Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc channa striata và đánh giá khả năng phát triển sản phẩm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc Channa striata, đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm từ nguồn nguyên liệu này.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

222
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIẢI THÍCH

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của luận án

1.5. Điểm mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cá lóc và phụ phẩm cá

2.2. Thành phần dinh dưỡng của thịt và phụ phẩm cá lóc

2.3. Phụ phẩm cá trong quá trình chế biến

2.4. Nguyên lý các quá trình tiền xử lý phụ phẩm cá

2.4.1. Quá trình tiền xử lý loại lipid từ phụ phẩm cá

2.4.2. Quá trình xử lý loại các hợp chất phi collagen từ phụ phẩm cá

2.4.3. Quá trình xử lý loại khoáng từ phụ phẩm cá

2.5. Enzyme protease thương mại và ứng dụng thủy phân protein

2.6. Hiệu suất thủy phân và hiệu suất thu hồi protein

2.7. Đặc tính dinh dưỡng của bột đạm thủy phân từ phụ phẩm thủy sản

2.8. Ứng dụng bột đạm thủy phân trong sản xuất sản phẩm thực phẩm

2.9. Quá trình chiết tách collagen từ phụ phẩm cá

2.9.1. Sơ lược về collagen

2.9.2. Quá trình chiết tách collagen

2.9.3. Collagen thủy phân và ứng dụng trong sản xuất đồ uống giàu collagen

2.10. Nghiên cứu trong và ngoài nước

2.10.1. Nghiên cứu về thủy phân protein bằng protease

2.10.2. Nghiên cứu về chiết tách collagen

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Địa điểm và thời gian thí nghiệm

3.1.2. Dụng cụ, thiết bị

3.1.3. Enzyme và hóa chất

3.2. Nguyên liệu và chuẩn bị nguyên liệu

3.2.1. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp phân tích và đo đạc các chỉ tiêu

3.3.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

3.4. Phương pháp bài trí thí nghiệm

3.4.1. Xác định thành phần hóa học của phụ phẩm cá lóc

3.4.2. Nội dung 1: Xác định điều kiện tiền xử lý và trữ đông phụ phẩm cá lóc

3.4.3. Nội dung 2: Xác định điều kiện thủy phân protein từ đầu cá lóc bằng alcalase và flavourzyme

3.4.4. Nội dung 3: Nghiên cứu chiết tách collagen từ hỗn hợp da-vảy cá lóc bằng acetic acid và pepsin

3.4.5. Nội dung 4: Khảo sát khả năng ứng dụng các chế phẩm protein từ phụ phẩm cá lóc trong sản xuất sản phẩm thực phẩm

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần khối lượng và hóa học của phụ phẩm cá lóc

4.2. Nghiên cứu điều kiện tiền xử lý và trữ đông phụ phẩm cá lóc

4.2.1. Ảnh hưởng của thời gian trữ đông đến chất lượng nguyên liệu và hiệu suất thu hồi protein từ đầu cá lóc bằng alcalase

4.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH và thời gian ngâm đến khả năng khử protein phi collagen từ da cá lóc

4.2.3. Ảnh hưởng của thời gian ngâm và nồng độ dung dịch EDTA-2Na đến khả năng khử khoáng trên vảy cá lóc

4.3. Xác định điều kiện thủy phân protein từ đầu cá lóc thích hợp bằng alcalase và flavourzyme

4.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện thủy phân protein từ đầu cá lóc bằng flavourzyme

4.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện thủy phân protein từ đầu cá lóc bằng alcalase

4.3.3. Tái ưu hóa điều kiện thủy phân thu hồi protein từ đầu cá lóc khi kết hợp đồng thời alcalase và flavourzyme

4.3.4. Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung flavourzyme trong quá trình thủy phân protein từ đầu cá lóc theo trình tự bổ sung alcalase trước và flavourzyme sau

4.3.5. Tái ưu hóa điều kiện thủy phân thu hồi protein từ đầu cá lóc theo trình tự bổ sung alcalase trước và flavourzyme sau

4.4. Nghiên cứu chiết tách collagen từ hỗn hợp da-vảy cá lóc

4.4.1. Ảnh hưởng của nồng độ acetic acid đến khả năng chiết tách collagen từ hỗn hợp da-vảy cá lóc

4.4.2. Ảnh hưởng của thời gian ngâm acetic acid đến khả năng chiết tách collagen từ hỗn hợp da-vảy cá lóc

4.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ pepsin kết hợp với acetic acid đến hiệu suất thu hồi, màu sắc và phổ FTIR của collagen chiết tách từ hỗn hợp da-vảy cá lóc

4.4.4. Ảnh hưởng của thời gian ngâm pepsin đến hiệu suất thu hồi, màu sắc và phổ FTIR của collagen từ hỗn hợp da-vảy cá lóc

4.5. Dự đoán thời hạn sử dụng bột đạm thủy phân và xác định tỷ lệ phối trộn bột đạm thủy phân trong sản xuất bột súp rau củ

4.6. Sản xuất nước ép giàu collagen bổ sung collagen thủy phân từ hỗn hợp da-vảy cá lóc

4.6.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ collagen thủy phân và loại nước ép đến chất lượng sản phẩm nước ép giàu collagen

4.6.2. Đề xuất quy trình sản xuất nước ép dâu tằm giàu collagen bổ sung collagen thủy phân từ hỗn hợp da-vảy cá lóc

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

PHỤ LỤC B: THỐNG KÊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc Channa striata, một nguồn nguyên liệu giàu dinh dưỡng và có giá trị kinh tế thấp. Mục tiêu chính là tối ưu hóa quy trình chiết tách proteinthủy phân để tạo ra các sản phẩm giàu protein như bột đạm thủy phân và collagen. Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng ứng dụng các sản phẩm này trong ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là sản xuất thực phẩm chức năngsản phẩm giàu collagen.

1.1. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm xác định các thông số kỹ thuật tối ưu cho quá trình thu hồi protein từ đầu, da và vảy cá lóc. Đồng thời, đánh giá hiệu quả của các phương pháp thủy phân bằng enzyme như alcalase và flavourzyme. Nghiên cứu cũng hướng đến việc tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng như bột súp rau củ và nước ép giàu collagen, góp phần tận dụng tối đa nguồn phụ phẩm thủy sản.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp công nghệ enzymekỹ thuật chiết tách để thu hồi protein từ phụ phẩm cá lóc. Quá trình bao gồm tiền xử lý nguyên liệu, thủy phân bằng enzyme, và chiết tách collagen. Các chỉ tiêu như độ ẩm, pH, hàm lượng protein, và hiệu suất thủy phân được đo lường để đánh giá chất lượng sản phẩm.

2.1. Tiền xử lý nguyên liệu

Phụ phẩm cá lóc được xử lý bằng dung dịch NaOH để loại bỏ protein phi collagen và EDTA-2Na để khử khoáng. Quá trình này giúp tăng hiệu suất thu hồi collagen và protein từ da và vảy cá.

2.2. Thủy phân bằng enzyme

Quá trình thủy phân được thực hiện bằng alcalase và flavourzyme. Các điều kiện tối ưu như nồng độ enzyme, thời gian, và nhiệt độ được xác định để đạt hiệu suất thủy phân cao nhất.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã thu được các kết quả đáng kể. Đầu cá lóc bảo quản lạnh đông trong 2 tháng vẫn duy trì chất lượng tốt, với hiệu suất thủy phân và thu hồi protein cao. Collagen chiết tách từ hỗn hợp da-vảy cá lóc đạt hiệu suất 20.8% khi sử dụng pepsin. Các sản phẩm như bột đạm thủy phân và nước ép giàu collagen đạt giá trị dinh dưỡng và cảm quan cao.

3.1. Hiệu suất thủy phân

Hiệu suất thủy phân đạt 50.29% khi kết hợp alcalase và flavourzyme. Peptide có khối lượng phân tử nhỏ hơn 3 kDa chiếm 82.8%, giúp giảm vị đắng và tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.

3.2. Ứng dụng sản phẩm

Bột đạm thủy phân được sử dụng để sản xuất bột súp rau củ, đạt giá trị cảm quan 18.6 điểm. Nước ép dâu tằm giàu collagen bổ sung 2% collagen thủy phân đạt hàm lượng protein hòa tan cao (26.5 mg/mL).

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chứng minh tiềm năng lớn của việc tận dụng phụ phẩm cá lóc để sản xuất các sản phẩm giàu protein và collagen. Các phương pháp thủy phânchiết tách được tối ưu hóa mang lại hiệu quả cao, góp phần giảm thiểu tác động môi trường và tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục phát triển các ứng dụng thực tế trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

4.1. Hướng phát triển

Nghiên cứu đề xuất mở rộng quy mô sản xuất và ứng dụng các sản phẩm từ phụ phẩm cá lóc trong các ngành công nghiệp khác như mỹ phẩm và dược phẩm. Đồng thời, cần nghiên cứu thêm về tính an toàn và hiệu quả của các sản phẩm này.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ TR¯¡NG THà MàNG THU NGHIÊN CĄU THU NHÊN PROTEIN TĆ PHĀ PHÆM CÁ LÓC (Channa striata) VÀ ĐÁNH GIÁ KHÀ NNG PHÁT TRIÂN SÀN PHÆM LUÊN ÁN TI¾N S) CÂP TR¯äNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHÞ THĀC PHÄM Mà NGÀNH: 954.01 NM 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ TR¯¡NG THà MàNG THU Mà SÞ NCS: P1120003 NGHIÊN CĄU THU NHÊN PROTEIN TĆ PHĀ PHÆM CÁ LÓC (Channa striata) VÀ ĐÁNH GIÁ KHÀ NNG PHÁT TRIÂN SÀN PHÆM LUÊN ÁN TI¾N S) CÂP TR¯äNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHÞ THĀC PHÆM Mà NGÀNH: 954.01 NG¯äI H¯âNG DÈN PGS. TRÄN THANH TRÚC PGS. LÊ THà MINH THĂY NM 2023 LäI CÀM ¡N Để hoàn thành được luận án này, ngoài sự nỗ lực cÿa bÁn thân tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và hỗ trợ thật quý báu từ các đơn vị và cá nhân trong cũng như ngoài trưßng. Xin được bày tß lòng tri ân chân thành và sâu sắc.

Sau thßi gian học tập và nghiên cāu, với sự giúp đỡ tận tình cÿa quý Th¿y Cô và các b¿n đồng sự, tôi đã hoàn thành luận án tiến sĩ. Có được kết quÁ này, em xin bày tß lòng biết ơn sâu sắc đến PGs. Tr¿n Thanh Trúc và PGs. Lê Thị Minh Thÿy, cÁm ơn hai Cô đã tin tưáng và nhận em thực hiện nghiên cāu sinh với hai Cô.

Chính nhß sự hỗ trợ, hướng dẫn tận tâm, cùng các kiến thāc, kinh nghiệm vô cùng quý báu mà hai Cô đã truyền đ¿t trong suát tiến trình học tập đã giúp em thuận lợi thực hiện nghiên cāu. CÁm ơn hai Cô đã giúp em có được định hướng đúng đắn ngay từ ban đ¿u, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện để giúp em có thể hoàn thành tát luận án tiến sĩ. Em xin gửi lßi cÁm ơn đến Gs. Nguyễn Văn Mưßi, Th¿y đã đóng góp ý kiến nhằm đưa ra các phương hướng thÁo luận kết quÁ trong suát quá trình thực hiện luận án.

Em xin được gái lßi tri ân chân thành nhÃt đến tÃt cÁ quý Th¿y Cô thuộc Bộ môn Công nghệ thực phÁm 3 những ngưßi Th¿y, ngưßi Cô luôn tận tâm truyền đ¿t kinh nghiệm quý báu và niềm đam mê nghiên cāu, cũng như luôn luôn giúp đỡ em trong suát chặn đưßng nghiên cāu gian nan và khó nhọc. Đặc biệt, em xin gửi lßi cÁm ơn chân thành đến Ts. Tr¿n Chí Nhân và Ts. Nguyễn Nhật Minh Phương phụ trách công tác Sau đ¿i học cÿa Bộ môn Công nghệ thực phÁm, Ban Lãnh đ¿o Viện Công nghệ Sinh học và Thực phÁm, Ban chÿ nhiệm Khoa Sau đ¿i học và quý Th¿y Cô thuộc Khoa Sau đ¿i học, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ em trong quá trình học.

Đái với bÁn thân, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ là nơi gắn liền với bao kỷ niệm tuổi trẻ, tình yêu và hoài bão, là nơi nâng bước em từ một sinh viên đến hiện t¿i là một Nghiên cāu sinh. Đồng thßi, là nơi gắn bó với sự nghiệp giÁng d¿y cÿa mình. Xin cÁm ơn Ban Giám hiệu Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ đã luôn t¿o điều kiện thuận lợi cho em trong suát thßi gian học tập, nghiên cāu t¿i Trưßng. Em xin được gửi lßi cÁm ơn đến quý Th¿y Cô thuộc Bộ môn Công nghệ thực phÁm, Viện Công nghệ Sinh học và Thực phÁm, quý Th¿y Cô thuộc Khoa Khoa học và Công nghệ Chế biến Thÿy sÁn, Trưßng Thÿy sÁn, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ đã nhiệt tình hỗ trợ, t¿o điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành nghiên cāu.

Tôi xin chân thành cÁm ơn các anh chị, các b¿n Nghiên cāu sinh ngành Công nghệ Thực phÁm các Khóa 2020, 2021 các b¿n sinh viên ngành Công nghệ Chế biến Thÿy sÁn khóa 43, 44, 45 làm việc t¿i phòng thí nghiệm Chế biến Thÿy sÁn, Khoa Khoa học và Công nghệ Chế biến Thÿy sÁn, Trưßng Thÿy sÁn, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ; Các b¿n sinh viên và nghiên cāu viên phòng thí nghiệm 1006 Bộ môn Công nghệ thực phÁm, i TÓM TÌT Phụ phÁm cá lóc chāa hàm lượng protein tương đái cao, là nguồn nguyên liệu rẻ tiền và giàu dinh dưỡng. Việc xác định các thông sá kỹ thuật và tái ưu hóa quá trình thu nhận protein từ đ¿u, da và vÁy cá lóc bằng công nghệ enzyme và kỹ thuật chiết tách để sÁn xuÃt các chế phÁm giàu protein như bột đ¿m thÿy phân và collagen; đồng thßi āng dụng các chế phÁm protein trong sÁn xuÃt sÁn phÁm bột súp rau cÿ và nước ép giàu collagen đã được thực hiện là c¿n thiết, mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Từ nghiên cāu đã thu được những kết quÁ như sau: (1) Nguyên liệu đ¿u cá lóc vẫn đÁm bÁo chÃt lượng trong 3 tháng bÁo quÁn l¿nh đông á -20±2°C thông qua các chỉ tiêu độ Ám, pH, PV, TVB-N và tổng vi khuÁn hiếu khí. Tuy nhiên, hiệu suÃt thÿy phân (DH) bằng alcalase, hiệu suÃt thu hồi protein (PR) cao và ổn định khi đ¿u cá lóc được bÁo quÁn l¿nh đông tái đa 2 tháng.

Đ¿u cá lóc không tiền xử lý lo¿i lipid trước khi thÿy phân bằng alcalase cho hiệu suÃt tách lipid, DH, PR và hàm lượng đ¿m amin (Naa) đều cao, có giá trị tương āng l¿n lượt là 78,4%; 38,5%; 48,7% và 11,6 g/L, trong khi hàm lượng đ¿m ammoniac thÃp 0,249 g/L. Bên c¿nh đó, da cá lóc được tiền xử lý bằng dung dịch 0,1 M NaOH trong 6 giß thì hàm lượng protein còn l¿i thÃp là 24,5% với hiệu quÁ lo¿i protein phi collagen cao đ¿t 25,7%. Trong khi đó, vÁy cá lóc được khử khoáng trong dung dịch EDTA-2Na có nồng độ 0,8 M trong 24 giß thì hàm lượng khoáng còn l¿i thÃp 1,99% và hiệu quÁ khử khoáng lên đến 92,8%; (2) Quá trình thÿy phân đ¿u cá lóc để thu hồi protein hoàn toàn có thể thực hiện với việc sử dụng flavourzyme và alcalase. Điều kiện thÿy phân bằng flavourzyme thích hợp nhÃt là nồng độ enzyme 120 U/g protein trong thßi gian thÿy phân 30 giß và nhiệt độ 50oC cho DH, PR và Naa cao tương āng là 39,1%; 49,9% và 6,49 g/L.

Trong khi đó, điều kiện thích hợp cho alcalase ho¿t động là nồng độ enzyme 40 U/g protein và thßi gian thÿy phân 30 giß á nhiệt độ 50oC với giá trị DH, PR và Naa cao l¿n lượt là 40,8%; 50,2% và 13,0 g/L. Khi kết hợp đồng thßi alcalase và flavourzyme, điều kiện thÿy phân đ¿u cá lóc tái ưu là á nhiệt độ 56°C trong thßi gian 30 giß, pH 7 và nồng độ enzyme alcalase và flavourzyme kết hợp đồng thßi là 179 U/g protein cho DH, PR và Naa cao tương āng là 50,29%; 65,43% và 13,09 g/L. Việc tái ưu hóa bằng phương pháp bề mặt đáp āng cho thÃy, có thể nâng cao khÁ năng thu hồi protein từ đ¿u cá lóc theo trình tự bổ sung alcalase (nồng độ là 51 U/g protein) trước và flavourzyme (nồng độ là 112 U/g protein) sau, vào thßi điểm bổ sung flavourzyme là 8,5 giß và thßi gian thÿy phân là 33 giß cho giá trị DH, PR và Naa cao tương āng là 53,05%; 66,68% và 14,01 g/L. Giá trị DH, PR và Naa cao nhÃt và vị đắng cÿa dịch đ¿m thÿy phân thÃp nhÃt (1,86 điểm), tổng hàm lượng amino acid và tổng hàm lượng amino acid thiết yếu cÿa bột đ¿m thÿy phân cao nhÃt l¿n lượt là 80,59 g/100 g bột đ¿m và 24,56 g/100 g bột đ¿m khi protein từ đ¿u cá lóc được thÿy phân theo trình tự bổ sung alcalase trước và flavourzyme sau.

Peptide có khái lượng phân tử nhß hơn 3 kDa chiếm 82,8% với điểm cÁm quan về vị đắng rÃt yếu là 1,42 điểm khi dịch đ¿m thÿy phân từ đ¿u cá lóc được lọc màng Amicon 3 Millipore với kích thước màng lọc 3 kDa. Để tiết kiệm chi phí lọc màng, dịch đ¿m thÿy phân không lọc màng có điểm cÁm quan về vị đắng yếu 1,86 iii điểm được sử dụng để sÁn xuÃt bột đ¿m thÿy phân; (3) Sử dụng dung dịch 0,6 M acetic acid để chiết tách collagen từ hỗn hợp da-vÁy cá lóc trong thßi gian 3 ngày cho hiệu suÃt thu hồi collagen là 3,18% và màu sắc sáng với giá trị L* là 83,6. Bằng cách bổ sung pepsin với nồng độ enzyme là 0,1% (pha trong dung dịch đệm 0,6 M acetic acid) trong thßi gian chiết tách 2 ngày có thể cÁi thiện hiệu suÃt thu hồi collagen lên đến 20,8% và màu sắc sáng với giá trị L* là 87,9. CÁ 2 mẫu collagen thành phÁm tát nhÃt được chiết tách bằng acetic acid và pepsin đều thuộc collagen lo¿i I thông qua kết quÁ phân tích điện di protein SDS-PAGE, hàm lượng amino acid và phổ FTIR, có độ hòa tan tát á pH 2 và nồng độ NaCl nhß hơn 0,4 M.

Collagen được chiết tách bằng acetic acid có hàm lượng imino acid (proline và hydroxyproline) là 22,6% và nhiệt độ biến tính là 35,78°C, trong khi hàm lượng imino acid là 20% và nhiệt độ biến tính là 34,09°C đái với collagen được chiết tách bằng pepsin. Collagen thành phÁm từ hỗn hợp da-vÁy cá lóc chiết tách bằng pepsin được thÿy phân bằng alcalase với nồng độ enzyme là 2% trong thßi gian thÿy phân là 3 giß cho hiệu suÃt thu hồi collagen thÿy phân và độ nhớt l¿n lượt là 98,6% và 7,01 mPa.s; (4) Thßi h¿n sử dụng sÁn phÁm bột đ¿m thÿy phân được dự đoán bằng phương pháp gia tác cho h¿n sử dụng là 10,3 tháng á điều kiện bÁo quÁn là nhiệt độ không khí 30oC và độ Ám tương đái cÿa không khí 70%. SÁn phÁm bột súp rau cÿ đ¿t giá trị cÁm quan tát (18,6 điểm) và cân bằng dinh dưỡng với hàm lượng protein, lipid, carbohydrate và năng lượng cung cÃp đ¿t l¿n lượt là 10,1%; 4,42%; 67,8% và 351,4 kcal/100 g, khi phái trộn 8% bột đ¿m thÿy phân từ đ¿u cá lóc và 24,9% bột kem béo thực vật. SÁn phÁm nước ép dâu tằm giàu collagen có điểm cÁm quan, giá trị DPPH và hàm lượng protein hòa tan cao với giá trị tương āng l¿n lượt là 17,9 điểm; 60,1% và 26,5 mg/mL khi bổ sung 2% collagen thÿy phân từ hỗn hợp da-vÁy cá lóc vào nước ép.

Các kết quÁ nghiên cāu đã đóng góp dữ liệu khoa học về giÁi pháp tận dụng nguồn protein từ phụ phÁm cá lóc để t¿o các chế phÁm protein cũng như cho thÃy khÁ năng phát triển các sÁn phÁm thực phÁm từ chế phÁm protein. Tć khóa: Alcalase, chiết tách, collagen, flavourzyme, phụ phÁm cá lóc, thÿy phân. iv ASTRACT Snakehead by-products with relatively high protein content are cheap resource and nutritional materials. Therefore, determination of the technical parameters and optimization of the protein recovery process from snakehead heads, skins sand scales were conducted by using enzyme technology and extraction technique to produce rich- protein products such as hydrolyzed protein powder and collagen.

Simultaneously, the application of rich-protein products in the production of vegetable soup powders and rich-collagen juices has been performed very necessary, high scientific and practical significance.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc Channa Striata" tập trung vào việc khai thác và tận dụng nguồn protein từ phụ phẩm cá lóc, một loại cá phổ biến ở Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao bằng cách tái chế phụ phẩm mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc giảm thiểu chất thải. Các phương pháp thu nhận protein được trình bày chi tiết, hứa hẹn ứng dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm và dược phẩm. Để hiểu sâu hơn về các phương pháp tách chiết và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp trích chọn thông tin thời tiết từ văn bản tiếng Việt. Ngoài ra, nếu quan tâm đến việc ứng dụng vật liệu nano trong xử lý chất thải, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp xúc tác nano sắt từ mang trên cellulose aerogel từ phụ phẩm cây bắp ứng dụng xử lý p-nitrophenol sẽ cung cấp thêm góc nhìn thú vị. Cuối cùng, để khám phá thêm về công nghệ xử lý nước thải hiệu quả, đừng bỏ qua Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ xử lý triệt để nước thải sinh hoạt bằng bể lọc vật liệu lọc nổi tự rửa.