Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống đậu tương đt51 trong vụ thu năm 2016 tại thái nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển giống đậu tương DT51 vụ thu 2016 tại Thái Nguyên, phân tích hiệu quả canh tác.

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng đậu tương DT51 vụ thu 2016 tại Thái Nguyên" tập trung vào việc xác định mối quan hệ giữa mật độ trồng và khả năng sinh trưởng của giống đậu tương DT51. Đậu tương là một trong những cây trồng quan trọng trong nông nghiệp, không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra mật độ trồng tối ưu để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Theo các nghiên cứu trước đây, mật độ trồng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cây trồng, từ đó ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch. Việc xác định mật độ trồng thích hợp sẽ giúp nông dân tối ưu hóa sản xuất và tăng cường hiệu quả kinh tế.

II. Tình hình sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên

Thái Nguyên là một trong những tỉnh có tiềm năng phát triển cây đậu tương, với diện tích đất nông nghiệp lớn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích trồng đậu tương tại đây có xu hướng giảm. Theo số liệu thống kê, diện tích trồng đậu tương năm 2016 chỉ còn khoảng 1309 ha, giảm so với các năm trước. Điều này đặt ra thách thức cho nông dân trong việc duy trì sản xuất và nâng cao năng suất. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin cần thiết để giúp nông dân lựa chọn mật độ trồng phù hợp, từ đó cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm thực địa tại Thái Nguyên. Các mật độ trồng khác nhau sẽ được áp dụng để đánh giá ảnh hưởng đến sự phát triển của giống đậu tương DT51. Các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số lượng cành, số hoa và năng suất sẽ được ghi nhận và phân tích. Phương pháp xử lý số liệu sẽ sử dụng các công cụ thống kê để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định mật độ trồng tối ưu mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại trong sản xuất đậu tương.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ trồng có ảnh hưởng rõ rệt đến các giai đoạn sinh trưởng của giống đậu tương DT51. Cụ thể, mật độ trồng cao dẫn đến sự cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng, làm giảm khả năng sinh trưởng của cây. Ngược lại, mật độ trồng thấp giúp cây phát triển tốt hơn, tăng cường khả năng phân cành và ra hoa. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc xác định mật độ trồng phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến khả năng chống chịu sâu bệnh của cây. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững cây đậu tương tại Thái Nguyên.

V. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định được mật độ trồng tối ưu cho giống đậu tương DT51 tại Thái Nguyên, từ đó đề xuất các biện pháp canh tác hợp lý nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc cải thiện sản xuất đậu tương mà còn góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp nông dân nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống đậu tương đt51 trong vụ thu năm 2016 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Cây đậu tương ( Glycine max (L) Merr ) còn gọi là cây đậu nành là một cây trồng cạn có tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu chế biến, thức ăn gia súc gia cầm và là mặt hàng có giá trị xuất khẩu. Ngoài ra đậu tương còn là cây cải tạo đất rất tốt ( Ngô Thế Dân và các cộng sự, 1999) [3]. Đậu tương là một trong những cây có dầu quan trọng bậc nhất trên TG và là cây trồng đứng vị trí thứ 4 trong các cây làm lương thực, thực phẩm sau lúa mỳ, lúa nước và ngô.

Hạt đậu tương là loại sản phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh giá đồng thời cả về protein và lipit. Trong đó protein chiếm khoảng từ 36-46%, lipit chiếm khoảng từ 16-24% tùy theo giống và điều kiện khí hậu. Protein trong đậu tương có giá trị cao không những về hàm lượng mà còn đầy đủ và cân đối các loại axit amin, đặc biệt là các loại axit amin không thay thế như : Xystin, Lizin, Valin, Leuxin, Methionin, Tritophan… có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của cơ thể trẻ em và gia súc. Ngoài ra hạt đậu tương còn chứa các loại vitamin như: Vitamin PP, A, C, E, D, K đặc biệt là vitamin B1 và B2 ( Phạm Văn Thiều, 2006) [10].

Hạt đậu tương ngoài làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc còn được làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. Những sản phẩm khô như dầu đậu tương, ngoài việc làm thức ăn cho gia súc còn được sử dụng làm mực in, sơn, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, dầu bôi trơn trong ngành hàng không (Phạm Văn Thiều, 2006) [10]. Đậu tương có thể sử dụng trực tiếp hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, tào phớ… đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người và gia súc. c 2 Trong y học, đậu tương còn là vị thuốc chữa bệnh, đặc biệt là đậu tương đen có tác dụng tốt cho người bị đái tháo đường, thấp khớp, thần kinh suy nhược và suy dinh dưỡng (Ngô Thế Dân và các cộng sự, 1999) [3].

Ngoài ra đậu tương còn có ý nghĩa trong trồng trọt. Vi khuẩn Rhizobium Japonicum sống cộng sinh trong nốt sần rễ cây đậu tương có khả năng cố định nitro khí trời, hàng năm cung cấp một lượng đạm đáng kể khoảng 50-80kgN/ha/năm và được ví như một “nhà máy phân đạm tí hon” có tác dụng cải tạo đất rất tốt mà không gây ô nhiễm môi trường. Ở Việt Nam, đậu tương là cây trồng quan trọng vì đậu tương là cây màu ngắn ngày, là cây thực phẩm dễ trồng lại vừa có hiệu quả kinh tế cao, Sản phẩm của cây đậu tương được sử dụng hết sức đa dạng, phong phú như sử dụng trực tiếp bằng hạt thô hoặc qua chế biến thành dầu, làm bánh kẹo, sữa, nước giải khát… đáp ứng nhu cầu tăng thêm chất lượng đạm trong bữa ăn hàng ngày của nhân dân và tham gia xuât khẩu. Không những thế, cây đậu tương còn có tác dụng cải tạo đất tăng năng suất của các cây trồng khác.

Chính vì vậy, phát triển đậu tương là 1 trong 10 chương trình ưu tiên ở nước ta, đặc biệt trong năm gần đây với việc chuyển đổi cơ chế quản lý đất sản xuất nông nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, lương thực (một vấn đề cơ bản của người dân Việt Nam) đã được giải quyết, từ đó người nông dân có thể chủ động trong sản xuất những ngành, những cây có giá trị kinh tế cao, mà trong đó cây đậu tương là một trong những mũi nhọn chiến lược kinh tế trong việc bố trí sản xuất và khai thác lợi thế của vùng khí hậu nhiệt đới. Năng suất đậu tương ở nước ta hiện nay còn thấp nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật để không ngừng nâng cao năng suất là rất cần thiết. Chúng ta cần phải mở rộng diện tích và đẩy mạnh thâm canh cây đậu tương để tăng sản lượng thu hoạch hàng năm. Tuy nhiên, diện tích trồng trọt ở nước ta lại có hạn nên muốn đảm bảo sản lượng đậu tương theo kế hoạch thì phải đảm bảo c 3 thâm canh, ngiên cứu các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất.

Ngoài vấn đề về giống trong các biện pháp kỹ thuật canh tác thì việc xác định mật độ thích hợp cho từng giống với từng điều kiện sinh thái để đạt năng suất cao nhất trên một đơn vị diện tích là hết sức cần thiết. Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên 353,318, 91 ha, trong đó diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013), Đậu tương là một trong nhóm cây trồng hàng năm được tỉnh quan tâm chỉ đạo sản xuất. Vì đậu tương là cây trồng ngắn ngày, giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng cao, không quá kén đất, có thể gieo trồng cả 3 vụ, có khả năng cải tạo đất. Hơn nữa ngay trong địa bàn tỉnh có làng nghề sản xuất đậu phụ nổi tiếng tại huyện Võ Nhai.

Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương trong tỉnh luôn giảm (Năm 2005 diện tích là 3389 ha, năm 2010 là 1567 ha, năm 2011 là 1559 ha, năm 2012 là 1418 ha, năm 2013 là 1309 ha) (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013), không đủ đậu tương cung cấp cho ngay cả thị trường trong tỉnh. Giống đậu tương ĐT51 có hoa màu tím, hạt vàng, rốn nâu đậm, quả chín có màu vàng. Chiều cao cây trung bình 45-55cm, phân cành khá, hơn 2 cành/cây, số quả chắc cao, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 25-30 %.000 hạt khoảng từ 17,5-20,0 g. Thời gian sinh trưởng trung bình 90-95 ngày, năng suất 20-29 tạ/ha, tuỳ thuộc vào mùa vụ và điều kiện thâm canh.

Giống thích hợp trong cả ba vụ. Giống ĐT51 nhiễm nhẹ bệnh vi rút, đốm nâu. Nghiên cứu tìm ra mật độ trồng các giống đậu tương thích hợp để đưa lại năng suất cao cho cây đậu tương, phù hợp với điều kiện cụ thể. Xuất phát từ nhu cầu thực tế sản xuất và công tác nghiên cứu chúng tôi thực hiện đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Thu năm 2016 tại Thái Nguyên”.2 Mục đích của đề tài Xác định mật độ gieo trồng thích hợp nhất cho giống đậu tương ĐT51 trong vụ Thu năm 2016 tại Thái Nguyên nhằm tạo điều kiện cho giống sinh trưởng, phát triển tốt nhất và đạt năng suất cao.3 Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được mật độ trồng thích hợp đến các yếu tố nông sinh học của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Thu 2016 tại Thái Nguyên.

- Xác định được mật độ trồng thích hợp đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51 tại Thái Nguyên - Xác định ảnh hưởng mật độ trồng thích hợp đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Thu tại Thái Nguyên. - Xác định mật độ trồng thích hợp đến khả năng cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Thu tại Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Trong thời gian thực hiện đề tài giúp sinh viên làm quen với thực tế ngoài đồng ruộng, củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học tập áp dụng vào thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên có thêm vốn kiến thức, kinh nghiệm trong sản xuất.

- Xác định được mật độ gieo trồng thích hợp cho giống đậu tương ĐT51 trong vụ Thu năm 2016 tại Thái Nguyên tạo điều kiện sinh trưởng, phát triển tốt, tận dụng được nguồn tài nguyên đất, dinh dưỡng ánh sáng, hạn chế sâu hại nhằm đạt được năng suất đậu tương cao nhất trên đơn vị diện tích. Ý nghĩa sản xuất Xác định được mật độ thích hợp nhất cho giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu năm 2016 tại Thái Nguyên để khuyến cáo nông dân sản xuất đậu tương đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất. c 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu khoa học 2.

Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì mật độ đóng một vai trò rất quan trọng, Nếu trồng dày, số cây trên đơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho một cây hẹp dẫn đến cây thiếu dinh dưỡng, thiếu ánh sáng, ít phân cành, lá rụng nhiều, hoa ít, số quả trên cây ít, khối lượng 1. Ngược lại nếu trồng thưa, diện tích dinh dưỡng của cây rộng, cây phân cành nhánh nhiều, số hoa và số quả trên cây nhiều, khối lượng 1.000 hạt tăng nhưng do mật độ thấp nên năng suất không cao. Vì vậy gieo trồng với mật độ thích hợp là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu để tăng năng suất và sản lượng nông sản. Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu Xác định mật độ gieo trồng thích hợp có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của đậu tương.

Nhiều thí nghiệm cho thấy nếu xác định được mật độ gieo trồng thích hợp sẽ cho năng suất cao và lượng cây đổ thấp. Thực tế trong sản xuất hiện nay diện tích trồng đậu tương còn nhỏ lẻ, manh mún, nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật như dùng máy gieo hạt đậu tương còn ít, chưa có những vùng chuyên canh, người dân chưa áp dụng các khoa học kỹ thuật còn làm theo kinh nghiệm truyền thống như gieo vãi, không để ý đến mật độ thích hợp cho từng giống và từng vụ, dẫn đến tình trạng lãng phí về giống và không phát huy được tiềm năng năng suất giống. Vì vậy việc xác định được mật độ gieo trồng thích hợp cho mỗi giống phù hợp với điều kiện sinh thái và điều kiện canh tác là rất cần thiết. Từ đó có c 6 cơ sở giúp người dân hiểu và áp dụng các mật độ thích hợp vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất.

Nguồn gốc cây đậu tương Cây đậu tương (Glycine max (L) Merrill) là một cây trồng mà loài người đã biết sử dụng trồng trọt từ lâu đời, là cây trồng cổ xưa của nhân loại, có nguồn gốc ở phương Đông (Đông Á), nguồn gốc cụ thể và lịch sử xa xưa của cây đậu tương chưa được xác định chính xác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng đậu tương DT51 vụ thu 2016 tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà mật độ trồng ảnh hưởng đến sự phát triển của giống đậu tương DT51 trong điều kiện cụ thể của vụ thu năm 2016 tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân tối ưu hóa quy trình trồng trọt mà còn nâng cao năng suất cây trồng, từ đó cải thiện thu nhập.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp chăn nuôi và trồng trọt khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng của một số giống và ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất đậu côve tại tỉnh bắc giang, nơi nghiên cứu về các giống cây trồng khác và kỹ thuật canh tác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện yên thế tỉnh bắc giang cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chăn nuôi gia cầm, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau, giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại cây trồng khác và cách chăm sóc chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.