Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng sclerotium rolfsii sacc hại cây trồng cạn tại tại vùng hà nội phụ cận và biện pháp sinh học phòng trừ

Khóa luận nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii hại cây trồng cạn tại Hà Nội và biện pháp phòng trừ sinh học hiệu quả.

Chuyên ngành

Bệnh cây

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, yêu cầu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Những Nghiên cứu ngoài nước

2.2. Những nghiên cứu về bệnh héo rũ gốc mốc trắng (HRGMT) Sclerotium rolfsii Sacc. Hại một số cây trồng cạn

2.3. Khả năng sử dụng nấm đối kháng Trichoderma spp trong phòng chống bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.) hại một số cây trồng cạn

2.4. Khả năng sử dụng vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis và Pseudomonas fluorescens trong phòng chống bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.) hại một số cây trồng cạn

2.5. Những nghiên cứu trong nước

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp điều tra thu thập, phân lập và giám định nấm Sclerotium rolfsii Sacc. gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng

3.5.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

3.5.3. Phương pháp khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA

3.5.4. Phương pháp khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA

3.5.5. Đánh giá tính gây bệnh của isolate nấm Sclerotium rolfsii trên một số cây ký chủ

3.5.6. Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng Trichoderma viride với bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii trong điều kiện chậu vại

3.5.7. Phương pháp tính toán, xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra tình hình bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Sacc. hại một số cây trồng cạn tại vùng Gia Lâm, Hà Nội và Lạc Hồng, Văn Lâm, Hưng Yên

4.2. Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây đậu xanh tại xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, Hà Nội

4.3. Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây đậu cove tại xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội và cây đậu cove tại xã Lạc Hồng, Văn Lâm, Hưng Yên

4.4. Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây cà chua tại xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, Hà Nội

4.5. Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây khoai tây tại xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, Hưng Yên

4.6. Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây đậu tương xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, Hưng Yên

4.7. Phân li nuôi cấy, nghiên cứu một số đặc điểm hình thái sinh học của nấm Sclerotium rolfsii Sacc. hại một số cây trồng cạn

4.8. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái sinh học của các isolate nấm Sclerotium rolfsii

4.8.1. Khả năng hình thành hạch của các isolate nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA

4.9. Đánh giá tính gây bệnh của các isolate nấm Sclerotium rolfsii trên một số cây trồng cạn trong điều kiện chậu vại

4.10. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với isolate nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường nhân tạo PGA

4.10.1. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis với isolate nấm Sr-ĐX-KS trên môi trường PGA

4.10.2. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis với isolate nấm Sr-Cove-ĐX trên môi trường PGA

4.10.3. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis với nấm Sr-C.chua-KS trên môi trường PGA

4.10.4. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis với isolate nấm Sr-KT-LH trên môi trường PGA

4.10.5. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis với isolate nấm Sr-Cove-LH trên môi trường PGA

4.10.6. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis với isolate nấm Sr-ĐT-LH trên môi trường PGA

4.11. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma viride với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường nhân tạo và hiệu lực phòng trừ bệnh HRGMT trong điều kiện chậu vại

4.11.1. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với isolate nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường nhân tạo

4.11.2. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride (TV-G) với bệnh HRGMT (S. rolfsii) hại một số cây trồng cạn trong điều kiện chậu vại

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh héo rũ gốc do Sclerotium rolfsii

Bệnh héo rũ gốc do Sclerotium rolfsii là một trong những bệnh hại nghiêm trọng đối với cây trồng cạn tại Hà Nội và các vùng phụ cận. Bệnh gây ra hiện tượng héo rũ, chết cây, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng nông sản. Sclerotium rolfsii là một loại nấm bệnh có khả năng tồn tại lâu trong đất, gây khó khăn cho việc quản lý dịch hại. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh học của nấm và đề xuất các biện pháp sinh học để phòng trừ bệnh.

1.1. Đặc điểm sinh học của Sclerotium rolfsii

Sclerotium rolfsii có khả năng hình thành hạch nấm với kích thước từ 0.5-1mm, ban đầu màu trắng, sau chuyển sang vàng và cuối cùng là nâu. Nấm phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ từ 25-35°C và độ ẩm cao. Sợi nấm có hai dạng chính: sợi thô, thẳng và sợi mảnh, phân nhánh. Điều kiện phát triển của nấm bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và pH đất, đây là những yếu tố quan trọng cần được kiểm soát trong quản lý dịch hại.

1.2. Nguyên nhân gây bệnh và tác động môi trường

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự lây lan của Sclerotium rolfsii qua đất, nước và dụng cụ nông nghiệp. Tác động môi trường như nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và đất chua tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nấm có thể tồn tại trong đất qua nhiều năm, gây khó khăn cho việc kiểm soát bệnh.

II. Biện pháp sinh học phòng trừ bệnh héo rũ gốc

Để phòng trừ bệnh héo rũ gốc, nghiên cứu đề xuất sử dụng các biện pháp sinh học như nấm đối kháng Trichoderma viride và vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis. Các phương pháp này không chỉ hiệu quả mà còn thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

2.1. Hiệu quả của nấm đối kháng Trichoderma viride

Trichoderma viride có khả năng ức chế sự phát triển của Sclerotium rolfsii thông qua cơ chế cạnh tranh dinh dưỡng và tiết enzyme phân hủy sợi nấm. Nghiên cứu cho thấy, nấm đối kháng phát triển mạnh ở nhiệt độ 25-30°C, ức chế hiệu quả sự lan rộng của bệnh. Phương pháp sinh học này được đánh giá cao trong việc quản lý dịch hại bền vững.

2.2. Ứng dụng vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis

Bacillus subtilis cũng được chứng minh là có hiệu quả trong việc ức chế Sclerotium rolfsii. Vi khuẩn này tiết ra các chất kháng khuẩn, ngăn chặn sự phát triển của nấm bệnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng, Bacillus subtilis hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 40°C và pH 6, tạo điều kiện tối ưu cho việc phòng trừ bệnh.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích các mẫu bệnh từ các vùng trồng trọt tại Hà Nội và phụ cận. Kết quả cho thấy, biện pháp sinh học sử dụng Trichoderma virideBacillus subtilis đã giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm bệnh. Các giải pháp phòng ngừa được đề xuất bao gồm cải tạo đất, luân canh cây trồng và sử dụng chế phẩm sinh học.

3.1. Đánh giá hiệu quả phòng trừ trong điều kiện thực tế

Thử nghiệm trong điều kiện chậu vại cho thấy, Trichoderma virideBacillus subtilis đều có khả năng ức chế sự phát triển của Sclerotium rolfsii. Tỷ lệ cây sống sót tăng lên đáng kể khi áp dụng các biện pháp sinh học này. Điều này khẳng định tính khả thi và hiệu quả của phương pháp trong thực tiễn.

3.2. Khuyến nghị cho nông nghiệp bền vững

Nghiên cứu khuyến nghị việc kết hợp các biện pháp sinh học với quản lý đất và nước để tối ưu hóa hiệu quả phòng trừ bệnh. Các giải pháp phòng ngừa như sử dụng chế phẩm sinh học, cải tạo đất và luân canh cây trồng cần được áp dụng rộng rãi để đảm bảo nông nghiệp bền vững.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nước nằm trọn trong vùng nhiệt đới, đồng thời nằm ở rìa phía đông nam Châu Á, một mặt gắn liền với lục địa, mặt khác lại giáp với đại dương nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu khí hậu gió mùa mậu dịch. Thiên nhiên đã rất ưu ái cho đất nước và con người Việt Nam một khí hậu thuận lợi, một hệ sinh thái rất phong phú và đa dạng, một nguồn tài nguyên to lớn thuận lợi cho gia tăng sản xuất nông nghiệp. Cho nên, khi nhắc tới Việt Nam người ta nhắc tới một nước có nền nông nghiệp lâu đời, một nước đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Để đạt được những thành tựu to lớn như vậy không thể không kể đến công lao của các nhà khoa học, các bác nông dân đã tìm tòi, nghiên cứu đúc kết nên những bài học, những kinh nghiệm quý báu của mình để nền nông nghiệp nước nhà ngày càng vững mạnh hơn, phát triển hơn.

Tuy nhiên việc trồng trọt và phát triển nông nghiệp vẫn còn tồn tại không ít khó khăn và hạn chế, điển hình là các bệnh dịch hại trên đồng ruộng gây hậu quả nghiêm trọng trong quá trình sản xuất cũng như kinh tế và chất lượng, năng suất của cây trồng. Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm có thời tiết thuận lợi cho gieo trồng nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các cây trồng cạn. Điều kiện thời tiết này cũng rất thuận lợi cho nhiều loại vi sinh vật gây hại phát triển làm ảnh hưởng đến sinh trưởng cũng như năng suất cây trồng, đặc biệt là nấm. Trong các nhóm vi sinh vật gây bệnh hại cây trồng thì điển hình là các bệnh do nấm truyền qua đất gây hại vùng rễ như Fusarium, Phytophthora, Sclerotium rolfsii Sacc.

Đặc biệt phải kể đến nấm Sclerotium rolfsii gây hại vùng rễ của một số loại cây trồng như cà chua, lạc, đậu tương, khoai tây, nhiều loại đậu đỗ khác có phổ ký chủ rộng, nguồn bệnh của nấm chủ yếu tồn tại trong đất, tàn dư thực vật, cây ký chủ và trong các vật liệu giống nhiễm bệnh dưới dạng sợi nấm, hạch nấm. Hạch nấm tồn tại từ năm này qua năm khác ở tầng đất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho các cây trồng vụ sau, năm sau. Một trong những tồn tại lớn của sản xuất 1 nông nghiệp đang được quan tâm hiện nay là việc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học. Tình trạng này nếu cứ tiếp diễn sẽ đi ngược lại mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững và an toàn mà chúng ta đang nỗ lực tiến tới.

Thực tế sản xuất cho thấy, do người dân quá lạm dụng việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh trong sản xuất nông nghiệp đã ngày càng làm bộc lộ mặt trái của nó. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và gây thiệt hại kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, hiện nay trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về chế phẩm sinh học và ứng dụng của nó trong phòng trừ dịch hại trên cây trồng. Các nghiên cứu tập trung đối với một số nấm, vi khuẩn đối kháng như: Trichoderma viride, nấm Chaetomium sp., vi khuẩn Bacillus subtilis.

Trong các vi sinh vật đối kháng, nấm Trichoderma viride đã được nghiên cứu sử dụng ở nhiều nước. Cho tới nay đã có khoảng 30 nước nghiên cứu sử dụng nấm đối kháng Trichoderma viride để trừ bệnh hại trên cây trồng. Sử dụng các vi sinh vật đối kháng trong việc phòng trừ có nhiều triển vọng, đáp ứng với yêu cầu sản xuất an toàn và hướng đến một nền nông nghiệp bền vững. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên để góp phần vào việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp tốt nhất nhằm hạn chế sự gây hại của nấm Sclertium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng.

Được sự đồng ý và phân công của Học viện, Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông Học, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS ĐỖ TẤN DŨNG, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh Héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclertium rolfsii Sacc. gây ra tại Hà Nội, phụ cận và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích Điều tra thực trạng, tình hình và thu thập mẫu bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên một số cây trồng cạn ở Hà Nội và một số vùng phụ cận.

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học phạm vi kí chủ của nấm Sclerotium rolfsii Sacc. và hiệu lực của vi sinh vật đối kháng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng. Yêu cầu - Điều tra tình hình bệnh, đánh giá mức độ nhiễm bệnh, thu thập mẫu bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên đồng ruộng hại một số cây trồng cạn. - Phân ly nuôi cấy, nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học của các Isolate nấm Sclerotium rolfsii Sacc.

- Nghiên cứu tính gây bệnh, xác định phạm vi ký chủ của nấm Sclerotium rolfsii Sacc. - Khảo sát hiệu lực ức chế của vi sinh vật đối kháng (nấm Trichoderma viride và vi khuẩn Bacillus subtilis) với nấm Sclerotium rolfsii Sacc. gây bệnh trên môi trường nhân tạo. - Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng Trichoderma viride với bệnh héo rũ gốc mốc trắng trong chậu vại 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Những nghiên cứu ngoài nước 2. Những nghiên cứu về bệnh héo rũ gốc mốc trắng (HRGMT) Sclerotium rolfsii Sacc. Hại một số cây trồng cạn Triệu chứng của bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sac. gây ra khác nhau tùy thuộc vào các loại cây kí chủ bị ảnh hưởng, tuy nhiên bệnh chỉ lây nhiễm giới hạn ở các bộ phận của cây tiếp xúc với đất.

Sclerotium rolfsii tấn công thân rễ, lá và củ. Trên cây lạc, các triệu chứng ban đầu của cây nhiễm bệnh là lá vàng và héo ở các cành bên, thân chính hoặc toàn bộ cây. Cây họ đậu đỗ cũng có các vết bệnh màu nâu ở gốc thân và các chốt đang phát triển. Phần rễ bị nhiễm bệnh thối, trở nên ẩm ướt, rám nắng và xốp (Elizabeth J.

Triệu chứng của bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc. ban đầu xuất hiện triệu chứng vàng lá, sau đó thân cây hơi sẫm màu héo rũ xuống ngay trên mặt đất. Vết bệnh trên thân hoặc tại gần đất phát triển nhanh chóng, làm dập thân và làm cây bị héo đột ngột và vĩnh viễn. Nấm phát triển hướng xuống ở thân và rễ, làm thối mô vỏ.

Các tản sợi nấm màu trắng phát triển trên thân cây và đất lân cận. Trong một vài ngày, hạch nấm hình cầu màu trắng đến nâu sẫm (những khối nhỏ nhỏ của sợi nấm cứng) xuất hiện trên thảm sợi nấm màu trắng xốp. Các hạch nấm là một đặc điểm chẩn đoán tốt của bệnh này (Ju-Hee Kim và cs. Nấm tạo ra nhiều sợi nấm trắng muốt trên các mô và chỗ đất bị nhiễm bệnh.

Cây con rất dễ bị nhiễm bệnh và chết nhanh chóng khi chúng đã bị nhiễm. Toàn bộ khu vực có cây bị nhiễm sẽ nhanh chóng được bao phủ bởi các sợi nấm trắng. Hạch nấm bắt đầu hình thành từ 5-7 ngày sau khi sợi nấm phát triển, ban đầu hạch nấm có màu trắng sau đó chuyển dần sang màu nâu sẫm (Ju-Hee Kim và cs., 2013) 4 Các dấu hiệu chẩn đoán của nấm bao gồm các sợi màu trắng xốp đặc trưng và hạch nấm màu trắng (hạch non), hạch nâu vàng hoặc nâu đen (hạch già) kéo dài từ các mô bị nhiễm bệnh. Cây cà chua bị bệnh do nấm Sclerotium rolfsii phần gốc thân sát mặt đất bị teo thắt, vết bệnh màu nâu hoặc nâu đen, vết bệnh xuất hiện lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và lan ra xung quanh mặt đất (Gulshan L.

Nấm Sclerotium rolfsii Sac. là một loại nấm bệnh ăn tạp, sống trong đất, gây bệnh trên nhiều loại cây nông nghiệp và làm vườn. Chỉ riêng báo cáo ở Hoa Kỳ đã có hơn 270 chi ký chủ. rolfsii được cho là đã gây ra mất mùa nghiêm trọng trong nhiều thế kỷ, nhưng báo cáo đầu tiên về loại nấm này có từ năm 1892 với phát hiện của Peter Henry Rolfs khi làm nghiên cứu về sinh vật liên quan đến bệnh bạc lá cà chua ở Florida.

Kể từ khi báo cáo Rolfs' vào cuối thế kỷ thứ XIX, có những hơn 2.000 ấn phẩm liên quan đến bệnh Héo rũ gốc mốc trắng do Sclerotium rolfsii gây ra phân bố trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. rolfsii gây hại nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có khí hậu ôn hòa ở các nước Trung và Nam Mỹ (Elizabeth J. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng thường xuất hiện ở những vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và những vùng có khí hậu ấm áp, đặc biệt ở miền Nam Hoa Kỳ, Trung Mỹ và Nam Mỹ, Tây Ấn Độ, các nước Nam Âu nằm trên bờ Địa Trung Hải, Châu Phi, Nhật Bản, Philippines, Hawaii. Bệnh này hiếm khi xuất hiện ở những nơi có nhiệt độ trung bình mùa đông dưới 0°C.

Bệnh hại trên rất nhiều loại cây trồng khác nhau. rolfsii ưa độ ẩm và nhiệt độ cao, chúng được sử dụng chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng tạo ra men phân hủy mô vật ký chủ. Nấm thường tấn công những mô già trước, sau đó lây sang các mô khác. Nấm tồn tại trong đất và tàn dư cây bệnh, sau đó truyền qua đất, dòng nước hoặc do giống nhiễm bệnh (Elizabeth J.

5 Phạm vi ký chủ rộng, sự phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và khả năng tạo ra các hạch nấm có khả năng chống chịu cả khi điều kiện ngoại cảnh nghiệt ngã đã gây ra thiệt hại kinh tế nghiêm trọng liên quan đến mầm bệnh này. Từ quan điểm toàn cầu và quan điểm địa phương đối với Bắc Carolina, cây lạc chịu thiệt hại cao hơn bất kỳ cây nông nghiệp nào khác. Năm 1959, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ ước tính thiệt hại từ 10 triệu đô la đến 20 triệu đô la liên quan đến S. rolfsii ở vùng trồng lạc phía nam , với sự suy giảm năng suất dao động từ 1-60% trên các cánh đồng ở vùng đồng bằng ven biển (Elizabeth J.

Theo Madhavi và cs, 2013 nấm Sclerotium rolfsii làm chết khoảng 25% cây con ở giống lạc JL-24, Andhra Pradesh, Ấn Độ. rolfsii gây hại nhiều trên các cây trồng thường gặp khoai tây, đậu xanh, đậu đen, đậu tương, đậu cove, lạc, ớt, cà chua v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc do Sclerotium rolfsii hại cây trồng tại Hà Nội và biện pháp sinh học phòng trừ là một tài liệu chuyên sâu về bệnh héo rũ gốc, một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định nguyên nhân gây bệnh do nấm Sclerotium rolfsii và đề xuất các biện pháp phòng trừ sinh học hiệu quả, thân thiện với môi trường. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho nông dân, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến bảo vệ thực vật, giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra và nâng cao chất lượng sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng trừ, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tổng hợp nano Cu2O Cu alginate và khảo sát khả năng kháng nấm Neoscytalidium dimidiatum gây bệnh đốm nâu trên cây thanh long, nghiên cứu về ứng dụng công nghệ nano trong phòng trừ bệnh hại. Ngoài ra, Nghiên cứu nấm Fusarium spp gây bệnh thối củ trên cây sâm bố chính tại Quảng Trạch Quảng Bình năm 2022 và thử nghiệm phòng trừ bằng biện pháp sinh học cung cấp thêm góc nhìn về các phương pháp sinh học hiệu quả. Cuối cùng, Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các bệnh hại ở giai đoạn đầu của cây trồng.