Quá Tự Tin Trong Quản Lý và Ảnh Hưởng Đến Đầu Tư Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích sự tự tin trong quản lý và đầu tư doanh nghiệp tại Việt Nam qua thực nghiệm, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: QUÁ TỰ TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM

1.1. Tóm tắt

1.2. GIỚI THIỆU

1.3. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG

1.3.1. Quá tự tin trong quản lý doanh nghiệp

1.3.2. Quá tự tin ảnh hưởng lên chính sách đầu tư doanh nghiệp

1.3.3. Quá tự tin và đầu tư quá mức

1.3.4. Quá tự tin và độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền

1.3.5. Quá tự tin và đầu tư ở mức tối ưu

1.3.6. Đo lường quá tự tin

1.3.7. Các tiếp cận đo lường của Malmendier & Tate (2005a, 2005b, 2008)

1.3.8. Các tiếp cận đo lường quá tự tin khác

1.4. MÔ HÌNH, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Mô hình nghiên cứu và thước đo quá tự tin

1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu

1.4.3. Một số vấn đề liên quan đến phương pháp nghiên cứu

1.4.4. Dữ liệu bảng không cân đối và sự thiên lệch trong lựa chọn mẫu

1.4.5. Ma trận hệ số tương quan và vấn đề đa cộng tuyến

1.4.6. Mô hình ước lượng cơ bản và mô hình hành vi quá tự tin

1.4.7. Vấn đề phương sai thay đổi và tự tương quan của nhiễu – mô hình sai số chuẩn theo nhóm

1.4.8. Mô hình FEM, kiểm định Hausman và hệ số R2 trong mô hình FEM

1.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.5.1. Kết quả từ các mô hình cơ bản và các mô hình hành vi quá tự tin

1.5.2. Kết quả hồi quy từ các mẫu phân tách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------------- VÕ TẤN ĐẠT QUÁ TỰ TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------------- VÕ TẤN ĐẠT QUÁ TỰ TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ ĐẠT CHÍ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân.Nguồn dữ liệu đƣợc sử dụng để thực hiện đề tài này là các cơ sở dữ liệu tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đƣợc cung cấp bởi Vietstock cũng nhƣ đƣợc tải xuống từ nguồn CafeF. Tôi bảo đảm nội dung luận văn là độc lập, không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác. Ngƣời thực hiện VÕ TẤN ĐẠT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG Tóm tắt. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG . Quá tự tin trong quản lý doanh nghiệp . Quá tự tin ảnh hƣởng lên chính sách đầu tƣ doanh nghiệp . Quá tự tin và đầu tư quá mức . Quá tự tin và độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền . Quá tự tin và đầu tư ở mức tối ưu . Đo lƣờng quá tự tin . Các tiếp cận đo lường của Malmendier & Tate (2005a, 2005b, 2008) . Các tiếp cận đo lường quá tự tin khác. MÔ HÌNH, DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu và thƣớc đo quá tự tin . Dữ liệu nghiên cứu . Một số vấn đề liên quan đến phƣơng pháp nghiên cứu . Dữ liệu bảng không cân đối và sự thiên lệch trong lựa chọn mẫu. Ma trận hệ số tương quan và vấn đề đa cộng tuyến . Mô hình uớc lượng cơ bản và mô hình hành vi quá tự tin . Vấn đề phương sai thay đổi và tự tương quan của nhiễu – mô hình sai số chuẩn theo nhóm . Mô hình FEM, kiểm định Hausman và hệ số R2 trong mô hình FEM . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả từ các mô hình cơ bản và các mô hình hành vi quá tự tin . Kết quả hồi quy từ các mẫu phân tách . 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Giải thích 3SLS Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất 3 giai đoạn AAER Nguyên tắc kế toán và kiểm toán CEO Giám đốc điều hành CFO Giám đốc tài chính FCF Dòng tiền tự do FEM Mô hình ảnh hƣởng cố định FTSE Financial Times Stock Exchange GICS Tiêu chuẩn Phân ngành Toàn cầu GPPE Tổng chi mua sắm tài sản cố định HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HoSE Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ICB Chuẩn Phân loại Ngành Large 100 100 công ty có quy mô tài sản lớn nhất M&A Mua bán và sát nhập METI Bộ Kinh tế, Thƣơng mại và Công nghiệp (Nhật Bản) NAICS Hệ thống Phân ngành Bắc Mỹ NPPE Tài sản cố định hữu hình ròng NPV Hiện giá thuần OLS Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất ` LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PPE Tài sản cố định hữu hình R&D Nghiên cứu và phát triển REM Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên S&P 500 Standard & Poor’s 500 SIC Tiêu chuẩn Phân ngành SMEs Các công ty vừa và nhỏ VSIC Hệ thống Phân ngành Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thống kê mô tả dữ liệu bảng không cân đối có gián đoạn . Thống kê mô tả dữ liệu bảng không cân đối không có gián đoạn . Thống kê mô tả dữ liệu bảng cân đối. Thống kê mô tả cho các mẫu phân tách không cân đối có gián đoạn theo quy mô tài sản . Phân loại ngành theo hệ thống phân ngành tại Vietstock . Ma trận hệ số tƣơng quan với mẫu dữ liệu không cân đối có gián đoạn . Ma trận hệ số tƣơng quan với mẫu dữ liệu không cân đối không gián đoạn . Ma trận hệ số tƣơng quan với mẫu dữ liệu cân đối 5 năm. Kết quả hồi quy với mẫu dữ liệu bảng không cân đối có gián đoạn. Kết quả hồi quy với mẫu dữ liệu bảng không cân đối không gián đoạn . Kết quả hồi quy với mẫu dữ liệu bảng cân đối . Các kết quả kiểm định Hausman . Kết quả hồi quy với các mẫu phân tách . Trang 55 ` LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 QUÁ TỰ TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƢ DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM Tóm tắt Bài nghiên cứu kiểm chứng vai trò của hành vi quá tự tin trong quản lý đối với việc giải thích các biến tướng trong quyết định đầu tư của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008-2012. Tôi sử dụng thước đo Net Buyer của Malmendier & Tate (2005a) nhưng có điều chỉnh để đại diện cho hành vi quá tự tin của ban quản lý doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu khẳng định mạnh mẽ rằng: (1) Những công ty có ban quản lý quá tự tin sẽ đầu tư nhiều hơn khi dòng tiền mặt công ty gia tăng, và độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền đó là mạnh hơn nếu xét về phạm vi ngành. (2) Hiệu ứng độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền tăng lên trong các công ty có ban quản lý quá tự tin thể hiện mạnh mẽ trong các doanh nghiệp có quy mô tài sản vừa và nhỏ (SMEs) và đặc biệt vượt trội trong mô hình sai số chuẩn theo nhóm công ty có xét tương tác giữa ảnh hưởng cố định ngành và dòng tiền. Nghiên cứu của tôi khai thác dựa trên các cấu trúc dữ liệu bảng khác nhau cũng như xem xét thêm các mẫu nhỏ được phân tách từ bảng không cân đối có gián đoạn. Thực tế nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc dữ liệu bảng không đặt thành vấn đề khi đều cho ra các ước lượng cuối cùng đồng nhất. Phát hiện về mặt kỹ thuật này đóng góp một hướng giải pháp trong vấn đề xây dựng cỡ mẫu quan sát vốn gặp thách thức ở Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU: Ra quyết định đầu tư là một trong những tiến trình quan trọng nhất của một doanh nghiệp đứng trước những cơ hội đầu tư của mình. Bởi lẽ, quyết định đầu tư là quyết định được ban điều hành hay ban giám đốc của công ty đưa ra trong đó xác định cách thức, thời điểm và mức độ mà vốn sẽ được chi tiêu vào các dự án đầu tư cụ thể; cho nên quyết định đầu tư thường được đưa ra sau khi nhà quản trị đã cân nhắc giữa lợi ích và chi phí đối với từng lựa chọn. Những quyết định đầu tư mang tính chất dài hạn, và thực tế các doanh nghiệp luôn đứng trước rất nhiều quyết định như thế. Những quyết định đầu tư của doanh nghiệp thậm chí là một phần trong các cuộc tranh luận về chính sách kinh tế bởi vì tăng trưởng của một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề đầu tư doanh nghiệp. Tuy nhiên, cho đến nay vấn đề quyết định đầu tư vẫn chưa được hiểu biết thấu đáo, đặc biệt ở khía cạnh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư doanh nghiệp. Quá trình phân tích vấn đề đầu tư doanh nghiệp, mà xuất phát điểm là Modigliani & Miller (1958), cho thấy rằng đầu tư của một công ty chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh lợi từ các cơ hội đầu tư của nó, mà khả năng sinh lợi này được đo lường bằng hệ số Q của Tobin (Tobin‟s Q). Phân tích cho thấy đầu tư không phụ thuộc vào cấu trúc tài trợ giữa nợ - vốn cổ phần của công ty, dòng tiền mặt hay tính thanh khoản cũng như các điều kiện thị trường tài chính. Tuy nhiên, bằng chứng qua vài thập niên gần đây chỉ ra rằng đầu tư không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh lợi (Tobin‟s Q) mà còn phụ thuộc vào dòng tiền mặt. Vấn đề này được gọi là “sự phụ thuộc của đầu tư vào dòng tiền mặt” hay “độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền mặt” (xem Hubbard (1998) và Stein (2003)). Theo Hubbard (1998) : Đầu tiên, tác giả mô tả những nền tảng phân tích của các mô hình về bất hoàn hảo thị trường vốn trong tiến trình đầu tư. Thứ hai, tác giả tiến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 hành các kiểm định. Thứ ba, Ứng dụng các mô hình cơ bản đối với nhiều hoạt động đầu tư, bao gồm hàng tồn kho, R&D, nhu cầu việc làm, …. và quản trị rủi ro. Thứ tư là phân tích tác động của đầu tư lên chính sách tiền tệ và chính sách thuế. Sau cùng, tác giả xem xét một số hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai. Theo Stein (2003): Là việc nghiên cứu về cách thức mà tính hiệu quả đầu tư doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi vấn đề thông tin bất cân xứng và vấn đề đại diện và dựa trên hai câu hỏi: + Thứ nhất, có phải thị trường vốn bên ngoài cung cấp một lượng tiền thích hợp cho từng công ty? + Thứ hai, có phải các thị trường vốn nội bộ cung cấp một lượng tiền thích hợp cho từng dự án riêng biệt trong các công ty. Ngoài ra tác giả còn đưa ra những vấn đề mở rộng trong cả kinh tế vĩ mô và lý thuyết về doanh nghiệp. Việc tiên đoán rằng đầu tư nhạy cảm với lượng tiền mặt có trong công ty có thể được lý giải dựa trên một số lý thuyết. - Theo lý thuyết đại diện cho rằng: các giám đốc có xu hướng đầu tư quá mức để thu lại những lợi ích cá nhân. Các thị trường vốn bên ngoài, ở một chừng mực nào đó, sẽ giới hạn khả năng của các giám đốc trong việc theo đuổi các mục tiêu này. Do đó, sự thừa thãi của dòng tiền mặt trong công ty đưa đến hệ quả là các giám đốc sẽ đầu tư quá mức dựa trên nguồn này. - Còn theo lý thuyết bất cân xứng thông tin cho rằng: bản thân các giám đốc này hạn chế nguồn tài trợ bên ngoài nhằm tránh việc phát hành các cổ phiếu bị đánh giá thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ