Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sản xuất cây ăn quả tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, vừa cung cấp nguồn nông sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và chế biến công nghiệp, vừa phục vụ xuất khẩu sang các thị trường khu vực và châu Âu. Về mặt sinh thái, việc phát triển cây ăn quả lâu năm còn góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, hạn chế rửa trôi và xói mòn đất tại các địa hình dốc. Giống cam Vinh là giống cây có múi chín muộn, sở hữu khả năng thích nghi rộng, sinh trưởng khỏe, phân cành cân đối, khả năng ra hoa đậu quả cao và chất lượng nước quả tốt. Quả có khối lượng trung bình từ 190,0 đến 250,0 g/quả, độ dày vỏ trung bình khoảng 3,0 mm, lõi vàng, trung bình 11 múi/quả, hàm lượng nước cao, ít hạt, ít xơ bã và có khả năng chống chịu khá tốt đối với các bệnh loét, chảy gôm, nấm đen gốc, khô cành so với một số giống cam nội địa khác.
Mặc dù các tỉnh miền núi và đồng bằng phía Bắc có truyền thống sản xuất cây có múi lâu đời, thực tế canh tác tại nhiều địa phương vẫn mang tính tự phát, quy mô nông hộ nhỏ lẻ và hiệu quả kinh tế chưa đồng đều. Trong quá trình thâm canh, tập quán bón phân của nông dân còn nhiều hạn chế, phổ biến là tình trạng lạm dụng phân bón hóa học vô cơ đơn độc (đặc biệt là phân đạm), bón mất cân đối, thiếu hụt các chất trung lượng và vi lượng. Điều này dẫn đến sự suy giảm độ phì nhiêu của đất, làm cây sinh trưởng kém và giảm sức đề kháng đối với dịch hại. Để nâng cao hiệu quả thâm canh cây cam Vinh trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, việc xác định các giải pháp bổ sung dinh dưỡng qua đường tán lá là yêu cầu kỹ thuật thực tiễn cấp thiết.
Đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu của đề tài: Xác định được loại phân bón lá thích hợp để nâng cao năng suất, chất lượng và thúc đẩy khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam Vinh tại trang trại Bùi Huy Hạnh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Yêu cầu của đề tài: Đánh giá được ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển (chiều cao cây, đường kính gốc, kích thước lá, động thái lộc) và theo dõi tình hình sâu bệnh hại của giống cam Vinh tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống cam Vinh 2 năm tuổi ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (chưa cho quả thương phẩm).
- Phạm vi nội dung: Đánh giá ảnh hưởng sinh học của 4 loại chế phẩm phân bón lá (Đầu Trâu 009, Yogen, Atonik 1.8DD, Bortrac) so với công thức đối chứng (phun nước lã).
- Phạm vi không gian: Trang trại Bùi Huy Hạnh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 15 tháng 6 năm 2017 đến ngày 12 tháng 11 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về sinh lý dinh dưỡng khoáng của cây trồng, đặc biệt là cơ chế hấp thu dinh dưỡng qua bề mặt biểu bì và hệ thống khí khổng của lá. Dinh dưỡng qua lá cho phép cây hấp thu trực tiếp các nguyên tố khoáng đa lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg, S) và vi lượng (Fe, Zn, Cu, Mn, B, Mo) cũng như các hợp chất kích thích sinh trưởng sinh học, khắc phục kịp thời tình trạng nghẹt rễ, đất chua hoặc khô hạn. Tác giả tham chiếu các công trình nghiên cứu của Viện Thổ Nhưỡng - Nông Hóa khẳng định vai trò của phân bón đóng góp 40 - 45% trong việc tăng năng suất cây trồng; định mức bón phân khoáng cho cây ăn quả có múi theo độ tuổi và năng suất quả do Woo-Nang Chang và Jan Bay-Petersen (2003) khuyến cáo; cùng các tài liệu chuyên ngành về kỹ thuật chăm sóc, bấm ngọn tạo cành cấp 1, cấp 2, cấp 3 cho cây có múi giai đoạn 1 - 3 năm tuổi.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:
- Thiết kế thí nghiệm: Bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 5 công thức và 3 lần nhắc lại. Tổng số ô thí nghiệm là 15 ô, diện tích mỗi ô là 20 m². Địa hình bố trí có độ dốc đồng đều.
- Nền phân bón chung: Áp dụng mức bón phân gốc đồng nhất cho toàn bộ các ô thí nghiệm là 150N + 100P₂O₅ + 100K₂O (tác giả cũng ghi nhận nền thí nghiệm 100N + 150P₂O₅ + 100K₂O kg/ha/năm), kết hợp quy trình làm cỏ, tủ gốc giữ ẩm và tưới nước kỹ thuật.
- Chi tiết 5 công thức thí nghiệm:
- Công thức 1 (CT1): Đối chứng (chỉ phun nước lã).
- Công thức 2 (CT2): Phun Đầu Trâu 009 (Bình Điền; tỷ lệ 20% N, 20% P₂O₅, 20% K₂O, bổ sung S, Mg, Ca, Zn, Fe, Cu, Mn, B, Mo và chất kích thích gibberellin, αNAA, bNOA).
- Công thức 3 (CT3): Phun phân bón lá Yogen (Công ty Yogen Mitsui Vina; tỷ lệ N 30%, P₂O₅ 10%, K₂O 10%, bổ sung MnO, MgO, B₂O₃, S, Fe, Cu, Zn, Mo).
- Công thức 4 (CT4): Phun Atonik 1.8DD (Hợp chất Nitro thơm 18 g/lít; do Asahi Chemical MFG Co., Ltd, Nhật Bản sản xuất).
- Công thức 5 (CT5): Phun Bortrac (Thành phần chính Bo 10,9% tương đương 150 g/lít; Yara Phosyn Ltd, Anh Quốc).
- Kỹ thuật phun: Nồng độ và liều lượng tuân thủ hướng dẫn trên bao bì nhãn mác; lượng dung dịch phun là 10 lít cho 3 cây ở mỗi công thức (tương ứng 3 lần nhắc lại); thực hiện định kỳ 5 lần phun, mỗi tháng một lần vào ngày 26 hàng tháng từ tháng 6/2017; phun ướt đều tán lá, tránh phun vào hoa.
- Chỉ tiêu theo dõi:
- Chiều cao cây (cm): Đo từ vị trí gốc đến đỉnh sinh trưởng ngọn bằng thước đo, chu kỳ 30 ngày/lần.
- Đường kính gốc (cm): Đo bằng thước kẹp tại vị trí cách mặt đất 3 cm, chu kỳ 30 ngày/lần.
- Kích thước lá (cm): Thu thập ngẫu nhiên 15 lá/công thức để đo chiều dài (từ gốc cuống lá đến mút đỉnh lá) và chiều rộng (vị trí rộng nhất của phiến lá), chu kỳ 30 ngày/lần.
- Động thái cành lộc thu: Theo dõi chiều dài lộc (cm) và số lá/lộc, chu kỳ đo 7 ngày/lần từ ngày 2/7 đến ngày 4/8/2017.
- Tình hình sâu bệnh hại: Điều tra định kỳ 7 ngày/lần đối với sâu vẽ bùa, rệp, bệnh loét và sâu đục thân, phân cấp theo tỷ lệ hại hoặc tỷ lệ cá thể nhiễm bệnh từ nhẹ đến rất nặng.
- Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) trên phần mềm thống kê SAS 9.1 chuyên dùng cho khối nông học; so sánh các giá trị trung bình bằng phép thử LSD ở mức ý nghĩa 0,05 (độ tin cậy 95%); các bảng biểu và đồ thị được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây có múi tại Việt Nam, nêu bật vị thế và tiềm năng phát triển kinh tế của giống cam Vinh. Chương này xác định rõ các tồn tại trong tập quán thâm canh của người làm vườn tại vùng nghiên cứu, đặc biệt là tình trạng bón phân mất cân đối. Từ đó, xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn sản xuất của đề tài tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương 2 tổng hợp toàn diện các nguồn tư liệu khoa học trong nước và quốc tế gồm:
- Lịch sử, nguồn gốc phân bố cây có múi trên thế giới và phân tích số liệu thống kê của FAO giai đoạn 2010 - 2016: Năm 2010, diện tích cam quýt thế giới đạt 4,0 nghìn ha, năng suất trung bình 1168,4 tấn/ha, sản lượng đạt 69.516,0 nghìn tấn; năm 2016 châu Á chiếm tỷ trọng diện tích cao nhất (1.657,0 nghìn ha, chiếm 40,2% toàn cầu) nhưng năng suất lại thấp hơn châu Mỹ. Số liệu năng suất cây có múi tại châu Á năm 2016 ghi nhận Thổ Nhĩ Kỳ đạt 32,53 tấn/ha, Indonesia 31,36 tấn/ha, Thái Lan 20,91 tấn/ha, Việt Nam đạt 12,26 tấn/ha.
- Thực trạng phát triển cam quýt tại Việt Nam qua các giai đoạn từ những năm 1960 với các nông trường quốc doanh miền Bắc (Sông Lô, Cao Phong, Sông Con, Phủ Quỳ), giai đoạn thoái trào do già cỗi và dịch hại sau năm 1975, đến sự phát triển của các vùng trồng tư nhân tại Đồng bằng sông Cửu Long. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), năng suất cam quýt cả nước tăng từ 105,00 tạ/ha năm 2012 lên 124,46 tạ/ha năm 2016.
- Đặc điểm của 3 vùng sản xuất cam quýt trọng điểm: Vùng miền núi và trung du phía Bắc; Vùng ven biển miền Trung; Vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích các khó khăn lớn về quy mô manh mún, thiên tai lũ lụt, xói mòn và đặc biệt là sự tàn phá của bệnh vàng lá Greening cùng biến động thị trường xuất khẩu.
- Ứng dụng của phân bón lá trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây có múi (thời kỳ cây con, kích thích phân hóa mầm hoa, nuôi dưỡng quả non, phục hồi sau hạn úng).
- Kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc cam: Chuẩn bị hố đào kích thước 40 x 40 x 40 cm hoặc 60 x 60 x 60 cm, bón lót 30 kg phân chuồng hoai mục + 0,2 - 0,5 kg lân Văn Điển + 0,1 - 0,2 kg sunfat kali; định mức bón phân khoáng cho cây 1 - 3 năm tuổi; quy trình cắt tỉa tạo tán cành cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
- Tổng quan công tác nghiên cứu chọn tạo giống, gốc ghép kháng bệnh (Poncirus trifoliata, Troyer Citrange) và đặc tính sinh học của các giống cam chính tại Việt Nam (cam Sông Con, cam Vân Du, cam Xã Đoài, cam Hamlin, cam Dây, cam Mật).
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng cam Vinh 2 năm tuổi; địa bàn trang trại Bùi Huy Hạnh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; thời gian nghiên cứu từ 15/6/2017 đến 12/11/2017. Mô tả thành phần hoạt chất của 4 loại phân bón lá thử nghiệm (Đầu Trâu 009, Yogen, Atonik 1.8DD, Bortrac); sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 15 ô; phương pháp định kỳ đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng thân tán, lá, lộc thu, quy chuẩn thang điểm phân cấp sâu bệnh hại và các thuật toán phân tích thống kê ANOVA qua phần mềm SAS 9.1.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này công bố và thảo luận các kết quả đo đạc thực nghiệm thông qua 6 bảng số liệu và các biểu đồ:
- Chiều cao cây: Qua 5 tháng theo dõi (25/6 đến 22/10/2017), tốc độ tăng trưởng chiều cao cây diễn ra mạnh nhất trong hai đợt phát sinh lộc hè (25/6 - 10/8) và lộc thu (29/8 - 31/9). CT3 (phun Yogen) đạt mức tăng trưởng chiều cao cao nhất (tăng 26,9 cm), tiếp theo là CT4 (phun Atonik 1.8DD, tăng 24,6 cm), CT5 (phun Bortrac, tăng 23,2 cm), CT2 (phun Đầu Trâu 009, tăng 20,0 cm) và thấp nhất là CT1 (đối chứng, chỉ tăng 19,3 cm). Sự sai khác giữa CT3, CT4 so với CT1 đạt mức ý nghĩa thống kê tại LSD₀.₀₅.
- Đường kính gốc: Tại ngày 25/6/2017, đường kính gốc giữa các công thức dao động trong khoảng 1,39 - 1,53 cm. Đến ngày 22/10/2017, CT3 đạt đường kính gốc lớn nhất là 1,90 cm (tăng 0,37 cm), tương đương CT4 đạt 1,87 cm (tăng 0,37 cm); CT5 đạt 1,81 cm (tăng 0,36 cm); CT2 đạt 1,76 cm (tăng 0,32 cm); và CT1 đạt 1,72 cm (tăng 0,33 cm).
- Kích thước phiến lá: CT3 thúc đẩy chiều dài lá tăng từ 6,34 cm lên 8,95 cm (tăng 2,61 cm) và chiều rộng lá từ 2,6 cm lên 4,7 cm (tăng 2,1 cm). CT4 đạt chiều dài lá 8,72 cm và chiều rộng lá 4,6 cm. Công thức đối chứng CT1 có kích thước lá thấp nhất với chiều dài đạt 7,76 cm và chiều rộng đạt 4,3 cm vào cuối kỳ theo dõi.
- Động thái sinh trưởng lộc thu (đo từ 2/7 đến 4/8/2017):
- Số lá/lộc: CT3 đạt tốc độ tích lũy số lá cao nhất, từ 7,7 lá tăng lên 15,1 lá/lộc (tăng 7,4 lá/lộc); CT4 tăng từ 7,6 lên 14,8 lá/lộc (tăng 7,2 lá/lộc); CT1 thấp nhất, chỉ tăng từ 6,6 lên 13,6 lá/lộc (tăng 7,0 lá/lộc).
- Chiều dài lộc thu: CT3 đạt chiều dài lộc vượt trội, tăng từ 8,2 cm lên 21,2 cm (tăng 13,0 cm); CT4 tăng từ 8,0 cm lên 20,0 cm (tăng 12,0 cm); CT5 tăng từ 7,9 lên 19,2 cm (tăng 11,3 cm); CT2 tăng từ 7,2 lên 16,6 cm (tăng 9,4 cm); và CT1 chỉ tăng từ 7,0 cm lên 15,5 cm (tăng 8,5 cm).
- Tình hình sâu bệnh hại: Sâu vẽ bùa và rệp xuất hiện gây hại trên tất cả các công thức, trong đó các công thức phun phân bón lá (CT2, CT3, CT4) có tỷ lệ hại ở mức trung bình (10 - 30%) do cây phát triển bộ lá non nhiều hơn. Bệnh loét phát sinh nhẹ (1 - 10%) ở CT1, CT2, CT4; riêng CT3 chưa thấy xuất hiện triệu chứng bệnh loét; CT5 nhiễm ở mức 10 - 25%. Sâu đục thân xuất hiện không đáng kể (chỉ ghi nhận mức < 10% ở CT4) nhờ biện pháp quét vôi phối hợp Boocđô thân cành cấp 1.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Rút ra kết luận khoa học về thứ tự tác động của các loại phân bón lá đối với giống cam Vinh giai đoạn kiến thiết cơ bản: Phân Yogen cho hiệu quả cao nhất, kế đến là Atonik 1.8DD và Bortrac; phân Đầu Trâu 009 cho hiệu quả kém nhất trong nhóm thử nghiệm. Đề xuất tiếp tục nghiên cứu, theo dõi sinh trưởng ở các giai đoạn phát triển tiếp theo để đánh giá đầy đủ tác động đến năng suất và phẩm chất quả.
Kết quả và đóng góp
Các chỉ tiêu sinh trưởng đo đạc được tổng hợp trong bảng đối chiếu giữa các công thức ở thời điểm kết thúc theo dõi:
| Chỉ tiêu sinh trưởng |
CT1 (Đối chứng) |
CT2 (Đầu Trâu 009) |
CT3 (Yogen) |
CT4 (Atonik 1.8DD) |
CT5 (Bortrac) |
Hệ số CV (%) |
LSD₀.₀₅ |
| Chiều cao cây cuối kỳ (cm) |
83,2 |
85,0 |
93,8 |
91,3 |
88,8 |
1,1 |
1,8 |
| Mức tăng chiều cao (cm) |
19,3 |
20,0 |
26,9 |
24,6 |
23,2 |
- |
- |
| Đường kính gốc cuối kỳ (cm) |
1,72 |
1,76 |
1,90 |
1,87 |
1,81 |
0,4 |
0,01 |
| Mức tăng đường kính gốc (cm) |
0,33 |
0,32 |
0,37 |
0,37 |
0,36 |
- |
- |
| Chiều dài lá cuối kỳ (cm) |
7,76 |
8,61 |
8,95 |
8,72 |
8,47 |
0,9 |
0,14 |
| Chiều rộng lá cuối kỳ (cm) |
4,3 |
4,4 |
4,7 |
4,6 |
4,5 |
1,6 |
0,135 |
| Số lá/lộc thu cuối kỳ (lá) |
13,6 |
13,9 |
15,1 |
14,8 |
14,7 |
1,5 |
0,41 |
| Chiều dài lộc thu cuối kỳ (cm) |
15,5 |
16,6 |
21,2 |
20,0 |
19,2 |
3,4 |
1,1 |
| Mức tăng chiều dài lộc thu (cm) |
8,5 |
9,4 |
13,0 |
12,0 |
11,3 |
- |
- |
Kết quả theo dõi mức độ phát sinh dịch hại trên cây cam Vinh:
| Chủng loại sâu, bệnh |
Bộ phận bị hại |
CT1 (Đối chứng) |
CT2 (Đầu Trâu 009) |
CT3 (Yogen) |
CT4 (Atonik 1.8DD) |
CT5 (Bortrac) |
| Sâu vẽ bùa |
Lá |
** (10 - 30%) |
** (10 - 30%) |
** (10 - 30%) |
** (10 - 30%) |
* (< 10%) |
| Rệp |
Lộc non |
* (< 10%) |
** (10 - 30%) |
** (10 - 30%) |
** (10 - 30%) |
* (< 10%) |
| Bệnh loét |
Lá |
* (1 - 10%) |
* (1 - 10%) |
- (chưa thấy) |
* (1 - 10%) |
** (10 - 25%) |
| Sâu đục thân |
Thân, cành |
- (chưa thấy) |
- (chưa thấy) |
- (chưa thấy) |
* (< 10%) |
- (chưa thấy) |
Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật từ tác giả:
- Khuyến nghị sử dụng chế phẩm phân bón lá Yogen nhằm thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển thân tán, kích thước phiến lá và chiều dài cành lộc thu cho cây cam Vinh thời kỳ kiến thiết cơ bản.
- Do cây sử dụng phân bón lá sinh trưởng cành lá xanh tốt, chồi non nhiều, dẫn tới nguy cơ thu hút sâu vẽ bùa và rệp tấn công cao hơn, nhà vườn cần chủ động điều tra và thực hiện các biện pháp phòng trừ sâu hại kịp thời khi cây ra lộc.
- Cần duy trì biện pháp quét hỗn hợp vôi và dung dịch Boocđô lên toàn bộ thân chính và cành cấp 1 để phòng ngừa sâu đục thân gây hại.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có độ tin cậy thống kê (LSD₀.₀₅) về hiệu lực sinh học của 4 loại phân bón lá thương phẩm đối với giống cam Vinh tại tiểu vùng sinh thái huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chế độ bổ sung dinh dưỡng qua lá đối với tốc độ tăng trưởng cành lộc thu – yếu tố tiền đề quyết định chất lượng cành mẹ mang quả cho vụ xuân kế tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu ngắn (tổng thời gian 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2017), chỉ mới theo dõi được một phần của chu kỳ sinh trưởng trong năm.
- Thí nghiệm chỉ thực hiện trên cây cam 2 năm tuổi ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, chưa theo dõi được đến giai đoạn cây ra hoa, đậu quả và thu hoạch sản phẩm thương phẩm; do đó chưa đánh giá được ảnh hưởng trực tiếp của các loại phân bón lá đến năng suất quả, tỷ lệ đậu quả và các chỉ tiêu hóa sinh của dịch quả (hàm lượng đường, độ axit, hàm lượng vitamin C).
- Chưa tiến hành hạch toán phân tích hiệu quả kinh tế (chi phí vật tư phân bón lá và công phun so với giá trị tăng thêm của sinh khối cây).
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Tác giả đề nghị tiếp tục duy trì thí nghiệm, theo dõi và đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam Vinh trong các giai đoạn kinh doanh tiếp theo.
- Khảo nghiệm bổ sung các loại phân bón lá khác nhau trên cây cam giai đoạn cho quả để xác định công thức tối ưu cho năng suất và chất lượng quả phục vụ sản xuất đại trà.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tại các trường đại học nông lâm khi tìm hiểu về phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) và xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm SAS (phân tích phương sai ANOVA).
- Cán bộ khuyến nông, kỹ sư nông nghiệp và các chủ trang trại đang canh tác cây ăn quả có múi tại khu vực Đồng bằng Bắc Bộ trong việc lựa chọn loại phân bón lá thích hợp (đặc biệt là chế phẩm Yogen và Atonik) cho vườn cam giai đoạn kiến thiết cơ bản (1 - 3 năm tuổi).
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu định lượng chi tiết về động thái sinh trưởng của cành lộc thu (Bảng 4.4 và Bảng 4.5) và quy trình kỹ thuật bón phân, cắt tỉa cành tạo tán cấp 1, cấp 2, cấp 3 được tổng hợp ở Phần 2 và Phần 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiến hành thử nghiệm những loại phân bón lá nào và nồng độ ra sao?
Thí nghiệm so sánh 5 công thức gồm: CT1 (đối chứng, phun nước lã), CT2 (Đầu Trâu 009 của Bình Điền), CT3 (Yogen của Công ty Yogen Mitsui Vina), CT4 (Atonik 1.8DD của Nhật Bản) và CT5 (Bortrac của Anh Quốc). Tất cả các loại phân được pha theo đúng hướng dẫn trên bao bì sản phẩm, phun với lượng 10 lít dung dịch cho 3 cây ở mỗi công thức, phun định kỳ 5 lần vào ngày 26 hàng tháng (từ tháng 6 đến tháng 10/2017).
2. Loại phân bón lá nào thúc đẩy tăng trưởng chiều cao cây và đường kính gốc tốt nhất?
Công thức 3 (phun phân Yogen) cho kết quả tốt nhất ở cả hai chỉ tiêu: Chiều cao cây tăng từ 66,9 cm lên 93,8 cm (tăng 26,9 cm) và đường kính gốc tăng từ 1,53 cm lên 1,90 cm (tăng 0,37 cm). Đứng thứ hai là công thức 4 (phun Atonik 1.8DD) với chiều cao tăng 24,6 cm và đường kính gốc tăng 0,37 cm (đạt 1,87 cm). Cả hai công thức này đều có sai khác mang ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% so với đối chứng CT1.
3. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến kích thước phiến lá và cành lộc thu như thế nào?
Công thức 3 (phun Yogen) đạt kích thước lá lớn nhất với chiều dài lá đạt 8,95 cm (tăng 2,61 cm) và chiều rộng đạt 4,7 cm (tăng 2,1 cm). Đối với lộc thu, CT3 cũng dẫn đầu về số lá trên lộc (đạt 15,1 lá/lộc, tăng 7,4 lá) và chiều dài lộc thu (đạt 21,2 cm, tăng 13,0 cm). Ngược lại, công thức đối chứng CT1 có số lá/lộc thấp nhất (13,6 lá) và chiều dài lộc thu ngắn nhất (15,5 cm).
4. Phun phân bón lá có làm thay đổi mức độ phát sinh sâu bệnh hại trên cây cam Vinh không?
Có. Cây ở các công thức phun phân bón lá (CT2, CT3, CT4) có bộ lá xanh tốt và tỷ lệ ra lộc non cao hơn, dẫn tới mức độ gây hại của sâu vẽ bùa và rệp tăng lên mức trung bình (10 - 30%), trong khi đối chứng và công thức Bortrac ở mức dưới 10%. Về bệnh loét, CT3 không ghi nhận triệu chứng bệnh (-), trong khi CT1, CT2, CT4 nhiễm nhẹ (1 - 10%) và CT5 nhiễm trung bình (10 - 25%). Sâu đục thân xuất hiện rất ít và không đáng kể ở tất cả các công thức nhờ biện pháp quét vôi phối hợp dung dịch Boocđô thân cành.
5. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp nào và xử lý số liệu bằng công cụ gì?
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại (tổng số 15 ô thí nghiệm, mỗi ô 20 m²). Số liệu thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) qua phần mềm SAS 9.1 chuyên dùng cho khối nông học, kiểm định sai khác giữa các giá trị trung bình bằng phép thử LSD ở mức ý nghĩa 0,05 (độ tin cậy 95%), kết hợp xử lý bảng biểu và đồ thị trên Microsoft Excel.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Văn Yên đã đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của 4 loại chế phẩm phân bón lá thương phẩm đến khả năng sinh trưởng của giống cam Vinh 2 năm tuổi tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Kết quả thực nghiệm khẳng định chế phẩm phân bón lá Yogen đem lại hiệu quả cao nhất trên toàn bộ các chỉ tiêu về chiều cao cây, đường kính gốc, kích thước phiến lá và khả năng vươn dài của cành lộc thu, tiếp theo sau là Atonik 1.8DD và Bortrac. Mặc dù các công thức bón phân qua lá làm gia tăng nhẹ mật độ gây hại của sâu vẽ bùa và rệp do tăng sinh khối chồi non, dịch hại hoàn toàn có thể kiểm soát được bằng các biện pháp canh tác và bảo vệ thực vật chủ động. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Nông học cũng như các nhà vườn trồng cây ăn quả có múi trong thời kỳ kiến thiết cơ bản.