Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao kéo theo nhu cầu tiêu dùng thực phẩm an toàn gia tăng, đặc biệt là các loại rau xanh phục vụ bữa ăn hàng ngày. Theo số liệu của Cục Vệ sinh An toàn Thực phẩm được tác giả trích dẫn, chỉ khoảng 14% rau xanh lưu thông trên thị trường được công nhận là rau an toàn; việc sử dụng rau không an toàn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và làm tăng gánh nặng chi phí y tế. Việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học và thuốc kích thích sinh trưởng nhằm tối đa hóa năng suất đã để lại nhiều hệ lụy nghiêm trọng: làm thoái hóa, chua hóa, bạc màu đất canh tác; tồn dư nitrat ($NO_3^-$) và nitrit ($NO_2^-$) gây độc cho hệ sinh thái thủy sinh và thẩm thấu vào nguồn nước ngầm.

Trước bối cảnh đó, phương thức canh tác rau hữu cơ theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt (không phân bón hóa học, không thuốc bảo vệ thực vật tổng hợp, không thuốc diệt cỏ, không giống biến đổi gen GMO, không chất kích thích tăng trưởng và không chất bảo quản) là hướng đi cần thiết. Trong số các nguồn hữu cơ, phân trùn quế (giàu mùn, vi sinh vật đối kháng và chất kích thích sinh trưởng tự nhiên) và phân gà hoai mục (giàu dinh dưỡng khoáng đa lượng N-P-K-Ca) sở hữu tiềm năng rất lớn trong việc cải tạo đất và nuôi dưỡng cây trồng. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, chưa có công bố cụ thể về tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa phân trùn quế, phân gà ủ hoai mục với nền giá thể đất và trấu hun trong quy trình sản xuất dưa chuột và cải xanh hữu cơ. Đề tài "Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng dưa chuột và cải xanh canh tác hữu cơ tại Gia Lâm – Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Mục đích: Xác định công thức phối trộn phân trùn quế (LG010) và phân gà ủ hoai mục (OM01) với giá thể đất và trấu hun thích hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của cây dưa chuột và cây cải xanh theo phương thức canh tác hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Theo dõi các chỉ tiêu về thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển, động thái tăng trưởng chiều cao cây và động thái ra lá của dưa chuột và cải xanh trên các công thức phân bón khác nhau.
    • Đánh giá khả năng ra hoa, tỷ lệ đậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể, năng suất lý thuyết, năng suất ô thí nghiệm của cây trồng.
    • Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng quả dưa chuột (chiều dài, đường kính, độ Brix, độ giòn, độ đắng cảm quan).
    • Theo dõi mức độ xuất hiện và gây hại của các loài sâu bệnh hại chính (rệp muội, sâu xanh, sâu xám, sâu tơ, bọ nhảy, bệnh lở cổ rễ, bệnh sương mai, tuyến trùng).
    • Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế trên quy mô 1 ha của các công thức giá thể phân bón đối với cây dưa chuột.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng cây trồng: Giống dưa chuột tự thụ Maya (phân phối bởi Công ty TNHH TM&DV Nông nghiệp Nuvisrael) và giống cải ngọt cọng xanh Hoàng Nông A1 (Công ty TNHH Giống cây trồng Hoàng Nông).
  • Đối tượng phân bón và vật liệu giá thể: Phân hữu cơ trùn quế (ký hiệu LG010), phân gà ủ hoai mục (ký hiệu OM01), phân bón lá dạng lỏng lên men từ dịch giun và đậu nành (sản xuất bởi Công ty TNHH KHCN Nông nghiệp Làng Gióng), đất phù sa và trấu hun (tỷ lệ 1:1 theo thể tích).
  • Phạm vi không gian: Nhà lưới số 2 thuộc Trại giun Làng Gióng, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thí nghiệm được triển khai từ tháng 02/2021 đến tháng 09/2021 (vụ Xuân Hè năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nguyên lý nông nghiệp hữu cơ theo định nghĩa và nguyên tắc của Liên đoàn Quốc tế các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ (IFOAM) và Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO): duy trì sức khỏe của hệ sinh thái đất, vi sinh vật, thực vật và con người thông qua việc loại trừ hoàn toàn phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp và sinh vật biến đổi gen.

Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn canh tác rau hữu cơ "05 không" của Viện Nghiên cứu Rau Quả. Phương pháp điều tra, phát hiện và phân cấp mức độ gây hại của sâu bệnh hại dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Phương pháp bố trí thí nghiệm thực nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Complete Block Design - RCB) với 3 lần nhắc lại. Thí nghiệm tiến hành trên khay nhựa đặt trong nhà lưới, bao gồm 7 công thức phân bón cho từng loại cây:

  • CT1 (Đối chứng): 100% hỗn hợp đất + trấu hun (tỷ lệ 1:1 theo thể tích), không bổ sung phân hữu cơ LG010 hay OM01.
  • CT2: 1 thể tích phân gà OM01 : 6 thể tích (đất + trấu hun) — tương ứng tỷ lệ 16,7% OM01 : 83,3% giá thể.
  • CT3: 1 thể tích phân gà OM01 : 9 thể tích (đất + trấu hun) — tương ứng tỷ lệ 11,1% OM01 : 88,9% giá thể.
  • CT4: 1 thể tích phân gà OM01 : 12 thể tích (đất + trấu hun) — tương ứng tỷ lệ 8,3% OM01 : 91,7% giá thể.
  • CT5: 1 thể tích phân trùn quế LG010 : 6 thể tích (đất + trấu hun) — tương ứng tỷ lệ 16,7% LG010 : 83,3% giá thể.
  • CT6: 1 thể tích phân trùn quế LG010 : 9 thể tích (đất + trấu hun) — tương ứng tỷ lệ 11,1% LG010 : 88,9% giá thể.
  • CT7: 1 thể tích phân trùn quế LG010 : 12 thể tích (đất + trấu hun) — tương ứng tỷ lệ 8,3% LG010 : 91,7% giá thể.

Quy mô thí nghiệm trên dưa chuột: 21 khay, mỗi khay trồng 4 cây. Quy mô trên cải xanh: 21 khay, mỗi khay trồng 12 cây. Quy trình chăm sóc áp dụng biện pháp phòng trừ sinh học định kỳ 1 lần/tuần bằng chế phẩm tự chế từ tỏi, ớt, thuốc lào và nước rửa chén; giai đoạn dưa chuột ra hoa đậu quả được tưới bổ sung phân lỏng hữu cơ định kỳ 3–5 ngày/lần.

Thu thập và xử lý số liệu

  • Dữ liệu sinh trưởng và hình thái: Chiều cao cây (đo 10 ngày/lần từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng), số lá thành thục, vị trí xuất hiện hoa cái, số hoa đực/cái, kích thước quả (chiều dài, đường kính).
  • Dữ liệu chất lượng: Độ Brix đo bằng chiết quang kế cầm tay Master-50H (ATAGO, Nhật Bản); độ giòn và độ đắng đánh giá bằng phương pháp cảm quan trực tiếp.
  • Phương pháp toán sinh thống kê: Số liệu được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel 2016 và xử lý phân tích phương sai (ANOVA), so sánh giá trị trung bình bằng trắc nghiệm sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0,05}$) và hệ số biến động ($CV%$) trên phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật tính cấp thiết của vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất rau xanh đô thị và vùng ven đô. Phân tích tác hại của phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học đến đất đai, nguồn nước và sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời xác lập mục tiêu xác định công thức phối trộn phân trùn quế và phân gà hoai mục tối ưu trên dưa chuột và cải xanh hữu cơ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận và thực tiễn chuyên ngành:

  • Khái niệm, nguyên tắc cốt lõi của nông nghiệp hữu cơ; số liệu của FiBL và IFOAM về hiện trạng canh tác hữu cơ toàn cầu (năm 2016 đạt 57,8 triệu ha tại 178 quốc gia, doanh thu 89,7 tỷ USD) và tại Việt Nam (năm 2014 đạt hơn 43.000 ha nông nghiệp hữu cơ).
  • Đặc tính hóa - sinh học của phân trùn quế (chứa hàm lượng protein 68–70%, đạm tổng số 61,43–65,21%, giàu axit humic, khoáng trực dụng $NO_3^-$, P, K, Ca, Mg và chất kích thích sinh trưởng tự nhiên IAA, pH trung tính) và phân gà (hàm lượng dinh dưỡng N: 1,6–1,7%, $P_2O_5$: 0,5–0,6%, $K_2O$: 0,85%, CaO: 2,4%).
  • Đặc tính sinh học, nhu cầu sinh thái (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng) và dinh dưỡng khoáng của dưa chuột họ Bầu bí (Cucurbitaceae) và cải xanh họ Thập tự (Brassicaceae).

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết nguồn gốc vật liệu hạt giống (dưa chuột Maya, cải ngọt cọng xanh Hoàng Nông A1), phân bón (LG010, OM01), sơ đồ bố trí thí nghiệm 7 công thức khối ngẫu nhiên RCB 3 lần nhắc lại, các công thức toán học tính toán năng suất cá thể, năng suất lý thuyết, quy chuẩn điều tra dịch hại QCVN 01-38:2010/BNNPTNT và quy trình kỹ thuật canh tác không hóa chất.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được:

1. Trên cây dưa chuột

  • Thời gian sinh trưởng: Các công thức đều nảy mầm sau 4 ngày và ra lá thật sau 11 ngày. Các công thức phân gà (CT2, CT3, CT4) cho thời gian xuất hiện hoa cái đầu tiên sớm nhất (39 ngày sau gieo) và thời gian đậu quả đầu tiên sớm nhất (43–44 ngày). Thời gian thu hoạch kéo dài nhất ở các công thức phân gà (tổng thời gian sinh trưởng đạt 85 ngày), trong khi CT1 đối chứng kết thúc sớm nhất ở 70 ngày.
  • Động thái tăng chiều cao và số lá: Tăng trưởng mạnh nhất ở giai đoạn 30–50 ngày sau trồng. Tại thời điểm 70 ngày sau trồng, CT2 đạt chiều cao vượt trội nhất (239,42 cm), tiếp theo là CT3 (210,50 cm), thấp nhất là CT7 (161,92 cm) và CT1 (168,78 cm). Về số lá, CT3 đạt cao nhất với 25,8 lá/cây, CT4 đạt 25,2 lá/cây, CT2 đạt 24,3 lá/cây; CT1 thấp nhất đạt 21,1 lá/cây.
  • Khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất: CT2 có số hoa cái cao nhất (15,1 hoa/cây), không có hoa đực trên thân chính, tỷ lệ đậu quả đạt đỉnh (86,1%) và số quả đạt 13,0 quả/cây. CT1 đối chứng có tỷ lệ đậu quả thấp nhất (60,0%) với 4,5 quả/cây. Năng suất cá thể của CT2 đạt cao nhất (1,50 kg/cây), tương ứng năng suất lý thuyết 52,5 tấn/ha; CT3 đạt 1,15 kg/cây (40,3 tấn/ha); thấp nhất là CT1 đạt 0,47 kg/cây (16,8 tấn/ha).
  • Chất lượng quả và sâu bệnh: Độ Brix cao nhất ở CT2, CT3, CT5 (3,8 độ Brix), CT1 đạt thấp nhất (3,0 độ Brix). Quả ở CT2 và CT3 có vị ngọt, giòn và không đắng. Mức độ hại của sâu xanh và rệp muội ở mức nhẹ (điểm 2). Bệnh lở cổ rễ xuất hiện nhiều hơn ở CT2 và CT3 trong khi nhóm phân trùn quế (CT5, CT6, CT7) có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp hơn.
  • Hiệu quả kinh tế (1 ha): CT2 mang lại lãi thuần cao nhất đạt 53,3 triệu đồng (tăng 77% so với đối chứng), CT3 đạt 53,2 triệu đồng (tăng 76% so với đối chứng); CT1 chỉ đạt 30,1 triệu đồng.

2. Trên cây cải xanh

  • Thời gian sinh trưởng: Cải xanh ở cả hai vụ thí nghiệm đều nảy mầm sau 3–4 ngày, ra lá thật sau 7–8 ngày và cho thu hoạch đồng loạt sau 35 ngày gieo.
  • Động thái chiều cao: Ở vụ 1 tại thời điểm thu hoạch (35 ngày sau trồng), CT2 đạt chiều cao cây cao nhất (27,1 cm), tiếp theo là CT3 (25,5 cm), CT5 (24,8 cm), CT4 (24,7 cm), CT7 (24,1 cm), CT6 (23,7 cm); CT1 đối chứng đạt thấp nhất (18,9 cm). Sự sai khác giữa các công thức có ý nghĩa thống kê ($LSD_{0,05} = 0,2$).

Phần V: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp những kết luận thực nghiệm then chốt về ưu thế của công thức phối trộn phân gà tỷ lệ 1:6 (CT2) và đề xuất áp dụng vào sản xuất rau hữu cơ tại địa phương.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp

Bảng 1: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất dưa chuột

Công thức giá thể phối trộn Chiều cao cây 70 NST (cm) Số lá/cây 70 NST (lá) Tỷ lệ đậu quả (%) Số quả/cây (quả) Khối lượng quả TB (g) Năng suất cá thể (kg/cây) Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
CT1 (Đối chứng: Đất + trấu hun) 168,78 21,1 60,0 4,5 104,5 0,47 16,8
CT2 (1 Phân gà OM01 : 6 Giá thể) 239,42 24,3 86,1 13,0 115,2 1,50 52,5
CT3 (1 Phân gà OM01 : 9 Giá thể) 210,50 25,8 81,3 10,0 115,0 1,15 40,3
CT4 (1 Phân gà OM01 : 12 Giá thể) 210,11 25,2 65,7 5,0 114,3 0,61 21,4
CT5 (1 Trùn quế LG010 : 6 Giá thể) 191,42 23,8 76,9 5,3 107,4 0,57 20,0
CT6 (1 Trùn quế LG010 : 9 Giá thể) 180,50 23,4 76,1 5,1 114,1 0,58 20,3
CT7 (1 Trùn quế LG010 : 12 Giá thể) 161,92 22,7 62,6 5,7 105,3 0,60 21,0
$LSD_{0,05}$ 33,4 2,6 4,2 — — — —
$CV%$ 14,7 8,1 3,7 — — — —

Bảng 2: Chỉ tiêu chất lượng quả và hiệu quả kinh tế cây dưa chuột (quy mô 1 ha)

Công thức Chiều dài quả (cm) Đường kính quả (cm) Độ Brix Đánh giá cảm quan Tổng chi phí (Triệu đồng) Tổng thu (Triệu đồng) Lãi thuần (Triệu đồng) Chênh lệch so với ĐC (%)
CT1 10,9 2,3 3,0 Ít giòn, không đắng 20,0 50,1 30,1 100
CT2 12,7 2,4 3,8 Giòn, không đắng 27,5 82,8 53,3 +77
CT3 12,8 2,4 3,8 Giòn, không đắng 26,7 79,9 53,2 +76
CT4 11,5 2,3 3,7 Giòn TB, không đắng 25,8 64,8 39,0 +30
CT5 11,4 2,3 3,8 Giòn TB, không đắng 28,5 63,5 35,0 +16
CT6 12,1 2,3 3,7 Ít giòn, không đắng 27,7 69,2 41,5 +38
CT7 11,8 2,3 3,7 Ít giòn, không đắng 26,3 65,4 39,1 +30

Bảng 3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây rau cải xanh vụ 1 (cm)

Công thức 10 NST 17 NST 25 NST 35 NST (Thu hoạch)
CT1 3,5 9,8 12,5 18,9
CT2 4,1 12,9 22,8 27,1
CT3 4,0 12,5 21,7 25,5
CT4 3,6 10,6 20,9 24,7
CT5 3,7 12,2 20,3 24,8
CT6 3,6 11,3 19,8 23,7
CT7 3,5 10,0 19,9 24,1
$LSD_{0,05}$ — — — 0,2
$CV%$ — — — 0,4

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Khuyến nghị áp dụng công thức phối trộn CT2 (1 phân gà OM01 : 6 hỗn hợp đất và trấu hun) cho sản xuất dưa chuột và cải xanh trong điều kiện nhà lưới có kiểm soát tại Gia Lâm, Hà Nội để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
  • Đối với vùng đất có áp lực nấm bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) cao, cần kết hợp các tỷ lệ bổ sung phân trùn quế LG010 nhờ khả năng hạn chế mầm bệnh vùng rễ.

Đóng góp mới của khóa luận

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm định lượng về thời gian sinh trưởng, năng suất và độ Brix của giống dưa chuột Maya và cải ngọt cọng xanh Hoàng Nông A1 khi canh tác hữu cơ hoàn toàn trên khay giá thể.
  • So sánh hiệu quả sinh học và kinh tế cụ thể giữa phân gà hoai mục (OM01) và phân trùn quế (LG010) ở 3 mức liều lượng phối trộn (1:6, 1:9, 1:12). Chứng minh phân gà ở nồng độ cao (1:6) mang lại năng suất cá thể dưa chuột vượt trội (1,50 kg/cây so với 0,47 kg/cây ở đối chứng), trong khi phân trùn quế thể hiện ưu thế về tính an toàn sinh học đối với bệnh rễ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới được triển khai trong phạm vi vụ Xuân Hè năm 2021 tại một địa điểm duy nhất (nhà lưới Trại giun Làng Gióng, Gia Lâm, Hà Nội) với phương thức trồng trên khay nhựa giá thể, chưa đánh giá phản ứng của cây trồng trên đất canh tác mở hoặc qua nhiều mùa vụ khí hậu khác nhau.
  • Hướng mở rộng: Tác giả định hướng tiếp tục khảo sát phối hợp đồng thời cả hai loại phân trùn quế và phân gà trên cùng một công thức phối trộn; nghiên cứu tối ưu hóa quy trình sử dụng dịch phân lỏng giun quế - đậu nành qua hệ thống tưới nhỏ giọt nhằm nâng cao hiệu quả hấp thu dinh dưỡng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên cao học ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Rau Hoa Quả và Cảnh quan, Nông nghiệp Hữu cơ và Quản lý Đất đai.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Quy trình phối trộn giá thể hữu cơ chi tiết từ phân gia cầm ủ hoai, trùn quế, đất và trấu hun.
    • Bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về các giai đoạn sinh trưởng phát triển, động thái chiều cao, số lá và phương pháp hạch toán chi phí - lãi thuần trong sản xuất rau ăn quả và rau ăn lá hữu cơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức phân bón nào cho năng suất cá thể và hiệu quả kinh tế cao nhất trên cây dưa chuột?

Công thức 2 (phối trộn 1 phân gà hoai mục OM01 : 6 hỗn hợp đất + trấu hun, tương ứng 16,7% phân gà) cho kết quả cao nhất: năng suất cá thể đạt 1,50 kg/cây, năng suất lý thuyết đạt 52,5 tấn/ha, tổng thu 82,8 triệu đồng/ha và lãi thuần 53,3 triệu đồng/ha (tăng 77% so với công thức đối chứng không bón phân).

2. Tác động của các công thức giá thể phân bón đến chất lượng quả dưa chuột (độ Brix, cảm quan) như thế nào?

Độ Brix của dưa chuột đạt cao nhất ở các công thức CT2 (3,8), CT3 (3,8) và CT5 (3,8), thấp nhất ở CT1 đối chứng (3,0). Về mặt cảm quan, quả ở CT2 và CT3 đạt độ giòn cao, ngọt và không bị đắng; các công thức CT1, CT6 và CT7 cho quả ít giòn hơn.

3. Tình hình sâu bệnh hại trên cây dưa chuột và cải xanh trong thí nghiệm diễn ra ra sao?

Các công thức đều xuất hiện rệp muội (tỷ lệ hại 2–15%) và sâu xanh ăn lá (tỷ lệ hại 10–35%) ở mức độ nhẹ (điểm 2 theo QCVN 01-38:2010/BNNPTNT). Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani xuất hiện với mức độ hại cao hơn ở CT2 và CT3 (dùng phân gà), trong khi các công thức dùng phân trùn quế LG010 (CT5, CT6, CT7) có mức độ nhiễm bệnh nhẹ hơn.

4. Chiều cao cây cải xanh ở thời điểm thu hoạch giữa các công thức khác nhau như thế nào?

Tại thời điểm 35 ngày sau gieo (vụ 1), CT2 đạt chiều cao lớn nhất (27,1 cm), tiếp theo là CT3 (25,5 cm), CT5 (24,8 cm), CT4 (24,7 cm), CT7 (24,1 cm), CT6 (23,7 cm); CT1 đối chứng có chiều cao thấp nhất (18,9 cm), sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $LSD_{0,05} = 0,2$ cm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hoài đã xác định được công thức phối trộn phân bón hữu cơ tối ưu cho quy trình canh tác dưa chuột và cải xanh trong nhà lưới tại Gia Lâm, Hà Nội. Kết quả thực nghiệm khẳng định công thức 2 (1 phần phân gà ủ hoai OM01 phối trộn với 6 phần hỗn hợp đất và trấu hun theo thể tích) vượt trội về các chỉ tiêu động thái sinh trưởng, tỷ lệ đậu quả (86,1%), năng suất cá thể (1,50 kg/cây dưa chuột; chiều cao cải xanh 27,1 cm) và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất (lãi thuần 53,3 triệu đồng/ha). Đồng thời, nghiên cứu cũng ghi nhận vai trò giảm thiểu bệnh rễ của phân trùn quế LG010, cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện quy trình canh tác rau hữu cơ không sử dụng hóa chất.