giảm cân. Y Điều trị sỏi mật: Khi kết hợp với axIt mật, các chất xơ tự nhiên ngăn chặn nguy co tao ra sỏi mật. ' Giảm mỡ máu: Khi các chất xơ không hòa tan hút nước, chúng giữ luôn một phần muối mật nên kích thích cơ thể tăng cường sản xuất muối mật để bù vào lượng thiếu hụt, vì thế mà tăng sử dụng cholesterol. + Nhu cau khuyến nghị sử dụng chất xơ: Nhu câu chât xơ tuy thuộc vào tuôi tác, giới tính, thói quen ăn uông của từng quốc gia.T6 chức Y tế Thế giới khuyến cáo nên dùng 20-30g chat xơ mỗi ngày.
Il Chương 1: Tổng quan 1. Quá trình thủy phân bã dứa thu nhận chất xơ Quá trình thủy phân bã dứa dé thu nhận chất xơ là quá trình chuyển hóa được thực hiện với sự tham gia của các enzyme protease, pectinase va amylase .1 Cấu tạo chung của enzymeÊtHllSlH6] Enzyme là một trong những protein có phân tử lượng từ 20000- 1. Các enzyme được cau tạo từ L - axit amin. Các axit amin này liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
Khi thủy phân protein — enzyme, ta sẽ thu nhận được các axit amin. Trong một số trường hợp, ngoài những axit amin, người ta còn thu nhận được một số thành phần khác.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme a. Ảnh hưởng của nông độ cơ chất đến hoạt tinh của enzyme: Cơ chế tác động của enzyme vào cơ chất gôm 3 giai đoạn sau: + Giai đoạn 1: Enzyme tương tác với cơ chất tạo thành phức enzyme — cơ chất ES. + Giai đoạn 2: Phức enzyme — cơ chất sẽ tách ra.
+ Giai đoạn 3: Enzyme sẽ được giải phóng, cơ chất sẽ chuyển thành sản phẩm. Như vậy, ở giai đoạn đầu, nếu cơ chất có nồng độ thấp thì tốc độ phản ứng của enzyme sẽ phụ thuộc tuyến tính với nồng độ cơ chất. Vận tốc phản ứng được tính như sau: Kmt[5] Phương trình nay được gọi là phương trình Michalis — Menten. Hang số K,, đặc trưng cho ái lực của enzyme và cơ chất.
Trong giai đoạn dau, khi nồng độ cơ chất tang, tốc độ phản ứng sẽ tăng. Nhung khi tốc độ phản ứng đạt cực đại, cho dù ta có tăng nông độ cơ chất thì tốc độ phản ứng cũng sẽ hoàn toàn không tăng theo. 12 Chương 1: Tổng quan b. Anh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tinh của enzyme Trong các phản ứng hóa học, nhiệt độ phản ứng cảng tăng, tốc độ phản ứng xúc tác càng tăng.
Trong các phản ứng sinh học, nhiệt độ tăng, khả năng xúc tác của enzyme sẽ tăng. Nhưng khả năng tăng của tốc độ phản ứng có một giới hạn nhiệt độ nhất định. Quá giới hạn nhiệt độ đó, phản ứng enzyme sẽ giảm và giảm rất nhanh. Hiện tượng đặc biệt này ở enzyme có liên quan đến bản chất hóa học của enzyme.
Các enzyme là những protein thường không bên nhiệt. Trường hợp ta tăng nhiệt độ trong giai đoạn đầu của phản ứng enzyme sẽ làm tăng khả năng tạo cấu trúc không gian của enzyme cho phù hợp với cau trúc không gian của cơ chất. Khi vượt quá giới hạn về nhiệt độ, do sự biến đôi về cau trúc của chuỗi polypeptide làm cho cau trúc không gian của trung tâm hoạt động trong enzyme không còn phù hợp với cầu trúc không gian của cơ chất nữa, khi đó, hoạt tính của enzyme cũng sẽ mat dan và đi đến triệt tiêu. Vì vậy, trong kỹ thuật, người ta thường dùng nhiệt độ như là một biện pháp làm tăng khả năng hoạt động của enzyme.
Biện pháp này thường rất có ý nghĩa cả trong bao quản và trong chế biến thực phẩm. Anh hưởng của pH đến hoạt tính của enzyme Trong những thí nghiệm nghiên cứu về ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của enzyme, các nhà khoa học quan sát thấy hiện tượng: nếu tăng hoặc giảm giá trị pH tới một điểm xác định nao đó, vận tốc phản ứng enzyme sẽ tăng dần và đạt đến điểm cực đại gọi là pH tối ưu cho enzyme hoạt động. Vượt quá giới hạn này, hoạt động của enzyme sẽ giam. Môi một loại enzyme có một khoảng pH tôi ưu và điêm pH tôi ưu.
Dựa vào tính chat này, các nhà khoa học mới phan loại ra enzyme axit, enyme trung tính và enzyme kiêm. Nhìn chung pH có ảnh hưởng rat lớn đền trạng thái ion hóa của các nhóm chức trong trung tâm hoạt động của protein, trạng thái ion hóa của cơ chât và phức chất ES. Đặc tính này rất có ý nghĩa trong việc làm tăng phản ứng enzyme, cũng 13 Chương 1: Tổng quan như làm giảm hoặc triệt tiêu phản ứng enzyme. Đồng thời, nó còn có ý nghĩa rất lớn trong quá trình bảo quản và chế biến thực phẩm, cũng như trong ứng dụng enzyme vào sản xuất các chất tây rửa, trong công nghiệp nhẹ và trong y học.
Ảnh hưởng của chất kìm hãm đến hoạt động của enzyme Hoạt tính của enzyme có thể bị kìm hãm bởi những chất kìm hãm. Những chất kìm hãm là những chất hóa học có khả năng làm giảm hoạt tính hoặc làm ngưng hoạt tinh của enzyme. Các chất kìm hãm (Inhibitor) thường là những ion, các phân tử vô cơ, hữu cơ và cả protein, thường tham gia vào quá trình kiểm tra, điều hòa quá trình trao đôi chất. Các chất kìm hãm được chia ra làm hai loại: * Nhóm các chất kìm hãm cạnh tranh: thường có cau trúc không gian tương tự cầu trúc không gian của cơ chất.
Do đó, chúng có khả năng kết hợp với enzyme ở trung tâm hoạt động của enzyme. Chúng chiếm vị trí của cơ chất trong trung tâm hoạt động của enzyme, kết qua là enzyme không thé kết hợp được với cơ chat dé tạo thành phức ES. * Nhóm các chất kìm hãm không cạnh tranh: tham gia kết hop với enzyme không phải ở trung tâm hoạt động cua enzyme mà là ở một vi tri ngoài trung tâm hoạt động của enzyme. Người ta còn gọi vị trí này là trung tâm kìm hãm của enzyme.
Khi chất kìm hãm kết hợp với enzyme ở vùng ngoài trung tâm hoạt động của enzyme sẽ làm thay đối cau trúc không gian của trung tâm hoạt động của enzyme. Như vậy, chúng sẽ làm giảm tốc độ phản ứng của enzyme. Anh hưởng của chất hoạt héa đến hoạt tính của enzyme Các chất hoạt hóa (activator) là những chất làm tăng khả năng xúc tác của enzyme. Các chất hoạt hóa có bản chất hóa học khác nhau: các anion, các chất hữu cơ có cầu trúc hóa học khác nhau.
Khả năng làm tăng hoạt tính enzyme của những chất này có một giới hạn nhất định, vượt quá giới hạn này, rất có thé lại làm giảm hoạt tính của enzyme.2 Enzyme protease [7], HH], [16], [35], [40], [44], [48] 14 Chương 1: Tổng quan 1.1 Giới thiệu chung về protease Protease (EC.4) được phát hiện vào khoảng cuối thé ki 18. Protease còn có nhiều tên gọi khác là peptidase, proteinase, proteolytic enzyme, peptide hydrolase là nhóm enzyme xúc tác sự thủy phân liên kết peptide (— CO —NH -), là liên kết chủ yếu trong phân tử protein và polypeptide.2 Phân loại protease Có 3 cách phân loại protease: dựa vào vi trí thủy phân của enzyme, dựa vào bản chất trung tâm hoạt động và khoảng pH tối ưu mà enzyme xúc tác. * Phân loại protease dựa vào vị trí thủy phân của protease Protease được chia thành 2 nhóm chính là exopeptidase và endopeptidase tùy theo vị trí thủy phân của chúng trên cơ chất protein. Exopeptidase thủy phân ở 2 đầu mạch protein và endopeptidase cắt ở giữa mạch protein.
Endopeptidase | NHạ-— CH‡C O-NHCH. NHCHCO+NHC HCO-NHCHCOLNHCHC OOH Ry R; R; | Ry Rs 4 Rs Aminopeptidase Carboxylpeptidase Exopeptidase Hình 1.