Tổng quan luận án
Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ luận án tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm (mã ngành: 954.01) của nghiên cứu sinh Trương Thị Mộng Thu tại Trường Đại học Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Thanh Trúc và PGS. Lê Thị Minh Thủy. Đề tài tập trung vào việc thu nhận protein từ các nguồn phụ phẩm chế biến cá lóc nhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển sản phẩm thực phẩm.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cá lóc (Channa striata) là đối tượng thủy sản nước ngọt được nuôi thâm canh phổ biến tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đặc biệt tại tỉnh Trà Vinh với sản lượng thu hoạch đạt gần 52.000 tấn vào cuối năm 2022. Quá trình chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng như khô cá lóc chỉ đạt hiệu suất thu hồi thịt xấp xỉ 60% (Nguyễn Văn Mười & Trần Thanh Trúc, 2016), thải ra khoảng 40% phụ phẩm gồm đầu, da, vảy, vây, xương và nội tạng. Các phụ phẩm này thường được bán với giá thấp hoặc dùng làm thức ăn gia súc, phân bón.
Thành phần phụ phẩm cá lóc chứa hàm lượng protein đáng kể (13,58% theo Ung Minh Anh Thư, 2018; 18,49% ở da và 21,60% ở vảy theo Pamungkas et al., 2019). Tuy nhiên, việc khai thác protein từ phụ phẩm cá lóc còn tồn tại khoảng trống lớn:
- Chưa có quy trình công nghệ xác lập việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu cá trong quá trình bảo quản lạnh đông gắn với hiệu suất thủy phân.
- Chưa có nghiên cứu tối ưu hóa phương thức phối hợp giữa enzyme cắt trong (endopeptidase - Alcalase) và enzyme cắt ngoài (exopeptidase - Flavourzyme) theo các chế độ bổ sung đồng thời hoặc hai giai đoạn nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi protein và hạn chế vị đắng.
- Chưa có quy trình chiết tách đồng thời collagen từ hỗn hợp da và vảy cá lóc bằng kỹ thuật hóa sinh kết hợp (acetic acid và pepsin), cũng như định hướng ứng dụng các chế phẩm protein này vào các ma trận thực phẩm cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu chung:
Xác định các thông số kỹ thuật và tối ưu hóa quá trình thu nhận protein từ đầu, da và vảy cá lóc để chế biến các chế phẩm giàu protein (bột đạm thủy phân từ đầu cá bằng alcalase và flavourzyme; collagen từ hỗn hợp da - vảy cá bằng acetic acid và pepsin); đồng thời ứng dụng các chế phẩm giàu protein trong sản xuất sản phẩm bột súp rau củ và nước ép giàu collagen.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định thời gian trữ đông thích hợp để đầu cá lóc duy trì chất lượng tốt, đồng thời lựa chọn biện pháp tiền xử lý phụ phẩm thích hợp.
- Mục tiêu 2: Thiết lập chế độ thủy phân tối ưu cho đầu cá lóc bằng công nghệ enzyme phù hợp để thu nhận dịch đạm thủy phân.
- Mục tiêu 3: Xây dựng quy trình chiết tách collagen từ hỗn hợp da - vảy cá lóc có thành phần amino acid cân đối, màu sắc sáng, độ hòa tan cao, đảm bảo phù hợp tính chất của collagen loại I.
- Mục tiêu 4: Dự đoán thời gian bảo quản cho phép đối với chế phẩm giàu protein thu nhận từ phụ phẩm cá lóc và bước đầu ứng dụng để chế biến sản phẩm bột súp rau củ và nước ép giàu collagen.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đầu, da và vảy cá lóc (Channa striata). Nguyên liệu được thu gom trực tiếp từ Cơ sở khô cá lóc 7 Chóp (huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang), thuộc vùng nuôi được kiểm soát theo Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND tỉnh An Giang.
- Phạm vi nội dung: Tối ưu hóa điều kiện tiền xử lý, trữ đông; tối ưu hóa phản ứng thủy phân enzyme bằng Alcalase và Flavourzyme; chiết tách collagen từ hỗn hợp da - vảy bằng acetic acid và pepsin; thủy phân collagen; đánh giá hạn sử dụng của bột đạm thủy phân (FPP) bằng phương pháp gia tốc (ASLT) và thử nghiệm chế biến bột súp rau củ cùng nước ép dâu tằm giàu collagen.
- Phạm vi không gian và thời gian: Thí nghiệm thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Khoa học và Công nghệ Chế biến Thủy sản (Trường Thủy sản) và Bộ môn Công nghệ Thực phẩm (Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm), Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 11/2020 đến tháng 04/2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được điểm luận
Luận án tổng quan hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước trên hai mạch chính: thủy phân protein bằng enzyme protease và chiết tách collagen từ phụ phẩm thủy sản.
| Mạch nghiên cứu |
Tác giả, công trình, năm |
Kết quả và ghi nhận chính |
| Thành phần dinh dưỡng cá lóc và phụ phẩm |
Nurhasan et al. (2010), Firlianty (2013), Kulachi et al. (2014), Nguyen et al. (2010) |
Thịt cá lóc chứa 15-21% protein, ẩm 77-81%, lipid 0,4-2,63%, tro 1,02-1,85%. |
|
Mustafa et al. (2013), Rahman et al. (2018) |
Thịt cá lóc có 17 amino acid (đầy đủ amino acid thiết yếu) cùng khoáng Cu, Fe, Ca, Zn và acid béo. |
|
Ung Minh Anh Thư (2018), Võ Hoàng Ngân (2020), Agustin et al. (2023) |
Phụ phẩm cá lóc chứa protein dao động 5,60-21,60%, lipid 0,26-12,42%, tro 0,20-19,02%. |
| Thủy phân protein bằng protease |
Kristinsson & Rasco (2000a, 2000b), Guerard et al. (2001, 2002), Ovissipour et al. (2009, 2012) |
Alcalase là endopeptidase vi sinh vật hiệu quả cao, chi phí thấp, hoạt động ở pH 6,5-8,5, nhiệt độ 45-65°C. |
|
Chiang et al. (1999), Thiansilakul et al. (2007), Đỗ Trọng Sơn và ctv. (2013) |
Flavourzyme chứa chủ lực exopeptidase, giúp cắt đầu amin của chuỗi peptide, làm giảm đáng kể vị đắng của dịch đạm. |
|
Phuong & Huong (2015), Safari et al. (2011), Roslan et al. (2015), Nilsang et al. (2005) |
Khảo sát các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá mè trắng, cá hồng bạc, cá ngừ để thu dịch đạm giàu dinh dưỡng. |
|
Đỗ Thị Thanh Thủy & Nguyễn Anh Tuấn (2017), Lê Trung Thiên và ctv. (2017), Nguyễn Chí Thanh và ctv. (2019) |
Nghiên cứu thủy phân phụ phẩm cá nục gai, thịt vụn cá tra, cá lưỡi trâu bằng Alcalase và Flavourzyme. |
|
Nguyễn Thị Mỹ Hương (2019), Trần Kiều Anh và ctv. (2017) |
Ứng dụng thủy phân hai giai đoạn (Alcalase trước, Flavourzyme sau hoặc Trypsin trước, Alcalase sau) để tăng hiệu suất và giảm đắng. |
| Chiết tách collagen từ da và vảy cá |
Kittiphattanabawon et al. (2005), Nalinanon et al. (2007), Muyonga et al. (2004), Blanco et al. (2017) |
Phụ phẩm da và vảy cá là nguồn thay thế an toàn cho da heo, xương bò (tránh bệnh bò điên và rào cản tôn giáo). |
|
Zhang et al. (2010, 2011), Matmaroh et al. (2011), Dinçer et al. (2015), Pamungkas et al. (2019) |
Hàm lượng khoáng trong vảy cá cao (9,87-27,86%), cần loại khoáng bằng EDTA-2Na hoặc HCl trước khi chiết collagen. |
|
Wolf (2003), Liu et al. (2015a), Sinthusamran et al. (2013), Lê Thị Minh Thủy & Trương Thị Mộng Thu (2020) |
Sử dụng NaOH (0,05-0,2 M) để loại bỏ protein phi collagen, lipid và sắc tố trên da cá. |
|
Duan et al. (2009), Trần Thị Huyền và ctv. (2012), Wang et al. (2007), Lê Thị Thu Hương và ctv. (2017) |
Dùng acetic acid kết hợp pepsin giúp phá vỡ liên kết chéo ở vùng telopeptide, nâng cao hiệu suất thu hồi collagen loại I. |
|
Bilek & Bayram (2015), Shigemura et al. (2009), Guillerminet et al. (2010) |
Collagen thủy phân có độ hòa tan cao, hấp thu tốt và tăng cường giá trị cảm quan, chống oxy hóa trong nước quả. |
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào việc giải quyết trọn vẹn chuỗi công nghệ: từ xử lý và bảo quản phụ phẩm thô, thiết lập mô hình toán học tối ưu hóa quá trình thủy phân enzyme hai giai đoạn (Alcalase trước, Flavourzyme sau) trên đầu cá lóc, giải quyết bài toán khử đắng dịch đạm; chiết tách collagen từ hỗn hợp cả da và vảy cá lóc (thay vì tách riêng từng bộ phận) bằng dung dịch acetic acid có bổ sung pepsin; đến đánh giá độ ổn định của bột đạm qua thử nghiệm gia tốc và ứng dụng thực tế vào bột súp và nước ép dâu tằm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ chế thủy phân protein: Tác dụng xúc tác của Alcalase (EC 3.4.21.62, từ Bacillus licheniformis) có hoạt tính endopeptidase cắt các liên kết peptide nội phân tử, tạo ra các peptide có kích thước trung bình và nhỏ. Flavourzyme (EC 3.4.11.1, từ Aspergillus oryzae) có hoạt tính exopeptidase cắt các amino acid kỵ nước ở đầu N-terminal giải phóng amino acid tự do, tripeptide và dipeptide, làm mất cấu trúc gây đắng.
- Cấu trúc phân tử collagen: Collagen loại I từ da và vảy cá cấu tạo từ chuỗi xoắn ba ($\alpha_1, \alpha_2$ và dimer $\beta$). Việc xử lý kiềm (NaOH) loại bỏ protein phi collagen và EDTA-2Na tạo phức chelate loại bỏ ion $Ca^{2+}$ khỏi hydroxyapatite ở vảy mà không làm đứt gãy mạch polypeptide. Pepsin cắt chọn lọc các đoạn telopeptide không xoắn, hỗ trợ acetic acid hòa tan collagen.
- Động học biến đổi chất lượng và mô hình Arrhenius: Ứng dụng nguyên lý suy giảm chất lượng theo động học phản ứng bậc 1 và phương trình Arrhenius để xác định hằng số tốc độ phản ứng ($k$), năng lượng hoạt hóa ($E_a$), từ đó ngoại suy thời hạn bảo quản của bột đạm thủy phân trong phương pháp thử nghiệm tuổi thọ gia tốc (ASLT).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Luận án tiếp cận hoàn toàn theo hướng thực nghiệm định lượng, bố trí thí nghiệm ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại.
- Quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa: Phương pháp bề mặt đáp ứng (Response Surface Methodology - RSM) dựa trên mô hình Draper-Lin small composite design để tối ưu hóa đồng thời các yếu tố ảnh hưởng đến độ thủy phân (DH), hiệu suất thu hồi protein (PR) và hàm lượng đạm amin (Naa).
- Thiết bị và công cụ phân tích:
- Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) để xác định các dải dao động đặc trưng amide A, B, I, II, III của collagen.
- Điện di SDS-PAGE (theo Laemmli, 1970) trên hệ Mini PROTEAN 3 cell xác định khối lượng phân tử phân đoạn peptide và các chuỗi subunit của collagen.
- Đo độ nhớt bằng máy Brookfield RVDV-II+CP; đo màu bằng máy Colorimeter PCE-CSM 2 theo hệ màu Hunter ($L^, a^, b^*$).
- Thiết bị lọc màng siêu lọc Amicon Millipore (cắt phân tử 3 kDa, 10 kDa, 30 kDa); máy sấy thăng hoa iFDs; tủ môi trường vi khí hậu MLR-352H.
- Phương pháp chuẩn phân tích chỉ tiêu:
- Độ ẩm (TCVN 3700:1990), Protein tổng số (Kjeldahl TCVN 3705:1990), Lipid (Soxhlet TCVN 3703:2009), Khoáng (nung TCVN 5105:2009).
- Đạm amin ($Naa$) xác định bằng phương pháp chuẩn độ formol hiệu chuẩn đạm amoniac (TCVN 12620:2019).
- Độ thủy phân (DH) xác định bằng phương pháp OPA (Nielsen et al., 2001).
- Chỉ số peroxide (PV) theo TCVN 6121:2018; TVB-N theo TCVN 3706:1990; Đạm ammoniac ($NNH_3$); Kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cu) theo AOAC 2013.06.
- Hoạt tính kháng oxy hóa khử gốc tự do DPPH theo Wu et al. (2003); Protein hòa tan theo Lowry et al. (1951).
- Phân tích xử lý dữ liệu bằng Statgraphics Centurion XV Version 15 và Microsoft Excel 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung pháp lý, cơ sở khoa học và bối cảnh thực tiễn của đề tài. Tác giả nêu bật thực trạng nghề nuôi cá lóc tại ĐBSCL, áp lực môi trường từ chất thải phụ phẩm chế biến khô cá lóc, và sự cần thiết của việc xây dựng công nghệ thu hồi protein, chiết tách collagen. Chương này xác định rõ 4 mục tiêu cụ thể, 5 nội dung nghiên cứu, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của luận án.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương 2 tổng hợp cơ sở lý thuyết và tài liệu chuyên khảo về:
- Phân loại học, đặc điểm sinh học và thành phần dinh dưỡng của cá lóc (Channa striata).
- Bản chất và nguồn gốc các dòng phụ phẩm (đầu, da, vảy cá).
- Nguyên lý các quá trình tiền xử lý: cơ học, nhiệt, dung môi hữu cơ để tách lipid; xử lý dung dịch kiềm để loại protein phi collagen; sử dụng tác nhân tạo phức EDTA-2Na để khử khoáng vảy cá.
- Cơ chế tác dụng, tính chất xúc tác của enzyme Alcalase và Flavourzyme; động học phản ứng thủy phân protein và các yếu tố ảnh hưởng (nhiệt độ, pH, tỷ lệ E/S, thời gian).
- Cấu tạo hóa học, đặc tính sinh lý của collagen và collagen thủy phân; kỹ thuật chiết tách collagen bằng dung môi acid kết hợp pepsin.
- Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu thủy phân và chiết tách collagen trên thế giới và tại Việt Nam, qua đó khẳng định hướng đi mới của luận án.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết vật liệu, hóa chất, chủng loại enzyme (Alcalase 2.4L từ Novozymes 825 U/mL, Flavourzyme 2450 LAPU/g, Pepsin 0,7 FIP-U/mg) và hệ thống máy móc phân tích. Chương này chi tiết hóa 21 thí nghiệm thuộc 4 nội dung nghiên cứu lớn:
- Nội dung 1 (TN1 - TN4): Khảo sát thời gian bảo quản lạnh đông đầu cá (-20±2°C) và phương pháp tiền xử lý tách lipid; khử protein phi collagen ở da bằng NaOH; khử khoáng ở vảy bằng EDTA-2Na.
- Nội dung 2 (TN5 - TN13): Khảo sát thủy phân đầu cá bằng Flavourzyme, Alcalase riêng lẻ; tối ưu hóa thủy phân kết hợp đồng thời (RSM); khảo sát thời điểm bổ sung và tối ưu hóa thủy phân hai giai đoạn (Alcalase trước, Flavourzyme sau); đánh giá phân đoạn màng lọc Amicon.
- Nội dung 3 (TN14 - TN18): Chiết tách collagen từ hỗn hợp da - vảy cá bằng acetic acid và pepsin; xác định đặc tính lý hóa, phổ FTIR, SDS-PAGE, nhiệt độ biến tính; khảo sát thủy phân collagen bằng Alcalase.
- Nội dung 4 (TN19 - TN21): Đánh giá tuổi thọ bột đạm thủy phân theo ASLT; xác định tỷ lệ phối trộn sản xuất bột súp rau củ; đánh giá tỷ lệ bổ sung collagen thủy phân vào nước ép dâu tằm.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được và thảo luận chuyên sâu:
1. Thành phần khối lượng và hóa học của phụ phẩm cá lóc
Phụ phẩm cá lóc chiếm tỷ lệ lớn trong chế biến, trong đó đầu cá chiếm tỷ trọng cao nhất. Thành phần hóa học của các bộ phận cho thấy tiềm năng khai thác protein:
- Đầu cá lóc: độ ẩm 72,68±0,10%, protein 14,29±0,10%, lipid tương đối thấp (0,62-3,20%), khoáng 1,58-7,53%.
- Da cá lóc: protein đạt 18,49-24,50%, lipid 2,99%, tro thấp (0,20%).
- Vảy cá lóc: protein đạt 21,60%, hàm lượng khoáng cao (19,02%).
2. Kết quả tiền xử lý và bảo quản lạnh đông phụ phẩm
- Trữ đông đầu cá: Đầu cá bảo quản ở -20±2°C trong 3 tháng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh (độ ẩm, pH, PV, TVB-N, TVKHK). Tuy nhiên, độ thủy phân (DH) và hiệu suất thu hồi protein (PR) đạt giá trị cao và ổn định nhất khi thời gian trữ đông không quá 2 tháng.
- Tiền xử lý tách lipid đầu cá: Nghiệm thức không tiền xử lý loại lipid trước khi thủy phân bằng Alcalase mang lại hiệu quả vượt trội: hiệu suất tách lipid đạt 78,4%, DH đạt 38,5%, PR đạt 48,7%, hàm lượng đạm amin ($Naa$) đạt 11,6 g/L và đạm ammoniac ($NNH_3$) duy trì ở mức thấp 0,249 g/L.
- Khử protein phi collagen trên da cá: Ngâm da cá trong dung dịch NaOH 0,1 M trong 6 giờ giúp loại bỏ protein phi collagen đạt hiệu quả 25,7%, hàm lượng protein còn lại trong mô da là 24,5%.
- Khử khoáng trên vảy cá: Ngâm vảy cá trong dung dịch EDTA-2Na nồng độ 0,8 M trong 24 giờ cho hiệu quả khử khoáng đạt 92,8%, hàm lượng khoáng dư trong vảy giảm xuống còn 1,99%.
3. Thủy phân protein từ đầu cá lóc bằng enzyme
| Phương thức thủy phân |
Điều kiện thực nghiệm thích hợp / tối ưu |
Độ thủy phân (DH, %) |
Hiệu suất thu hồi protein (PR, %) |
Đạm amin (Naa, g/L) |
Đặc điểm sản phẩm |
| Flavourzyme riêng lẻ |
Nồng độ 120 U/g protein, thời gian 30 giờ, nhiệt độ 50°C |
39,10 |
49,90 |
6,49 |
Hoạt tính exopeptidase cắt đạm amin chậm hơn. |
| Alcalase riêng lẻ |
Nồng độ 40 U/g protein, thời gian 30 giờ, nhiệt độ 50°C |
40,80 |
50,20 |
13,00 |
Hoạt tính endopeptidase phân cắt mạch peptide nhanh. |
| Kết hợp đồng thời (RSM) |
Alcalase + Flavourzyme = 179 U/g protein, 56°C, 30 giờ, pH 7,0 |
50,29 |
65,43 |
13,09 |
Tương tác cạnh tranh cơ chất giữa hai enzyme. |
| Hai giai đoạn nối tiếp (RSM tối ưu) |
Alcalase 51 U/g protein trước; Flavourzyme 112 U/g protein bổ sung ở 8,5 giờ; tổng thời gian 33 giờ |
53,05 |
66,68 |
14,01 |
Vị đắng thấp nhất (1,86 điểm); TAA đạt 80,59 g/100g, TEAA đạt 24,56 g/100g bột đạm. |
Đặc tính phân đoạn peptide và sấy bột đạm:
- Lọc màng siêu lọc Amicon Millipore kích thước 3 kDa cho thấy phân đoạn peptide < 3 kDa chiếm 82,8%, có vị đắng rất yếu (1,42 điểm).
- Nhằm tiết kiệm chi phí vận hành lọc màng trong sản xuất quy mô lớn, dịch đạm không qua lọc màng có điểm cảm quan vị đắng yếu (1,86 điểm) vẫn được lựa chọn để sản xuất bột đạm thủy phân (FPP) bằng phương pháp sấy thăng hoa. Bột đạm thành phẩm có hàm lượng protein đạt trên 80%, đạt tiêu chuẩn an toàn vi sinh và kim loại nặng.
4. Chiết tách và đặc tính của collagen từ hỗn hợp da - vảy cá lóc
- Chiết bằng dung dịch acetic acid (0,6 M trong 3 ngày): Hiệu suất thu hồi collagen đạt 3,18%, độ sáng $L^*$ đạt 83,6.
- Chiết bằng pepsin (0,1% pepsin trong đệm acetic acid 0,6 M trong 2 ngày): Hiệu suất thu hồi collagen tăng mạnh lên 20,8%, độ sáng $L^*$ đạt 87,9.
- Đặc tính hóa lý của collagen thành phẩm:
- Phân tích điện di SDS-PAGE và phổ FTIR xác nhận cả hai mẫu collagen chiết bằng acid và pepsin đều giữ nguyên vẹn cấu trúc xoắn ba đặc trưng của collagen loại I.
- Độ hòa tan: Cả hai loại collagen đều hòa tan tối đa ở môi trường acid (pH 2) và giảm mạnh khi nồng độ NaCl vượt quá 0,4 M.
- Thành phần amino acid và nhiệt độ biến tính: Collagen chiết bằng acid có hàm lượng imino acid (proline + hydroxyproline) là 22,6%, nhiệt độ biến tính nhiệt là 35,78°C; collagen chiết bằng pepsin có hàm lượng imino acid là 20,0%, nhiệt độ biến tính là 34,09°C.
- Thủy phân collagen: Sử dụng Alcalase nồng độ 2% thủy phân dung dịch collagen trong thời gian 3 giờ thu được collagen thủy phân có hiệu suất thu hồi đạt 98,6% và độ nhớt giảm xuống còn 7,01 mPa.s.
5. Ứng dụng chế phẩm trong sản xuất thực phẩm và thử nghiệm hạn sử dụng
- Dự đoán hạn sử dụng của bột đạm thủy phân (FPP): Áp dụng phương pháp thử nghiệm gia tốc (ASLT) bảo quản mẫu ở các mức nhiệt độ 30°C, 50°C, 70°C và độ ẩm không khí 70%, 90%. Kết quả tính toán theo phương trình Arrhenius dự đoán bột đạm thủy phân đóng gói kín có thời hạn bảo quản là 10,3 tháng ở điều kiện nhiệt độ phòng 30°C và độ ẩm tương đối 70%.
- Sản xuất bột súp rau củ: Công thức phối trộn tối ưu gồm 8% bột đạm thủy phân từ đầu cá lóc và 24,9% bột kem béo thực vật tạo ra sản phẩm bột súp rau củ có độ sánh mịn, điểm cảm quan đạt 18,6 điểm (mức tốt). Thành phần dinh dưỡng sản phẩm cân bằng gồm: protein 10,1%, lipid 4,42%, carbohydrate 67,8% và cung cấp năng lượng 351,4 kcal/100 g.
- Sản xuất nước ép dâu tằm giàu collagen: Bổ sung 2% collagen thủy phân vào nước ép dâu tằm giúp sản phẩm đạt điểm cảm quan cao (17,9 điểm), hoạt tính chống oxy hóa khử gốc tự do DPPH đạt 60,1% và hàm lượng protein hòa tan đạt 26,5 mg/mL.
Chương 5: Kết luận và đề xuất
Chương 5 đúc kết toàn bộ các thông số kỹ thuật tối ưu đã đạt được của các quy trình công nghệ trong luận án và nêu các đề xuất ứng dụng thực tiễn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học toàn diện về thành phần hóa học, sự biến đổi chất lượng và động học phân giải protein của phụ phẩm đầu, da và vảy cá lóc (Channa striata) trong điều kiện bảo quản lạnh đông và xử lý enzyme.
- Làm sáng tỏ cơ chế thủy phân hai giai đoạn phối hợp giữa endopeptidase (Alcalase) và exopeptidase (Flavourzyme): việc bổ sung Alcalase trước để mở khóa mạch polypeptide và bổ sung Flavourzyme sau (tại thời điểm 8,5 giờ) giúp triệt tiêu hiện tượng cạnh tranh cơ chất giữa hai enzyme, nâng cao độ thủy phân lên 53,05%, hiệu suất thu hồi protein đạt 66,68% và giảm điểm cảm quan vị đắng xuống 1,86 điểm.
- Xác lập cơ sở khoa học cho việc chiết tách collagen loại I trực tiếp từ hỗn hợp đồng thời cả da và vảy cá lóc bằng dung dịch 0,6 M acetic acid kết hợp 0,1% pepsin, giúp rút ngắn thời gian chiết xuống 2 ngày và nâng cao hiệu suất thu hồi lên 20,8% mà vẫn bảo toàn cấu trúc xoắn ba nguyên vẹn.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp công nghệ
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ sản xuất bột đạm thủy phân từ đầu cá lóc không cần qua bước tiền xử lý tách béo bằng dung môi hữu cơ phức tạp, tiết kiệm chi phí sản xuất và thân thiện với môi trường.
- Thiết lập quy trình chiết tách collagen và collagen thủy phân từ phụ phẩm da - vảy cá lóc có độ tinh khiết cao, độ hòa tan tốt, đáp ứng các tiêu chuẩn ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống chức năng.
- Ứng dụng thành công các chế phẩm protein vào hai dòng sản phẩm thực phẩm hoàn chỉnh: bột súp rau củ giàu dinh dưỡng bổ sung 8% bột đạm thủy phân và nước ép dâu tằm chức năng bổ sung 2% collagen thủy phân, góp phần giải quyết bài toán không phụ phẩm trong công nghiệp chế biến cá lóc tại ĐBSCL.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản luận án:
- Hạn chế:
- Thử nghiệm thủy phân và chiết tách mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm, chưa tiến hành đánh giá trên quy mô pilot công nghiệp liên tục.
- Đánh giá hạn sử dụng của bột đạm thủy phân bằng phương pháp gia tốc (ASLT) tập trung chủ yếu vào các biến số nhiệt độ và độ ẩm, chưa khảo sát sâu sự biến đổi của từng acid béo tự do dư lượng trong quá trình lưu kho dài ngày.
- Đánh giá ứng dụng thực phẩm mới thực hiện trên hai mô hình sản phẩm đại diện là bột súp rau củ và nước ép dâu tằm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thử nghiệm sản xuất bột đạm thủy phân và collagen từ hỗn hợp da - vảy cá lóc ở quy mô pilot và công nghiệp.
- Nghiên cứu ứng dụng collagen và peptide mạch ngắn từ cá lóc trong các dạng chế phẩm y dược, mỹ phẩm và màng bao sinh học bảo quản thực phẩm.
- Khảo sát sâu hơn các hoạt tính sinh học chức năng khác của phân đoạn peptide như hoạt tính ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE) hoặc kháng khuẩn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Chế biến Thủy sản, Công nghệ Sinh học: Tham khảo phương pháp luận quy hoạch thực nghiệm RSM (Draper-Lin small composite design), kỹ thuật phân tích cấu trúc collagen (FTIR, SDS-PAGE, nhiệt độ biến tính) và quy trình thủy phân enzyme hai giai đoạn.
- Các doanh nghiệp chế biến thủy sản và cơ sở sản xuất khô cá lóc tại ĐBSCL: Ứng dụng trực tiếp quy trình tận thu đầu, da, vảy cá để sản xuất bột đạm gia vị, bột súp và collagen thương phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế và giải quyết triệt để chất thải hữu cơ.
- Các nhà phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng và đồ uống: Sử dụng thông số kỹ thuật phối trộn collagen thủy phân vào nước quả và ứng dụng bột đạm giàu amino acid thiết yếu trong các sản phẩm ăn liền.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu lựa chọn không tiền xử lý loại lipid đầu cá lóc trước khi thủy phân bằng Alcalase?
Kết quả thực nghiệm tại Thí nghiệm 2 cho thấy việc không tiền xử lý loại lipid bằng nhiệt hay dung môi hữu cơ (n-hexane, isopropanol, ethanol) vẫn đem lại hiệu suất tách lipid tự nhiên sau ly tâm đạt 78,4%, đồng thời cho độ thủy phân (DH = 38,5%), hiệu suất thu hồi protein (PR = 48,7%) và đạm amin ($Naa = 11,6\text{ g/L}$) cao nhất, hàm lượng đạm ammoniac thấp (0,249 g/L), giúp đơn giản hóa quy trình và tiết kiệm chi phí.
2. Việc bổ sung enzyme theo trình tự hai giai đoạn mang lại ưu thế gì so với thủy phân kết hợp đồng thời Alcalase và Flavourzyme?
Khi kết hợp đồng thời, hai enzyme có thể cạnh tranh cơ chất hoặc thủy phân lẫn nhau. Bổ sung Alcalase (51 U/g protein) trước trong 8,5 giờ để cắt các chuỗi dài, sau đó mới bổ sung Flavourzyme (112 U/g protein) giúp tối ưu hóa hoạt động của từng enzyme, nâng DH lên 53,05%, PR lên 66,68%, đạm amin đạt 14,01 g/L và giảm điểm cảm quan vị đắng xuống mức thấp nhất (1,86 điểm).
3. Hiệu quả của việc bổ sung Pepsin vào dung dịch Acetic acid trong quá trình chiết tách collagen từ hỗn hợp da - vảy cá lóc như thế nào?
Chiết bằng acetic acid 0,6 M đơn thuần trong 3 ngày chỉ đạt hiệu suất thu hồi 3,18% ($L^* = 83,6$). Bổ sung thêm 0,1% pepsin (trong đệm 0,6 M acetic acid) trong 2 ngày đã cắt đứt chọn lọc các liên kết chéo ở vùng telopeptide không xoắn, giúp nâng hiệu suất thu hồi collagen lên 20,8% và cải thiện độ sáng sản phẩm ($L^* = 87,9$).
4. Bột đạm thủy phân (FPP) từ đầu cá lóc có hạn sử dụng bao lâu theo phương pháp thử nghiệm gia tốc (ASLT)?
Theo kết quả mô hình hóa Arrhenius ở các mức nhiệt độ (30°C, 50°C, 70°C) và độ ẩm (70%, 90%), sản phẩm bột đạm thủy phân được dự đoán có thời hạn sử dụng an toàn là 10,3 tháng khi bảo quản ở điều kiện nhiệt độ không khí 30°C và độ ẩm tương đối 70%.
5. Tỷ lệ phối trộn bột đạm thủy phân và collagen thủy phân trong các sản phẩm thực phẩm ứng dụng là bao nhiêu?
Trong sản xuất bột súp rau củ, tỷ lệ phối trộn tối ưu là 8% bột đạm thủy phân kết hợp 24,9% bột kem béo thực vật (đạt điểm cảm quan 18,6 điểm, năng lượng 351,4 kcal/100 g). Trong sản xuất nước ép dâu tằm, tỷ lệ bổ sung tối ưu là 2% collagen thủy phân (đạt cảm quan 17,9 điểm, DPPH 60,1% và protein hòa tan 26,5 mg/mL).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trương Thị Mộng Thu đã giải quyết trọn vẹn chuỗi công nghệ tận thu và chế biến phụ phẩm cá lóc (Channa striata) thành các sản phẩm giàu protein có giá trị gia tăng cao. Các thông số công nghệ tối ưu cho quá trình thủy phân hai giai đoạn bằng Alcalase - Flavourzyme, quy trình chiết tách collagen loại I bằng acetic acid - pepsin, và công thức ứng dụng chế phẩm vào bột súp rau củ cùng nước ép dâu tằm đã được xác lập với độ tin cậy thực nghiệm cao. Công trình đóng góp nguồn dữ liệu khoa học quan trọng cho ngành công nghệ thực phẩm và mở ra giải pháp thực tiễn nâng cao chuỗi giá trị cá lóc không phụ phẩm tại Việt Nam.