Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của giống bí đỏ goldstar 998 vụ đông năm 2016 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng phân hữu cơ vi sinh đến năng suất bí đỏ Goldstar 998 vụ đông 2016 tại ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, phân tích hiệu quả canh tác.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.2. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của bí đỏ

2.2.1. Nguồn gốc và phân loại

2.2.2. Đặc điểm thực vật học

2.2.3. Yêu cầu sinh thái

2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới

2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ ở Việt Nam

2.4. Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới và Việt Nam

2.4.1. Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới

2.4.2. Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.1. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.2. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.3. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến đặc điểm hình thái lá giống bí thí nghiệm

4.1.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên

4.1.5. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.6. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.7. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới kích thước quả của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.8. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất bí đỏ Goldstar 998

4.1.9. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ Goldstar 998 (tính cho 1 ha)

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tóm tắt

I. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

Nghiên cứu nhằm xác định loại phân hữu cơ vi sinh phù hợp để nâng cao năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Đông năm 2016 tại Thái Nguyên. Yêu cầu bao gồm đánh giá ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, và các yếu tố cấu thành năng suất của giống bí đỏ này. Nghiên cứu cũng hướng đến việc tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong canh tác bí đỏ.

1.1. Mục tiêu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm ra loại phân hữu cơ vi sinh phù hợp nhất để tăng năng suất giống bí đỏ Goldstar 998. Điều này giúp cải thiện hiệu quả canh tác và đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.2. Yêu cầu

Nghiên cứu yêu cầu đánh giá toàn diện ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố như sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998. Kết quả sẽ là cơ sở để đề xuất các biện pháp canh tác hiệu quả.

II. Cơ sở khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về vai trò của phân hữu cơ vi sinh trong việc cải thiện độ phì nhiêu của đất, tăng cường sự phát triển của cây trồng, và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Thực tiễn cho thấy, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh giúp nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, đặc biệt là với giống bí đỏ Goldstar 998.

2.1. Cơ sở khoa học

Phân hữu cơ vi sinh chứa các vi sinh vật có lợi, giúp phân giải chất hữu cơ thành dinh dưỡng dễ hấp thụ cho cây trồng. Nó cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và dinh dưỡng, đồng thời giảm thiểu sâu bệnh hại.

2.2. Cơ sở thực tiễn

Thực tiễn sản xuất tại Thái Nguyên cho thấy, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh giúp tăng năng suất và chất lượng bí đỏ Goldstar 998. Nghiên cứu này nhằm xác định loại phân phù hợp nhất để áp dụng rộng rãi.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua thí nghiệm đồng ruộng, sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh khác nhau để đánh giá ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều dài thân, đặc điểm lá, tỷ lệ đậu quả, và năng suất cuối cùng.

3.1. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, với các công thức phân bón khác nhau. Mỗi công thức được lặp lại ba lần để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

3.2. Chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu chính bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều dài thân, diện tích lá, tỷ lệ đậu quả, và năng suất. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng phương pháp thống kê.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, phân hữu cơ vi sinh có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998. Cụ thể, các loại phân này giúp tăng chiều dài thân, diện tích lá, và tỷ lệ đậu quả, từ đó nâng cao năng suất cuối cùng. Ngoài ra, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh cũng giúp giảm thiểu sâu bệnh hại, cải thiện chất lượng quả.

4.1. Ảnh hưởng đến sinh trưởng

Các loại phân hữu cơ vi sinh giúp tăng chiều dài thân và diện tích lá của giống bí đỏ Goldstar 998, tạo điều kiện thuận lợi cho quang hợp và tích lũy dinh dưỡng.

4.2. Ảnh hưởng đến năng suất

Năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 tăng đáng kể khi sử dụng phân hữu cơ vi sinh, đặc biệt là ở các công thức phân bón có hàm lượng vi sinh vật cao.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh là giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất và chất lượng giống bí đỏ Goldstar 998. Đề xuất áp dụng rộng rãi các loại phân này trong canh tác bí đỏ tại Thái Nguyên, đồng thời tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.

5.1. Kết luận

Phân hữu cơ vi sinh có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng, phát triển, và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998, đồng thời giảm thiểu sâu bệnh hại.

5.2. Đề xuất

Đề xuất áp dụng rộng rãi phân hữu cơ vi sinh trong canh tác bí đỏ tại Thái Nguyên, kết hợp với các biện pháp kỹ thuật khác để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của giống bí đỏ goldstar 998 vụ đông năm 2016 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bí đỏ (bí ngô) có tên khoa học là Cucurbita pepo L. có tên tiếng Anh là Pumpkin được trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam và được sử dụng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng. Bí đỏ là loại cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, các vùng sinh thái khác nhau và có thể trồng được tất cả các vụ trong năm.

Đồng thời là loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A có tác dụng tốt cho sức khoẻ và có khả năng chữa được nhiều bệnh. Trồng bí đỏ không chỉ để lấy quả ngoài ra còn hoa, nụ, ngọn và lá non cũng được rất nhiều người ưa dùng. Bí đỏ là cây trồng rất quen thuộc với người dân tuy nhiên diện tích trồng còn ít, lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây không phù hợp với sự sinh trưởng của cây, kỹ thuật trồng cũng như chăm sóc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm người xưa. Hiện nay trên thị trường có nhiều loại phân bón cho cây thành phần dinh dưỡng và cách sử dụng khác nhau do đó việc lựa chọn phân bón thích hợp cho cây trồng nói chung và cây bí đỏ nói riêng là rất cần thiết.

Phân bón hữu cơ vi sinh là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Phân hữu cơ vi sinh không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản [2]. Phân hữu cơ vi sinh nâng cao độ phì, làm đất tơi xốp: Khi bón phân hữu cơ, dưới tác động của độ ẩm và nhiệt độ, các hydrat cacbon sẽ được phân giải chậm thành mùn, axit humic, các chất dinh dưỡng cần thiết cho c 2 cây. Nhờ các chất hữu cơ, đất tơi xốp hơn, tăng khả năng thấm thoát nước, giúp cho bộ rễ phát triển nhiều.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Cùng một loại cây trồng nhưng trồng trong các điều kiện canh tác khác nhau sẽ cho chất lượng khác nhau. Một trong những cây trồng bị ảnh hưởng nhiều nhất là cây rau, các loại cây ngắn ngày (trong đó có bí đỏ). Chính vì vậy, để sản xuất ra bí đỏ có chất lượng cao thì việc sử dụng phân hữu cơ để canh tác cần được quan tâm hàng đầu. Hạn chế xói mòn đất và rửa trôi các chất dinh dưỡng: Các chất hữu cơ sẽ làm đất tơi xốp hơn, nhờ vậy sẽ tăng khả năng “cầm” chặt các chất ở dạng ion hoặc phân tử dưới dạng liên kết bền vững.

Làm sạch nguồn nước: Các chất hữu cơ hút hoặc giữ lại các chất hòa tan độc hại có trong nước như H2S, dư lượng phân hóa học Nitrat, Sunfat, Clor… dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm, ôxy… các chất độc sẽ dần bị phân hủy thành các chất ít hoặc không độc hại cho người và động vật. Nếu không có các chất hữu cơ, các chất độc hại sẽ được hòa tan và trôi tự do theo dòng nước thấm xuống các tầng nước sâu hoặc trôi ra ao hồ, sông, suối… Giảm sâu, bệnh hại: Với việc thâm canh cao độ sẽ làm cho cây phát triển nhanh về sinh khối như cành, lá rậm rạp, dễ hấp dẫn các loại côn trùng đến phá hại, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho một số loại nấm hại phát triển trên các bộ phận của cây như rễ, thân, lá, cành, quả… Khi bón nhiều phân hóa học lá cây sẽ to và mỏng hơn nên dễ bị sâu ăn lá và các loại nấm phá hại. Phân hữu cơ giúp các bộ phận cành lá, cây cứng cáp hơn, lá dày, khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi cũng tốt hơn, do vậy cây ít bị sâu bệnh hại. Hạn chế sử dụng thuốc hóa học: Do cây phát triển cân đối thân, cành, lá, sức đề kháng của cây với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, lũ lụt, gió, ẩm, nóng, lạnh cũng tốt hơn.

Môi trường đất sạch, bộ rễ cây c 3 nhiều, đâm sâu. Các loại nấm có hại cũng không có điều kiện phát sinh và lây lan. Do vậy, chúng ta sẽ rất hạn chế dùng thuốc hóa học để bảo vệ cây trồng. Tạo môi trường tốt cho các vi sinh vật có lợi trong đất hoạt động: Phân hữu cơ sau khi phân hủy sẽ cung cấp mùn cho đất, làm tăng độ pH, độ chua đất giảm và tạo điều kiện cho các loại vi sinh vật trong đất phát triển.

Việc bổ sung đầy đủ phân hữu cơ sau mỗi vụ thu hoạch sẽ làm cho đất được tơi xốp, các chất mùn trong phân hữu cơ sẽ là thức ăn cho các loại vi sinh có ích, số lượng vi sinh vật có ích tăng đáng kể, trong khi các loại vi sinh có hại sẽ giảm. Tốt cho sức khỏe con người và động vật nuôi: Phân hữu cơ không gây ô nhiễm môi trường. Phân hữu cơ và các vi sinh vật có lợi trong đất sẽ biến các chất độc hại như H2S, CO2, NH3, CH4… thành các hợp chất không độc hại, nguồn nước sẽ sạch hơn và an toàn đối với người và gia súc. Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 vụ đông 2016 tại Thái Nguyên” 1.

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu Xác định được loại phân hữu cơ thích hợp nhằm nâng cao năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 vụ Đông năm 2016 tại Thái Nguyên. Yêu cầu Nghiên cứu ảnh hưởng của các phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và phát triển giống bí đỏ Goldstar 998. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống bí đỏ Goldstar 998.

Nghiên cứu ảnh hưởng của các phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Cơ sở khoa học Hữu cơ là chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất, quyết định kết cấu của đất, độ tơi xốp thoáng khí của đất, độ thấm nước và giữ nước của đất, hệ đệm của đất, tới số lượng và khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất Phân hữu cơ có ưu điểm là chứa đầy đủ các nguyên tố đa, trung, vi lượng mà không một loại phân khoáng nào có được.

Ngoài ra phân hữu cơ cung cấp chất mùn làm kết cấu của đất tốt lên, tơi xốp lên, bộ rễ phát triển mạnh, hạn chế mất nước trong quá trình bốc hơi nước từ mặt đất, chống được hạn, xói mòn. Việc bón phân hữu cơ làm tăng hiệu quả sử dụng của phân vô cơ, dinh dưỡng vô cơ tạm thời được giữ lại để cung cấp từ từ cho cây trồng, hạn chế rửa trôi. Từ đấy mà làm giảm số lượng sử dụng phân vô cơ tạo nên nền nông nghiệp bền vững và hiệu quả [14]. Giống bí đỏ Goldstar 998 là giống F1 nên cây sinh trưởng phát triển khỏe, kháng bệnh virus rất tốt, trồng được quanh năm.

Năng suất rất cao, 3-4 quả/cây, quả nặng 1,5-1,8 kg. Quả đặc ruột, thịt dầy, có độ đồng đều cao, không bị bệnh ghẻ trên quả. Chất lượng ăn rất ngon (dẻo, ngọt. Thu hoạch sau gieo 75-80 ngày.

Tiềm năng năng suất 30-35 tấn/ha. Cơ sở thực tiễn Xác định được loại phân hữu cơ thích hợp nhằm nâng cao năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 vụ Đông năm 2016 tại Thái Nguyên. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của bí đỏ 2. Nguồn gốc và phân loại Bí đỏ gồm 25 loài nhưng phát triển phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới là các loài Cucurbita pepo và Cucurbita moschata, còn loài Cucurbita maxima và Cucurbita mixta thích hợp ở vùng ôn đới có khí hậu c 5 mát.

Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi. Tuy nhiên theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ. Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng: Loài Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và Tây Nam Hoa Kỳ từ 7000 năm trước Công nguyên. Các loại bí hỗn hợp đã được ghi chép lại ở các thời kỳ tiền Columbus.

Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện ở Mexico và Peru từ hàng ngàn năm nay. Ở Peru các nhà khảo cổ đã tìm được các mẫu hạt bí đỏ có niên đại 4000 năm trước Công nguyên. Loài Cucurbita mixta cũng được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại khoảng 1200 năm trước Công nguyên. Bí đỏ được những người dân ở Bắc Mỹ thuần hóa trồng và sử dụng như một nguồn thức ăn chính.

Đến thế kỷ XVI, khi những người da trắng đến định cư và từ đó bí đỏ được chuyển qua các nước châu Âu và dần trở thành phổ biến như ngày nay [7]. Một số tài liệu khác cho rằng bí đỏ cũng như các cây bầu bí khác có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, Nam châu Á (Ấn Độ, Malacca, Nam Trung Quốc) do vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng và phát triển cao hơn các loại rau ăn quả khác như cà chua. Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu (Citrullus lanatus), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô (Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica)… Bí đỏ hay bí ngô là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbita maxima và Cucurbita moschata. Họ bầu bí là một trong những họ quan trọng nhất cung cấp thực phẩm trên thế giới.

Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá lớn và có màu sắc sặc sỡ [1]. Bộ này chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới c 6 và ôn đới. Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ còn chủ yếu là cây thân thảo hay dây leo. Một trong các đặc trưng đáng chú ý của bộ bầu bí (Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các cánh hoa nhọn và dày [1].

Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có thể nhờ gió như các họ Coriariaceae và Datiscaceae. Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và 129 chi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng phân hữu cơ vi sinh đến năng suất bí đỏ Goldstar 998 vụ đông 2016 tại ĐH Nông Lâm Thái Nguyên" trình bày kết quả nghiên cứu về tác động của phân hữu cơ vi sinh đối với năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Những thông tin này rất hữu ích cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong việc áp dụng các biện pháp canh tác hiệu quả và thân thiện với môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp canh tác bền vững khác, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá thêm về Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của phân bón đến cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bón phân trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong thực tiễn canh tác.