Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoa lily (Lilium) là cây trồng có nguồn gốc ôn đới, giữ vị trí quan trọng trong ngành sản xuất hoa cắt cành toàn cầu nhờ hình dáng sang trọng, màu sắc phong phú và hương thơm đặc trưng. Tại Việt Nam, hoa lily được xếp vào nhóm hoa cao cấp với giá trị thương phẩm cao gấp 10–15 lần so với các chủng loại hoa thông thường như hoa cúc, hoa hồng hay hoa cẩm chướng. Tuy nhiên, phần lớn diện tích canh tác thương mại tập trung tại Đà Lạt (chiếm khoảng 8% diện tích hoa của địa phương) và một số vùng phụ cận; trong khi đó, tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai hay Thái Nguyên, việc trồng hoa lily chủ yếu dừng lại ở quy mô thử nghiệm nhỏ lẻ, chưa hình thành vùng sản xuất hàng hóa ổn định.

Giống hoa lily Lake Carey là một giống lai thương mại nhập khẩu trực tiếp từ Hà Lan, sở hữu ưu điểm hoa to, màu sắc đẹp và hương thơm dịu, được thị trường tiêu dùng tại Thái Nguyên ưa chuộng. Do là giống mới nhập nội, các thông số kỹ thuật liên quan đến sinh lý củ giống, thời gian ngủ nghỉ, cũng như quy trình sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng bổ sung qua lá và chất điều hòa sinh trưởng chưa được xác lập bài bản tại địa phương. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Bùi Văn Quyến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý củ giống và một số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên" dưới sự hướng dẫn của GS. Đào Thanh Vân tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2015).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nội dung chính:

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý lạnh củ giống đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên.
  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến động thái tăng trưởng, các giai đoạn phát triển và hình thái cành hoa của giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Củ giống hoa lily Lake Carey nhập khẩu từ Hà Lan.
  • Phạm vi không gian: Thí nghiệm đồng ruộng bố trí trong nhà có mái che tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Đông Xuân 2014 – 2015 (thời vụ xuống giống vào tháng 9 năm 2014 âm lịch).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các cơ sở sinh lý thực vật chuyên ngành về sự phá ngủ nghỉ của cơ quan dự trữ, tương quan phytohormone và cơ chế hấp thu dinh dưỡng khoáng qua bề mặt lá:

  • Cơ sở sinh lý xử lý lạnh củ giống: Củ lily là cơ quan dự trữ chứa hàm lượng tinh bột cao. Quá trình xử lý nhiệt độ thấp kích hoạt enzyme phân giải tinh bột thành đường hòa tan, thiết lập cân bằng hydrocarbon và dịch chuyển tỷ lệ hoocmon nội sinh giữa axit abxixic (ABA) và gibberellin (GA3), giúp phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ và thúc đẩy mầm hoa phân hóa nhanh, đồng đều.
  • Cân bằng chất điều hòa sinh trưởng: Quá trình phân chia tế bào, giãn dài lóng thân và tạo rễ bất định chịu sự chi phối của tỷ lệ Auxin/Cytokinin và Gibberellin (GA3 ngoại sinh). Các chất điều tiết ở nồng độ thích hợp (ppm) có thể điều khiển chiều cao cây, thời điểm nở hoa và độ bền cành hoa mà không gây tồn dư độc hại cho môi trường.
  • Cơ chế dinh dưỡng qua lá (Foliar application): Lớp biểu bì lá có tầng cutin với mật độ lỗ siêu nhỏ khoảng $10^{10}$ lỗ/cm² (đường kính khoảng 1 nm), cho phép các ion khoáng và phân tử nhỏ như urê (đường kính 0,04 nm) thẩm thấu trực tiếp. Phương pháp này nâng cao hiệu suất hấp thu chất dinh dưỡng lên đến 90% (so với 40–50% khi bón qua đất), đặc biệt hữu hiệu trong giai đoạn cây chuyển từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh thực.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại:

  • Thí nghiệm 1 (Xử lý củ giống): Gồm 7 công thức, 3 lần nhắc lại, mỗi ô thí nghiệm gồm 30 củ (tổng số 630 củ, trồng ngày 01/9/2014 âm lịch):
    • Công thức 1 (Đ/c): Không xử lý lạnh, trồng ngay.
    • Công thức 2: Không xử lý lạnh, để củ ở điều kiện thường 5 ngày.
    • Công thức 3: Không xử lý lạnh, để củ ở điều kiện thường 10 ngày.
    • Công thức 4: Không xử lý lạnh, để củ ở điều kiện thường 15 ngày.
    • Công thức 5: Xử lý nhiệt độ 15°C trong 5 ngày.
    • Công thức 6: Xử lý nhiệt độ 15°C trong 10 ngày.
    • Công thức 7: Xử lý nhiệt độ 15°C trong 15 ngày.
  • Thí nghiệm 2 (Phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng): Gồm 9 công thức, 3 lần nhắc lại, mỗi ô 30 củ (tổng số 810 củ, trồng ngày 10/9/2014 âm lịch, tiến hành phun sau trồng 3 tuần):
    • Công thức 1: Đối chứng (không phun).
    • Công thức 2: Phân bón lá NPK Trung Quốc (20:10:10), nồng độ 1 g/100 lít nước.
    • Công thức 3: Phân bón lá Đầu trâu 501, liều lượng 1 gói cho bình 18 lít nước.
    • Công thức 4: Chế phẩm Atonik 1.8SL, nồng độ 10 ml/bình 8 lít nước.
    • Công thức 5: Dung dịch GA3 100 ppm (1 g/16 lít nước).
    • Công thức 6: Hỗn hợp NPK Trung Quốc kết hợp Atonik.
    • Công thức 7: Hỗn hợp Phân bón lá Đầu trâu kết hợp Atonik.
    • Công thức 8: Hỗn hợp NPK Trung Quốc kết hợp GA3 100 ppm.
    • Công thức 9: Hỗn hợp Phân bón lá Đầu trâu kết hợp GA3 100 ppm.

Nguồn dữ liệu và phương pháp theo dõi:

  • Phương pháp định cây theo dõi: Mỗi lần nhắc lại chọn ngẫu nhiên 5 cây cố định, đo đạc định kỳ 10 ngày/lần.
  • Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ và sức mọc mầm (đạt 10%, 50%, 80%); động thái tăng trưởng chiều cao cây (đo từ mặt đất đến đỉnh lá cao nhất); động thái ra lá; các giai đoạn sinh trưởng (xòe lá thứ nhất, ra nụ, nụ chuyển màu, hoa nở); chỉ tiêu cấu thành năng suất (số nụ/cây, số hoa nở/cây, phân loại hoa phẩm cấp 1, 2, 3 và tỷ lệ hoa hữu hiệu); chỉ tiêu chất lượng (chiều dài và chiều rộng lá, đường kính thân cách gốc 20 cm bằng thước panme, đường kính nụ, đường kính hoa); độ bền tự nhiên và độ bền hoa cắt cành; tỷ lệ và mức độ nhiễm sâu bệnh hại (cháy lá, thui nụ, rệp bông); hạch toán kinh tế (tổng chi, tổng thu, lãi thuần tính trên quy mô $100\text{ m}^2$).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được tính toán và xử lý thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel và phần mềm IRRISTAT để so sánh phương sai, xác định hệ số biến động (CV%) và mức sai khác có ý nghĩa ($LSD_{0.05}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật vị thế kinh tế của cây hoa lily tại thị trường trong nước và quốc tế. Xác định việc thiếu hụt quy trình kỹ thuật chuẩn về xử lý giống nhập nội và bổ sung vi chất dinh dưỡng là rào cản chính hạn chế chất lượng thương phẩm của giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên. Từ đó, xác lập rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, địa điểm, thời gian và phạm vi thực nghiệm.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về:

  • Sinh lý xử lý củ giống ở nhiệt độ thấp và cơ chế biến đổi hydrocacbon, tinh bột thành đường hòa tan.
  • Cơ chế tác động của các nhóm phytohormone: Auxin (kéo dài tế bào, hình thành rễ), Gibberellin (phá ngủ, kích thích giãn dài lóng và xúc tiến nở hoa), Cytokinin (kích thích phân chia tế bào, hạn chế già hóa).
  • Đặc điểm nông học và thành phần các chế phẩm: Atonik (hợp chất nitrophenol thơm $1,8\text{ g/l}$), GA3, phân bón lá Đầu trâu 501 ($15%\text{ N}, 30%\text{ P}_2\text{O}_5, 15%\text{ K}_2\text{O}$ cùng các vi lượng Ca, Mg, Zn, Fe, Cu, Mn, B, 50 ppm GA3, 50 ppm NAA) và phân bón lá NPK (20:10:10 / 30:10:10).
  • Thực trạng sản xuất hoa lily: Tình hình canh tác trên thế giới (Hà Lan đứng đầu với diện tích canh tác tăng từ 100 ha năm 1970 lên 5.000 ha giai đoạn 1999–2001, sản xuất hàng năm 2,21 tỷ củ giống; tiếp theo là Pháp, Nhật Bản, Úc, Hàn Quốc, Chi Lê); thực trạng tại Việt Nam với diện tích nhà màng tập trung chủ yếu ở Đà Lạt (650 ha), trong khi miền núi phía Bắc gặp hạn chế do sản xuất ngoài tự nhiên, kỹ thuật canh tác lạc hậu và giá thành củ giống nhập khẩu cao.
  • Quy trình kỹ thuật canh tác tiêu chuẩn của Viện Nghiên cứu Rau quả: Làm đất, khử trùng bằng Foocmaline tỷ lệ 1/80–1/100, lên luống rộng 1,0–1,2 m, bón lót phân chuồng hoai mục ($3\text{--}4\text{ kg/m}^2$), che sáng bằng lưới đen và điều hòa chế độ tưới ẩm 80–85%.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) cho hai thí nghiệm độc lập (Thí nghiệm 1 khảo nghiệm 7 công thức xử lý củ giống; Thí nghiệm 2 khảo nghiệm 9 công thức phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng). Mô tả chi tiết quy chuẩn tính toán các chỉ tiêu mọc mầm, theo dõi động thái tăng trưởng định kỳ 10 ngày/lần, phương pháp phân cấp chất lượng cành hoa, thang điểm đánh giá mức độ bệnh hại (+ đến ++++) và sâu hại (* đến ****), công thức tính lãi thuần và phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập hợp toàn bộ dẫn liệu thực nghiệm của hai nội dung nghiên cứu:

  • Ảnh hưởng của xử lý củ giống:
    • Củ giống xử lý lạnh ở 15°C trong 15 ngày nảy mầm sớm và đồng đều nhất, sau 3 ngày đạt tỷ lệ mọc 86,3% và kết thúc sau 9 ngày với tỷ lệ tuyệt đối 100%; trong khi đối chứng không xử lý sau 6 ngày mới bắt đầu mọc (26,3%) và sau 12 ngày chỉ đạt 91,1%.
    • Chiều cao cây cuối cùng (80 ngày sau trồng) của công thức xử lý 15°C trong 15 ngày đạt 91,6 cm ($LSD_{0.05} = 8,4\text{ cm}$, $CV = 6,1%$), vượt trội có ý nghĩa so với đối chứng đạt 59,26 cm. Động thái ra lá đạt 47,13 lá/cây so với 42,2 lá/cây của đối chứng.
    • Thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch rút ngắn xuống còn 114 ngày (đối chứng là 120 ngày).
    • Năng suất và chất lượng: Công thức xử lý 15°C trong 15 ngày đạt 4,86 nụ/cây; 3,73 hoa nở/cây; tỷ lệ hoa thương phẩm loại 1 đạt 91,02%; tỷ lệ hoa hữu hiệu đạt 97,85%; đường kính hoa nở đạt 19,66 cm và đường kính thân đạt 0,61 cm (vượt trội so với đối chứng lần lượt là 3,06 nụ/cây; 2,40 hoa nở/cây; 80,00% hoa loại 1; 89,46% hoa hữu hiệu; đường kính hoa 15,68 cm; đường kính thân 0,44 cm).
    • Khả năng chống chịu: Tỷ lệ bệnh cháy lá giảm từ 17,1% (mức hại ++) ở đối chứng xuống còn 2,1% (mức hại +) ở công thức xử lý lạnh 15 ngày. Độ bền hoa tự nhiên đạt 22,5 ngày và độ bền hoa cắm lọ đạt 18,4 ngày.
    • Hiệu quả kinh tế: Lãi thuần đạt 38,49 triệu đồng/$100\text{ m}^2$ (đối chứng đạt 33,40 triệu đồng/$100\text{ m}^2$).
  • Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng:
    • Sự kết hợp giữa phân bón lá Đầu trâu 501 và chất kích thích sinh trưởng Atonik 1.8SL thúc đẩy tốc độ tăng trưởng chiều cao mạnh nhất ở giai đoạn 30–50 ngày sau trồng, đạt chiều cao cây cuối cùng 106,4 cm sau 80 ngày ($LSD_{0.05} = 6,6\text{ cm}$, $CV = 4,1%$), vượt xa đối chứng không phun chỉ đạt 82,1 cm. Các công thức phun phối hợp khác như NPK Trung Quốc + Atonik (101,2 cm) hay Đầu trâu + GA3 100 ppm (99,9 cm) đều cho chỉ tiêu hình thái vượt trội so với phun đơn lẻ hoặc đối chứng.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm Thí nghiệm 1 (Xử lý củ giống)

Công thức thí nghiệm Tỷ lệ mọc mầm cuối cùng (%) Chiều cao cây sau 80 ngày (cm) Số lá/cây (lá) Số nụ/cây (nụ) Tỷ lệ hoa loại 1 (%) Tỷ lệ hoa hữu hiệu (%) Đường kính hoa (cm) Độ bền tự nhiên (ngày) Lãi thuần (triệu đồng/$100\text{ m}^2$)
Không xử lý, trồng ngay (Đ/c) 91,1 59,26 42,20 3,06 80,00 89,46 15,68 16,8 33,40
Không xử lý, để 5 ngày 92,2 71,93 42,80 3,33 82,13 91,34 17,35 17,9 32,99
Không xử lý, để 10 ngày 94,0 78,40 40,80 3,26 84,22 93,22 15,81 19,3 34,16
Không xử lý, để 15 ngày 98,0 - 42,40 3,40 87,00 94,23 16,92 19,6 36,09
Xử lý 15°C trong 5 ngày 96,6 80,46 43,33 3,60 89,21 94,40 18,29 21,6 37,39
Xử lý 15°C trong 10 ngày 95,5 81,46 43,80 3,66 90,22 96,21 19,39 21,4 37,38
Xử lý 15°C trong 15 ngày 100,0 91,60 47,13 4,86 91,02 97,85 19,66 22,5 38,49

Bảng động thái tăng trưởng chiều cao cây Thí nghiệm 2 (cm)

Công thức thí nghiệm 30 ngày 40 ngày 50 ngày 60 ngày 70 ngày 80 ngày
CT1: Không phun (Đ/c) 55,2 62,4 71,7 76,2 80,8 82,1
CT2: NPK Trung Quốc 59,2 68,4 78,2 85,3 89,1 90,9
CT3: Đầu trâu 501 59,3 69,6 80,2 85,1 89,4 91,5
CT4: Atonik 1.8SL 58,7 70,7 80,5 86,1 90,2 91,3
CT5: GA3 100 ppm 61,8 76,3 91,3 95,8 98,7 99,2
CT6: NPK Trung Quốc + Atonik 69,1 82,4 93,0 97,1 100,0 101,2
CT7: Đầu trâu 501 + Atonik 74,1 90,0 99,1 103,1 105,4 106,4
CT8: NPK Trung Quốc + GA3 100 ppm 71,7 81,7 91,5 93,0 96,7 92,3
CT9: Đầu trâu 501 + GA3 100 ppm 69,9 81,5 91,8 96,1 98,8 99,9

Đóng góp của tác giả:

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm đồng bộ đầu tiên về đặc tính nông học, động thái sinh trưởng và phản ứng sinh lý của giống hoa lily Lake Carey tại vùng sinh thái thành phố Thái Nguyên.
  • Xác lập giải pháp kỹ thuật tối ưu hóa xử lý giống: Khẳng định việc xử lý lạnh củ giống ở 15°C trong 15 ngày đem lại hiệu quả toàn diện, rút ngắn thời gian sinh trưởng 6 ngày, nâng cao tỷ lệ hoa loại 1 lên 91,02% và gia tăng độ bền hoa cắt thêm 3,9 ngày so với không xử lý.
  • Đề xuất công thức dinh dưỡng qua lá kết hợp hiệu quả: Chứng minh công thức phối hợp giữa phân bón lá Đầu trâu 501 và chất kích thích sinh trưởng Atonik 1.8SL phun sau trồng 3 tuần giúp thân cây phát triển cân đối, đạt chiều cao thương phẩm tối ưu (106,4 cm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện nghiêm túc nhưng có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Đề tài mới được triển khai trong phạm vi một vụ sản xuất (vụ Đông Xuân 2014 – 2015), trên một địa bàn cụ thể (nhà có mái che tại thành phố Thái Nguyên) và áp dụng riêng cho một giống hoa lily nhập nội (Lake Carey).
  • Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ và ẩm độ giữa các năm có sự biến động, do đó kết quả cần được kiểm chứng lặp lại qua nhiều vụ liên tiếp.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo nghiệm xử lý lạnh ở các dải nhiệt độ thấp khác nhau (dưới 15°C) kết hợp các khoảng thời gian xử lý linh hoạt hơn; đồng thời nghiên cứu bổ sung quy trình điều khiển ra hoa rải vụ nhằm phục vụ chính xác các thời điểm tiêu thụ cao điểm trong năm như Tết Nguyên đán trên nhiều giống lily thơm khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Nông học, Hoa viên cây cảnh, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trong việc nắm vững phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), phương pháp phân tích số liệu nông học bằng phần mềm IRRISTAT và Excel.
  • Người sản xuất và nhà vườn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về quy trình làm đất, nồng độ pha chế phân bón lá Đầu trâu 501 kết hợp Atonik, chế độ xử lý lạnh củ giống 15°C trong 15 ngày nhằm kiểm soát thời gian thu hoạch, cải thiện kích thước bông và nâng cao hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đất canh tác.
  • Các phần đáng chú ý nhất: Hệ thống bảng theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao, phân loại chất lượng hoa thương phẩm và mô hình hạch toán thu chi chi tiết trên $100\text{ m}^2$ ở Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp xử lý củ giống nào đem lại hiệu quả sinh trưởng và chất lượng hoa lily Lake Carey cao nhất trong nghiên cứu?

Biện pháp xử lý củ giống ở nhiệt độ 15°C trong thời gian 15 ngày (Công thức 7 của Thí nghiệm 1) đem lại kết quả tốt nhất. Ở công thức này, tỷ lệ mọc mầm đạt 100%, chiều cao cây đạt 91,6 cm, số nụ đạt 4,86 nụ/cây, tỷ lệ hoa phẩm cấp 1 đạt 91,02%, đường kính bông đạt 19,66 cm và lãi thuần đạt cao nhất 38,49 triệu đồng/$100\text{ m}^2$.

2. Việc xử lý lạnh củ giống ở 15°C trong 15 ngày tác động như thế nào đến thời gian sinh trưởng của cây?

Biện pháp xử lý lạnh giúp đẩy nhanh quá trình sinh lý phá ngủ của củ giống: Sau trồng 3 ngày, tỷ lệ mọc mầm đã đạt 86,3% và hoàn thành nảy mầm chỉ sau 9 ngày. Toàn bộ thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch giảm xuống còn 114 ngày, rút ngắn 6 ngày so với công thức đối chứng không xử lý lạnh trồng ngay (120 ngày).

3. Trong các loại phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng, công thức nào kích thích chiều cao cây phát triển mạnh nhất?

Công thức phối hợp giữa phân bón lá Đầu trâu 501 và chất kích thích sinh trưởng Atonik 1.8SL (Công thức 7 của Thí nghiệm 2) kích thích chiều cao mạnh nhất. Cây đạt chiều cao 106,4 cm sau 80 ngày trồng, cao hơn rõ rệt so với đối chứng không phun (82,1 cm) và các công thức chỉ sử dụng phân bón lá đơn lẻ (dao động từ 90,9 đến 91,5 cm).

4. Tỷ lệ nhiễm bệnh cháy lá trên hoa lily Lake Carey thay đổi ra sao khi xử lý củ giống ở nhiệt độ thấp?

Xử lý củ giống giúp cây sinh trưởng khỏe và gia tăng sức chống chịu bệnh sinh lý. Đối chứng không xử lý có tỷ lệ cây bị bệnh cháy lá cao nhất ở mức 17,1% (mức độ hại trung bình ++), trong khi công thức xử lý lạnh ở 15°C trong 15 ngày có tỷ lệ bệnh cháy lá giảm xuống mức thấp nhất chỉ còn 2,1% (mức độ hại nhẹ +).

5. Lãi thuần trên quy mô $100\text{ m}^2$ giữa công thức xử lý lạnh 15 ngày và công thức đối chứng chênh lệch bao nhiêu?

Với cùng mức tổng chi phí đầu tư là 60,65 triệu đồng, công thức xử lý lạnh ở 15°C trong 15 ngày đạt tổng thu 99,14 triệu đồng và lãi thuần 38,49 triệu đồng/$100\text{ m}^2$. Công thức đối chứng không xử lý đạt tổng thu 94,05 triệu đồng và lãi thuần 33,40 triệu đồng/$100\text{ m}^2$. Mức chênh lệch lãi thuần thu được từ việc xử lý lạnh 15 ngày cao hơn đối chứng là 5,09 triệu đồng trên mỗi $100\text{ m}^2$.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Văn Quyến đã hoàn thành đầy đủ hai mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm trên giống hoa lily Lake Carey trong điều kiện nhà có mái che tại thành phố Thái Nguyên vụ Đông Xuân 2014 – 2015. Kết quả chứng minh biện pháp xử lý lạnh củ giống ở nhiệt độ 15°C trong 15 ngày có tác dụng rõ rệt trong việc rút ngắn thời gian sinh trưởng, nâng cao năng suất nụ, tăng phẩm cấp hoa loại 1 và giảm thiểu tỷ lệ bệnh cháy lá. Đồng thời, việc bổ sung dinh dưỡng qua lá bằng chế phẩm phân bón Đầu trâu 501 kết hợp chất kích thích sinh trưởng Atonik 1.8SL sau trồng 3 tuần tạo điều kiện cho thân cành phát triển chiều cao tối ưu, nâng cao giá trị kinh tế và cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho nghề trồng hoa tại địa phương.