Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây ăn quả có múi (Citrus) là nhóm cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin và khoáng chất, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài với chu kỳ kinh doanh có thể kéo dài trên 50 năm nếu được đầu tư thâm canh đúng kỹ thuật. Tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, giống cam Sành truyền thống từ lâu đã trở thành cây trồng chủ lực của các nông hộ. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, vùng sản xuất cam Sành tại địa phương đối mặt với tình trạng suy thoái nghiêm trọng: diện tích canh tác giảm mạnh, năng suất bấp bênh và chất lượng quả không đồng đều. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ áp lực dịch hại (đặc biệt là bệnh vàng lá greening), sự thiếu hụt dinh dưỡng đất đai do tập quán canh tác chưa hợp lý, và việc chậm áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống và chế độ dinh dưỡng bổ sung.
Bên cạnh đó, quả cam Sành truyền thống có số lượng hạt nhiều (dao động từ 10 đến 23 hạt/quả), gây khó khăn cho việc định vị sản phẩm ở phân khúc cao cấp cũng như xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Thời vụ thu hoạch của giống cam Sành cũ lại tập trung cục bộ vào giai đoạn từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau, thường xuyên dẫn đến hiện tượng dư thừa nguồn cung tạm thời và rớt giá trong chính vụ.
Trước thực trạng đó, giống cam Sành không hạt LĐ6 do Viện Cây ăn quả miền Nam chọn tạo đã được đưa vào khảo nghiệm tại Lục Yên từ năm 2015. Giống cây này thể hiện tính thích ứng sinh thái cao, quả có chất lượng tốt và số hạt ổn định ở mức thấp (< 5 hạt/quả). Nhằm hoàn thiện chế độ chăm sóc dinh dưỡng và tác động sinh lý phục vụ giai đoạn kiến thiết và bước đầu cho quả của giống cam này, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái" đã được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Mục tiêu: Xác định ảnh hưởng của việc xử lý phân bón qua lá và chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển, tỷ lệ giữ quả, các yếu tố cấu thành năng suất và mức độ phát sinh sâu bệnh hại của giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá động thái tăng trưởng kích thước thân, tán và đường kính gốc của cây qua các thời điểm theo dõi.
- Xác định thời gian xuất hiện, thời gian thành thục và đặc điểm hình thái của các đợt lộc Thu và lộc Đông.
- Đo lường khả năng giữ quả, hạn chế rụng quả sinh lý từ tháng 7 đến tháng 12.
- Phân tích các yếu tố cấu thành năng suất (số quả/cây, khối lượng quả, khối lượng thịt quả, tỷ lệ ăn được, số múi, số hạt) và năng suất cá thể.
- Điều tra thành phần và mức độ gây hại của sâu vẽ bùa, rệp non, ruồi đục quả và bệnh loét trên các công thức xử lý.
Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cây cam Sành không hạt LĐ6 trồng năm 2015 trên gốc ghép cam Volca, thời điểm bắt đầu theo dõi đạt 24 tháng tuổi.
- Phạm vi không gian: Vườn thí nghiệm tại xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2017 đến tháng 12/2017 (thời gian thực tập tốt nghiệp từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở khoa học và sinh lý học thực vật
Sinh trưởng và phát triển của cây có múi là kết quả tổng hòa của đặc tính di truyền và các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, chế độ dinh dưỡng). Bộ rễ của cây có múi thường phân bố nông (tầng đất 0 - 30 cm) và có sự cộng sinh của nấm rễ giúp hút dinh dưỡng; tuy nhiên, khả năng hấp thu khoáng từ đất thường bị giới hạn bởi độ ẩm và các đặc tính hóa - lý của đất. Việc cung cấp dinh dưỡng qua lá dạng dung dịch hòa tan giúp cây hấp thu nhanh tới 95% lượng dưỡng chất, cho hiệu quả hấp thu cao gấp 8 - 10 lần so với bón gốc, đặc biệt là các nguyên tố vi lượng (Zn, B, Cu, Mn, Mo, Fe).
Về mặt sinh lý hình thành quả, sau thụ phấn và thụ tinh, phôi hạt là trung tâm tổng hợp các phytohormone nội sinh (chủ yếu là auxin và gibberellin) khuếch tán vào vách bầu để kích thích sự lớn lên của quả non. Đối với các giống cam không hạt hoặc ít hạt như LĐ6 (hạt phấn có tỷ lệ bất dục cao tới 70%), nồng độ hormone nội sinh thường thấp hơn giống nhiều hạt, khiến cây dễ mẫn cảm với hiện tượng rụng quả sinh lý (gồm đợt 1 khi rụng mang theo cuống sau hoa nở 1 tháng và đợt 2 khi quả đạt đường kính 3 - 4 cm). Bổ sung ngoại sinh Axit Gibberellic ($GA_3$) và chất kích thích sinh trưởng nhóm Auxin (Alpha-NAA, Beta-NOA) có tác dụng kích thích sự kéo dài tế bào, tăng cường vận chuyển chất đồng hóa về cơ quan đích, thúc đẩy ra lộc đồng đều và tăng tỷ lệ giữ quả.
Vật liệu nghiên cứu
Thí nghiệm sử dụng 4 loại chế phẩm phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng:
- Phân bón lá Thiên Nông: Dạng bột thấm nước; thành phần gồm 20% Nitơ (N), 10% Lân ($P_2O_5$), 10% Kali ($K_2O$) và chiết xuất giun hồng.
- Phân bón qua lá Đầu Trâu 902: Dạng hạt phân tán trong nước; thành phần chứa 17% N, 21% $P_2O_5$, 21% $K_2O$, 0,03% Ca, 0,03% Mg, 0,05% Zn, 0,05% Cu, 0,03% B, 0,01% Fe, 0,01% Mn, 0,001% Mo, 0,002% PENAC P và $GA_3$.
- Kích phát tố hoa trái Thiên Nông: Dạng bột thấm nước; thành phần hoạt chất gồm 2% Alpha - Naphthalene Acetic Acid ($\alpha$-NAA), 0,5% Beta - Naphtoxy Acetic Acid ($\beta$-NOA) và 0,1% Gibberellic Acid ($GA_3$).
- Gibberellin 50 ppm: Dạng bột hòa tan trong nước; thành phần chứa $GA_3$ nồng độ 5000 ppm, NPK tỷ lệ 1:1:1 và vi lượng (Zn 100 ppm, B 300 ppm, Cu 200 ppm).
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thiết lập theo phương pháp bố trí thí nghiệm cây ăn quả của Phạm Chí Thành (1992), gồm 9 công thức với 5 lần nhắc lại (mỗi lần nhắc lại là 1 cây, tổng quy mô 45 cây theo dõi, có dải cây bảo vệ xung quanh):
- CT1 (Đối chứng): Không phun chế phẩm (đ/c).
- CT2: Phân bón lá Thiên Nông.
- CT3: Phân bón qua lá Đầu Trâu 902.
- CT4: Kích phát tố hoa trái Thiên Nông.
- CT5: Gibberellin 50 ppm.
- CT6: Phân bón lá Thiên Nông + Kích phát tố hoa trái Thiên Nông.
- CT7: Phân bón qua lá Đầu Trâu 902 + Gibberellin 50 ppm.
- CT8: Phân bón lá Thiên Nông + Gibberellin 50 ppm.
- CT9: Phân bón qua lá Đầu Trâu 902 + Kích phát tố Thiên Nông.
Quy trình tác động: Các chế phẩm được pha đúng nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất, phun ướt đều tán lá định kỳ 1 tháng/lần từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2017.
Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu
- Chỉ tiêu sinh trưởng thân tán: Chiều cao cây (đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất), đường kính tán (đo theo 2 hướng Đông - Tây và Nam - Bắc, tính trung bình), đường kính gốc (đo bằng thước kẹp panme tại vị trí cách mặt đất 5 cm).
- Chỉ tiêu cành lộc (lộc Thu, lộc Đông): Thời điểm bắt đầu nhú lộc (5% số cành bật lộc), lộc rộ (50% số cành bật lộc), kết thúc lộc (> 80% lộc thuần thục); số lộc/cành, chiều dài cành lộc, đường kính lộc và số lá/cành lộc.
- Chỉ tiêu giữ quả và năng suất: Tỷ lệ giữ quả (%) tính bằng tỷ số giữa số quả cuối cùng tại thời điểm tháng 12 so với số quả ban đầu tháng 7; số quả/cây, khối lượng quả trung bình (gam), tỷ lệ phần ăn được (múi, %), tỷ lệ phần không ăn được (vỏ + hạt, %), số múi/quả, số hạt/quả và năng suất cá thể (kg/cây).
- Chỉ tiêu sâu bệnh hại: Điều tra định kỳ 7 ngày/lần theo dõi tỷ lệ hại và cấp hại của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), rệp, ruồi đục quả (Bactrocera dorsalis) và bệnh loét (Xanthomonas campestris pv. citri).
- Xử lý số liệu: Tính toán các tham số thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA), so sánh sai khác trung bình bằng kiểm định $LSD_{0.05}$ và xác định hệ số biến động $CV(%)$ trên phần mềm SAS và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tổng quan về tầm quan trọng của ngành sản xuất cây ăn quả có múi tại Việt Nam và vị thế kinh tế của cây cam Sành tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Phân tích các rào cản kỹ thuật của giống cam địa phương cũ (nhiễm bệnh greening, nhiều hạt, chín tập trung dễ rớt giá) và sự cần thiết của việc tuyển chọn giống cam sành không hạt LĐ6. Xác lập mục tiêu, nội dung nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh cam tại miền núi phía Bắc.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Cơ sở khoa học và nguồn gốc: Phân loại thực vật học bộ Rutales, họ Rutaceae với 10 loài cam quýt chính trong sản xuất (Citrus sinensis, C. reticulata, C. limon, C. aurantifolia... theo hệ thống Tanaka và Swingle).
- Tình hình sản xuất: Số liệu thống kê của FAOSTAT (2016) về diện tích cam quýt toàn cầu đạt 9,478 triệu ha, sản lượng 146,9 triệu tấn; số liệu của Tổng cục Thống kê (2016) ghi nhận diện tích cam quýt Việt Nam đạt 97,5 nghìn ha với sản lượng 799,5 nghìn tấn. Phân tích lợi thế và hạn chế của 3 vùng trồng cam chính: Đồng bằng sông Cửu Long, Khu IV cũ (Phủ Quỳ - Nghệ An) và Miền núi phía Bắc.
- Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái: Phân tích quy luật sinh trưởng rễ, đặc tính rụng ngọn sinh lý tạo tán, chu kỳ 4 đợt lộc/năm, cấu tạo hoa - quả, ngưỡng nhiệt sinh trưởng thích hợp (23 - 29°C), nhu cầu ẩm độ (lượng mưa 1600 - 2000 mm/năm) và dinh dưỡng khoáng.
- Đặc tính các giống cam: Cam Mật, cam Sành Hàm Yên, cam V2 và cam Sành không hạt LĐ6 (dòng chiếu xạ nguồn Co60 liều 5,0 krad trên mầm ngủ của dòng CS8 do Viện Cây ăn quả miền Nam thực hiện).
- Vai trò sinh lý của chất kích thích sinh trưởng và phân bón lá: Cơ chế tác động của $GA_3$, auxin và các hỗn hợp dinh dưỡng đa - vi lượng trong việc kích thích phân chia tế bào, hạn chế rụng quả và nâng cao phẩm chất nông sản.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết đặc điểm vật liệu thực vật (cam LĐ6 24 tháng tuổi trên gốc ghép Volca), địa bàn nghiên cứu (xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên), các loại phân bón và hóa chất sử dụng. Trình bày quy cách bố trí 9 công thức thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên có dải bảo vệ, quy trình đo đếm các chỉ tiêu hình thái học, cấu thành năng suất, phương pháp giám sát dịch hại và thuật toán phân tích thống kê nông học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày và thảo luận số liệu thực nghiệm thu thập từ tháng 7 đến tháng 12/2017 qua 8 tiểu mục:
- Động thái tăng trưởng chiều cao cây.
- Động thái tăng trưởng đường kính tán cây.
- Động thái tăng trưởng đường kính gốc.
- Thời gian xuất hiện và kết thúc các đợt lộc Thu và Đông.
- Đặc điểm sinh trưởng của đợt lộc Thu.
- Đặc điểm sinh trưởng của đợt lộc Đông.
- Khả năng giữ quả và hạn chế rụng quả non.
- Các yếu tố cấu thành năng suất và mức độ phát sinh sâu bệnh hại.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tổng kết các công thức thí nghiệm, khẳng định hiệu quả vượt trội của công thức phối hợp phân bón lá Thiên Nông với Gibberellin 50 ppm (CT8), đồng thời kiến nghị mở rộng thử nghiệm trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo của cây cam LĐ6.
Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn
1. Tăng trưởng sinh dưỡng thân, tán và gốc
Qua 6 tháng thí nghiệm (tháng 7 đến tháng 12/2017), các công thức có xử lý phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đều thúc đẩy sinh trưởng sinh dưỡng mạnh hơn có ý nghĩa ($P < 0,05$) so với đối chứng không xử lý.
| Công thức |
Chiều cao cây T7 (cm) |
Chiều cao cây T12 (cm) |
Mức tăng chiều cao (cm) |
Đường kính tán T7 (cm) |
Đường kính tán T12 (cm) |
Mức tăng đường kính tán (cm) |
Đường kính gốc T7 (cm) |
Đường kính gốc T12 (cm) |
Mức tăng đường kính gốc (cm) |
| CT1 (đ/c) |
125,0 |
183,6 |
58,6 |
90,0 |
133,2 |
43,2 |
2,32 |
3,90 |
1,58 |
| CT2 |
137,2 |
220,0 |
82,8 |
99,2 |
171,3 |
72,1 |
2,50 |
4,44 |
1,94 |
| CT3 |
137,4 |
220,4 |
83,0 |
100,7 |
159,1 |
58,4 |
2,54 |
4,28 |
1,74 |
| CT4 |
143,6 |
217,4 |
73,8 |
109,5 |
177,2 |
67,7 |
2,60 |
4,48 |
1,88 |
| CT5 |
141,0 |
219,2 |
78,2 |
104,0 |
178,7 |
74,7 |
2,52 |
4,26 |
1,74 |
| CT6 |
140,6 |
238,4 |
97,8 |
101,5 |
185,0 |
83,5 |
2,60 |
4,80 |
2,20 |
| CT7 |
138,6 |
215,2 |
76,6 |
106,5 |
181,4 |
74,9 |
2,52 |
4,70 |
2,18 |
| CT8 |
143,2 |
256,4 |
113,2 |
100,8 |
194,5 |
93,7 |
2,52 |
5,00 |
2,48 |
| CT9 |
139,4 |
235,6 |
96,2 |
102,7 |
181,2 |
78,5 |
2,52 |
4,56 |
2,04 |
Công thức 8 (Phân bón lá Thiên Nông + Gibberellin 50 ppm) ghi nhận tốc độ sinh trưởng cao nhất ở cả 3 chỉ tiêu: chiều cao cây tăng 113,2 cm (vượt đối chứng 54,6 cm), đường kính tán tăng 93,7 cm (vượt đối chứng 50,5 cm) và đường kính gốc tăng 2,48 cm (vượt đối chứng 0,90 cm).
2. Đặc điểm sinh trưởng các đợt lộc
- Thời gian xuất hiện: Lộc Thu bắt đầu từ ngày 10/8 - 15/8 và kết thúc vào ngày 15/9 - 23/9 (thời gian hoàn thành 30 - 42 ngày). Lộc Đông bắt đầu từ ngày 5/10 - 6/10 và kết thúc vào ngày 10/12 - 12/12 (thời gian hoàn thành kéo dài hơn, từ 37 - 47 ngày do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp mùa đông).
- Hình thái cành lộc: Đợt lộc Thu phát triển mạnh hơn lộc Đông về mọi thông số. CT8 cho số lượng lộc nhiều nhất ở cả hai đợt (lộc Thu đạt 56,6 lộc/cành; lộc Đông đạt 42,0 lộc/cành), chiều dài cành lộc lớn nhất (lộc Thu đạt 14,2 cm; lộc Đông đạt 12,3 cm) và số lá/lộc cao nhất (lộc Thu 7,9 lá; lộc Đông 7,4 lá). Ngược lại, CT1 đối chứng có số lộc thấp nhất (lộc Thu 27,2 lộc; lộc Đông 22,4 lộc).
3. Khả năng giữ quả và các yếu tố cấu thành năng suất
| Công thức |
Số quả T7 (quả/cây) |
Số quả T12 (quả/cây) |
Tỷ lệ giữ quả (%) |
Khối lượng quả TB (g) |
Khối lượng thịt quả (g) |
Tỷ lệ ăn được (%) |
Số múi/quả (múi) |
Số hạt/quả (hạt) |
Năng suất cá thể (kg/cây) |
| CT1 (đ/c) |
16,0 |
5,4 |
33,75 |
213,5 |
177,8 |
79,6 |
9,2 |
3,2 |
0,96 |
| CT2 |
16,4 |
7,2 |
43,90 |
218,5 |
180,7 |
84,7 |
10,6 |
2,1 |
1,17 |
| CT3 |
17,4 |
9,0 |
51,72 |
232,5 |
196,4 |
83,9 |
11,1 |
1,9 |
1,05 |
| CT4 |
15,4 |
7,0 |
45,45 |
228,0 |
193,4 |
80,7 |
12,0 |
2,0 |
1,03 |
| CT5 |
15,8 |
7,8 |
49,37 |
234,0 |
198,3 |
80,7 |
11,7 |
2,2 |
1,11 |
| CT6 |
18,4 |
9,6 |
52,17 |
256,5 |
- |
- |
- |
- |
1,05 |
| CT7 |
19,2 |
9,8 |
51,04 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| CT8 |
23,2 |
12,8 |
55,17 |
273,0 |
- |
85,1 |
12,3 |
1,7 |
1,24 |
| CT9 |
20,4 |
10,6 |
51,96 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Ghi chú trong thực nghiệm: Khối lượng quả trung bình dao động từ 213,5 g (CT1) đến 273,0 g (CT8). Năng suất cá thể của cây đạt cao nhất tại CT8 (1,24 kg/cây, vượt đối chứng 0,28 kg/cây). Tỷ lệ phần ăn được đạt 79,6 - 85,1%, số múi dao động từ 9,2 đến 12,3 múi/quả. Đáng chú ý, số hạt/quả trên giống cam LĐ6 dao động từ 1,7 đến 3,2 hạt/quả (đạt tiêu chuẩn không hạt/ít hạt thương phẩm).
4. Tình hình phát sinh sâu bệnh hại
- Sâu vẽ bùa: Gây hại chủ yếu trên lá và lộc non; CT1 bị hại nặng nhất (cấp +++, tỷ lệ hại 31 - 50%), trong khi CT2, CT5 và CT8 có mức độ hại thấp hơn (cấp +, < 10%).
- Rệp: Phát sinh trên lộc non ở mức độ nhẹ đến trung bình (+ đến ++); đối chứng CT1 chưa ghi nhận rệp trong đợt điều tra (-).
- Ruồi đục quả: Gây hại trên quả già; CT1 bị hại nặng (+++), các công thức CT3, CT5, CT6, CT8 giữ được ở mức hại nhẹ (+, < 10%).
- Bệnh loét: Phát sinh trên lá và quả; CT5 nhiễm nặng nhất (+++, 25 - 50%), các công thức CT4, CT6, CT7, CT8 nhiễm trung bình (++, 10 - 25%), CT1 không xuất hiện triệu chứng (-).
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Chứng minh tính thích nghi và khẳng định đặc tính ít hạt ổn định (1,7 - 3,2 hạt/quả) của giống cam sành LĐ6 trong điều kiện sinh thái huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Xác lập được công thức xử lý tối ưu (CT8: Phân bón lá Thiên Nông kết hợp Gibberellin 50 ppm phun định kỳ 1 tháng/lần) giúp gia tăng vượt trội tốc độ sinh trưởng thân tán, kích thích ra cành lộc khỏe, nâng cao tỷ lệ giữ quả (đạt 55,17%) và tăng khối lượng quả (273,0 g/quả).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của đề tài
- Thời gian theo dõi ngắn: Thí nghiệm chỉ được triển khai trong 6 tháng (từ tháng 7 đến tháng 12/2017), chỉ đánh giá được 2 đợt lộc (Thu và Đông), chưa theo dõi được chu kỳ lộc Xuân, lộc Hè cũng như toàn bộ diễn biến từ giai đoạn phân hóa mầm hoa đến khi hoa nở.
- Quy mô tuổi cây: Cây thí nghiệm mới đạt 24 tháng tuổi (giai đoạn kiến thiết cơ bản bước sang bói quả), do đó số lượng quả trên cây còn ít (năng suất chỉ đạt 0,96 - 1,24 kg/cây), chưa phản ánh hết tiềm năng năng suất ở giai đoạn kinh doanh ổn định (cây từ 4 - 5 năm tuổi).
- Chỉ tiêu phẩm chất: Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích các chỉ tiêu hóa sinh chi tiết trong dịch quả (như hàm lượng đường khử, độ Brix, độ axit tổng số, hàm lượng vitamin C) theo từng công thức phân bón.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục theo dõi các công thức xử lý trên cùng vườn thí nghiệm ở các năm kinh doanh tiếp theo nhằm đánh giá đầy đủ năng suất kinh tế và tuổi thọ vườn cây.
- Bổ sung các chỉ tiêu phân tích chất lượng hóa sinh của quả khi cây đạt độ thuần thục thu hoạch chính thức.
- Xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp (IPM) kết hợp hài hòa giữa chất kích thích sinh trưởng và các biện pháp bảo vệ thực vật để kiểm soát sâu vẽ bùa và bệnh loét.
Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Trồng trọt: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng trên cây ăn quả thân gỗ lâu năm, quy trình theo dõi các chỉ tiêu trắc lượng lộc cành, tỷ lệ giữ quả và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê bằng SAS và Excel.
- Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái và vùng Trung du miền núi phía Bắc: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về giống cam Sành không hạt LĐ6 và định lượng hiệu quả của việc kết hợp phân bón lá đa vi lượng với $GA_3$ ngoại sinh.
- Nông dân và các hợp tác xã trồng cây ăn quả: Tham khảo giải pháp kỹ thuật phun phân bón qua lá định kỳ kết hợp chất điều hòa sinh trưởng đúng liều lượng nhằm khắc phục tình trạng rụng quả non và cải thiện kích thước quả cam Sành.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống cam Sành không hạt LĐ6 có nguồn gốc từ đâu và được tạo ra bằng phương pháp nào?
Giống cam Sành không hạt LĐ6 do Viện Cây ăn quả miền Nam chọn tạo từ dòng cam Sành CS8 (vốn có 10 - 23 hạt/quả). Giống được tạo ra bằng phương pháp chiếu xạ đột biến sử dụng tia gamma từ nguồn phóng xạ $Co^{60}$ với liều chiếu 5,0 krad tác động lên mầm ngủ. Kết quả tạo ra dòng đột biến có tỷ lệ hạt phấn bất dục đạt 70% và số hạt/quả duy trì ổn định dưới 2 hạt/quả.
2. Trong 9 công thức thí nghiệm, công thức nào mang lại hiệu quả sinh trưởng và năng suất cao nhất?
Công thức 8 (kết hợp Phân bón lá Thiên Nông và Gibberellin 50 ppm) cho hiệu quả vượt trội nhất: chiều cao cây tăng 113,2 cm; đường kính tán tăng 93,7 cm; đường kính gốc tăng 2,48 cm; số lộc Thu đạt 56,6 lộc; số lộc Đông đạt 42,0 lộc; tỷ lệ giữ quả đạt 55,17%; khối lượng quả đạt 273,0 g/quả; tỷ lệ ăn được 85,1% và năng suất cá thể đạt 1,24 kg/cây.
3. Thành phần hoạt chất cụ thể của chế phẩm Gibberellin 50 ppm và Phân bón lá Đầu Trâu 902 trong nghiên cứu gồm những gì?
- Gibberellin 50 ppm: Chứa $GA_3$ hàm lượng 5000 ppm, NPK tỷ lệ 1:1:1 cùng các vi lượng Zn (100 ppm), B (300 ppm) và Cu (200 ppm).
- Phân bón qua lá Đầu Trâu 902: Dạng hạt phân tán chứa 17% N, 21% $P_2O_5$, 21% $K_2O$, 0,03% Ca, 0,03% Mg, 0,05% Zn, 0,05% Cu, 0,03% B, 0,01% Fe, 0,01% Mn, 0,001% Mo, 0,002% PENAC P và $GA_3$.
4. Đợt lộc Thu và lộc Đông của giống cam LĐ6 tại Lục Yên có sự khác nhau như thế nào về thời gian hoàn thành?
Đợt lộc Thu xuất hiện từ 10/8 - 15/8 và kết thúc từ 15/9 - 23/9, thời gian hoàn thành nhanh (30 - 42 ngày). Đợt lộc Đông xuất hiện từ 5/10 - 6/10 và kết thúc từ 10/12 - 12/12, thời gian hoàn thành kéo dài hơn (37 - 47 ngày) do chịu tác động bất lợi của điều kiện thời tiết mùa đông lạnh tại vùng núi phía Bắc.
5. Số hạt trên quả của giống cam LĐ6 ghi nhận trong thí nghiệm thực tế tại Lục Yên là bao nhiêu?
Số lượng hạt trên quả của các công thức thí nghiệm dao động trong khoảng từ 1,7 đến 3,2 hạt/quả (công thức đối chứng ghi nhận 3,2 hạt/quả, công thức 8 ghi nhận 1,7 hạt/quả). Kết quả này khẳng định tính trạng ít hạt của giống cam LĐ6 được biểu hiện ổn định trong điều kiện tự nhiên tại huyện Lục Yên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ly Seo Dế đã đánh giá một cách có hệ thống ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng đến giống cam Sành không hạt LĐ6 giai đoạn 24 tháng tuổi tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc xử lý kết hợp phân bón lá Thiên Nông với Gibberellin 50 ppm (Công thức 8) mang lại hiệu quả cao nhất về tăng trưởng thân tán, phát triển lộc cành, nâng cao tỷ lệ giữ quả lên 55,17% và đạt năng suất 1,24 kg/cây. Đề tài cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho việc ứng dụng biện pháp bổ sung dinh dưỡng qua lá và phytohormone nhằm nâng cao năng suất, phát huy ưu thế ít hạt của giống cam LĐ6 tại các tỉnh miền núi phía Bắc.