Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp và cây thực phẩm ngắn ngày có giá trị kinh tế cao, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống luân canh, xen canh nhờ khả năng cố định đạm sinh học giúp cải tạo độ phì nhiêu của đất. Về mặt dinh dưỡng, hạt đậu tương chứa hàm lượng protein chiếm khoảng 36 - 40% (hoặc lên đến 40% tùy giống), lipid chiếm 12 - 25% (với 60 - 70% là các axit béo chưa no có hệ số đồng hóa cao), glucid chiếm 10 - 15%, cùng nhiều axit amin không thay thế (Xystin, Lizin, Triptophan) và các vitamin (PP, A, C, E, K, B1, B2).
Mặc dù có tiềm năng lớn, sản xuất đậu tương tại tỉnh Thái Nguyên những năm qua phát triển chưa tương xứng, năng suất còn thấp, giá bán chưa ổn định và sâu bệnh gây hại nhiều. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu quy trình kỹ thuật canh tác và mật độ gieo trồng phù hợp với điều kiện sinh thái vùng. Mật độ gieo trồng là yếu tố kỹ thuật then chốt quy định diện tích dinh dưỡng, khả năng tiếp nhận ánh sáng, mức độ phân cành, sự phát triển nốt sần, khả năng chống đổ và trực tiếp quyết định năng suất cá thể cũng như năng suất quần thể. Khi trồng quá dày, cây tăng chiều cao, thân mảnh, dễ đổ ngã, ít phân cành và giảm số quả; ngược lại, khi trồng quá thưa, năng suất cá thể tuy cao nhưng năng suất trên đơn vị diện tích lại không đạt tối đa. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo trồng đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục đích của đề tài:
- Xác định được mật độ trồng thích hợp cho giống đậu tương ĐT51 trong điều kiện vụ Hè Thu có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và ổn định tại Thái Nguyên.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến mức độ biểu hiện sâu bệnh hại của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu tương ĐT51 do Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo.
- Địa điểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm cây trồng cạn, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 02/08/2017 đến ngày 29/10/2017 (vụ Hè Thu 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa mật độ quần thể và các yếu tố cấu thành năng suất cây trồng. Mật độ tối ưu là điểm cân bằng giữa sự cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng của các cá thể và tổng tích lũy chất khô trên một đơn vị diện tích đất.
Quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp theo dõi:
- Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia biên soạn, ban hành kèm theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các chỉ tiêu sinh lý và hình thái theo dõi bao gồm: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng (mọc, phân cành, ra hoa rộ, chắc xanh, chín); động thái tăng trưởng chiều cao cây; đường kính thân; số cành cấp 1; số đốt thân chính; chỉ số diện tích lá (CSDTL - $m^2\text{ lá}/m^2\text{ đất}$); khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK - g/cây); số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu (đường kính $\ge 0,25\text{ mm}$, bên trong chứa dịch màu hồng của sắc tố Leghaemoglobin).
- Chỉ tiêu sâu bệnh và chống đổ: Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá (Lamprosema indicata), giòi đục thân (Melanagromyza sojae), sâu đục quả (Etiella zinckenella); tỷ lệ bệnh lở cổ rễ, bệnh gỉ sắt; đánh giá khả năng chống đổ theo thang điểm từ 1 đến 5.
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức mật độ và 3 lần nhắc lại:
- Công thức 1 (CT1): Mật độ 20 cây/$m^2$ (khoảng cách $35\text{ cm} \times 14\text{ cm}$).
- Công thức 2 (CT2 - Đối chứng): Mật độ 30 cây/$m^2$ (khoảng cách $35\text{ cm} \times 10\text{ cm}$).
- Công thức 3 (CT3): Mật độ 40 cây/$m^2$ (khoảng cách $35\text{ cm} \times 7\text{ cm}$).
- Công thức 4 (CT4): Mật độ 50 cây/$m^2$ (khoảng cách $35\text{ cm} \times 6\text{ cm}$).
- Diện tích ô thí nghiệm: $1,7\text{ m} \times 4\text{ m} = 6,8\text{ }m^2/\text{ô}$. Khoảng cách giữa các ô và các lần nhắc lại là rãnh rộng $35\text{ cm}$. Tổng diện tích thí nghiệm thực tế là $81,6\text{ }m^2$ (chưa tính dải bảo vệ và rãnh đi lại).
Quy trình kỹ thuật canh tác:
- Nền phân bón: $30\text{ kg N} + 60\text{ kg }P_2O_5 + 60\text{ kg }K_2O + 1.000\text{ kg}$ phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (HCVSSG) + vôi bột/ha.
- Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh, phân lân, vôi bột cùng $50%\text{ N}$ và $50%\text{ }K_2O$. Bón thúc $50%\text{ N}$ và $50%\text{ }K_2O$ còn lại khi cây đạt 2 - 3 lá thật kết hợp xới xáo, vun gốc.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý thống kê phân tích phương sai (ANOVA) trên phần mềm Excel 2010 và IRRISTAT 5.0 để so sánh sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất $P < 0,05$ qua hệ số biến động (CV%) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0,05}$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở khoa học về giá trị dinh dưỡng, công nghiệp và nông học của cây đậu tương. Phân tích thực trạng canh tác đậu tương tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, xác định sự cần thiết phải xác lập mật độ gieo trồng tối ưu cho giống ĐT51 trong vụ Hè Thu nhằm phát huy tiềm năng năng suất. Đưa ra 1 mục đích nghiên cứu tổng quát, 3 yêu cầu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Cơ sở khoa học và thực tiễn: Phân tích vai trò của mật độ như một biện pháp kỹ thuật giới hạn năng suất tối đa của quần thể cây trồng trong điều kiện sinh thái cụ thể.
- Tình hình sản xuất đậu tương: Tổng hợp số liệu từ FAOSTAT (2006 - 2016). Diện tích trồng đậu tương thế giới năm 2016 đạt 121,53 triệu ha, năng suất 27,556 tạ/ha, sản lượng đạt 334,89 triệu tấn. Tại Việt Nam, diện tích đậu tương năm 2016 đạt 95,57 nghìn ha, năng suất trung bình 16,13 tạ/ha và sản lượng 160,69 nghìn tấn, có xu hướng giảm sút do canh tác manh mún, áp lực sâu bệnh và cạnh tranh nhập khẩu.
- Tình hình nghiên cứu: Tổng quan công tác lưu giữ nguồn gen tại các trung tâm nghiên cứu quốc tế (AVRDC, INTSOY) và các quốc gia (Hoa Kỳ lưu giữ hơn 10.000 mẫu giống, Nhật Bản lưu giữ hơn 6.000 mẫu giống). Phân tích thành tựu chọn tạo giống đậu tương đột biến và lai hữu tính tại Việt Nam (các giống DT84, DT96, DT2001, DT2008, HL 07-15).
- Nghiên cứu về mật độ: Tổng kết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Doss & Thurlow, Taylor, Alessi & Power) chứng minh mật độ gieo trồng và khoảng cách hàng tác động rõ rệt đến chiều cao cây, độ đổ ngã, số cành và năng suất thu hoạch.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết về vật liệu nghiên cứu (giống ĐT51), địa điểm (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), thời gian nghiên cứu (02/08/2017 - 29/10/2017). Mô tả thiết kế thí nghiệm RCBD với 4 công thức mật độ (20, 30, 40, 50 cây/$m^2$), 3 lần nhắc lại. Quy định chi tiết công thức phân bón, quy trình làm đất, dặm tỉa, vun xới 2 lần, phương pháp tưới tiêu và quản lý dịch hại. Định rõ công thức tính toán chỉ số diện tích lá, tỷ lệ tích lũy chất khô, phương pháp đếm nốt sần hữu hiệu, điều tra sâu bệnh theo phương pháp 5 điểm chéo góc và phương pháp tính năng suất lý thuyết, năng suất thực thu theo tiêu chuẩn QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này công bố và phân tích toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được:
- Giai đoạn sinh trưởng: Thời gian từ gieo đến mọc ở tất cả các công thức là 7 ngày. Thời gian sinh trưởng tổng số dao động từ 93 đến 96 ngày, trong đó công thức 40 cây/$m^2$ có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (93 ngày), mật độ 20 cây/$m^2$ dài nhất (96 ngày).
- Đặc điểm hình thái và chiều cao cây: Mật độ ảnh hưởng rõ rệt đến chiều cao cây ở giai đoạn chín (biến động từ 65,79 cm ở CT1 đến 70,46 cm ở CT4). Đường kính thân giảm dần khi mật độ tăng (CT1 đạt 4,13 mm; CT4 chỉ đạt 2,93 mm). Số cành cấp 1 đạt cao nhất ở CT1 (4,10 cành) và thấp nhất ở CT4 (2,97 cành). Số đốt trên thân chính đạt cao nhất ở CT3 (13,37 đốt).
- Chỉ tiêu sinh lý: CSDTL tăng dần theo mật độ; tại thời kỳ chắc xanh, CT4 đạt CSDTL cao nhất (5,70 $m^2\text{ lá}/m^2\text{ đất}$), tiếp đến là CT3 (4,47 $m^2\text{ lá}/m^2\text{ đất}$). Tuy nhiên, khả năng tích lũy chất khô cá thể đạt cao nhất ở CT3 trong cả thời kỳ hoa rộ (4,86 g/cây) và thời kỳ chắc xanh (23,35 g/cây).
- Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Số lượng và khối lượng nốt sần ở CT3 vượt trội so với các công thức khác (thời kỳ hoa rộ đạt 37,87 cái/cây - 1,39 g/cây; thời kỳ chắc xanh đạt 41,53 cái/cây - 1,69 g/cây).
- Sâu bệnh và chống đổ: Sâu cuốn lá hại nặng hơn ở mật độ dày (CT4: 14,37%; CT3: 10,27%). Sâu đục quả cao nhất ở CT4 (8,85%). Bệnh lở cổ rễ xuất hiện 3,33 - 10,00%. Bệnh gỉ sắt ở CT3 và CT4 ở cấp 5, trong khi CT1 và CT2 ở cấp 3. Điểm chống đổ của các công thức ở mức 2 (khá).
- Năng suất và yếu tố cấu thành: CT3 (40 cây/$m^2$) đạt số quả chắc/cây cao nhất (50,96 quả), số hạt chắc/quả cao nhất (2,62 hạt), năng suất lý thuyết đạt 85,61 tạ/ha và năng suất thực thu cao nhất đạt 35,54 tạ/ha.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về ảnh hưởng của mật độ gieo trồng đến hình thái, sinh lý, nốt sần, sâu bệnh và năng suất của giống ĐT51. Đề xuất khuyến cáo mật độ thích hợp cho sản xuất trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên là 30 - 40 cây/$m^2$ (tối ưu là 40 cây/$m^2$) và kiến nghị tiếp tục nghiên cứu lặp lại trong 1 - 2 vụ tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp đầy đủ các số liệu thực nghiệm định lượng về phản ứng của giống đậu tương ĐT51 đối với 4 mức mật độ gieo trồng khác nhau trong điều kiện vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên.
| Chỉ tiêu theo dõi |
CT1 (20 cây/$m^2$) |
CT2 (30 cây/$m^2$ - Đ/c) |
CT3 (40 cây/$m^2$) |
CT4 (50 cây/$m^2$) |
$P$ |
$LSD_{0,05}$ |
| Thời gian sinh trưởng (ngày) |
96 |
95 |
93 |
95 |
- |
- |
| Chiều cao cây lúc chín (cm) |
65,79 |
68,63 |
67,68 |
70,46 |
< 0,05 |
3,06 |
| Đường kính thân (mm) |
4,13 |
3,73 |
3,60 |
2,93 |
< 0,05 |
0,77 |
| Số cành cấp 1 (cành/cây) |
4,10 |
3,77 |
3,57 |
2,97 |
< 0,05 |
0,60 |
| Số đốt trên thân chính (đốt) |
11,10 |
11,47 |
13,37 |
10,13 |
< 0,05 |
1,14 |
| CSDTL thời kỳ chắc xanh ($m^2/m^2$) |
3,70 |
3,81 |
4,47 |
5,70 |
< 0,05 |
0,41 |
| KNTL chất khô thời kỳ chắc xanh (g/cây) |
20,67 |
21,40 |
23,35 |
22,04 |
< 0,05 |
0,77 |
| Nốt sần hữu hiệu chắc xanh (cái/cây) |
36,53 |
37,93 |
41,53 |
35,67 |
< 0,05 |
2,47 |
| Tỷ lệ sâu cuốn lá hại (%) |
6,89 |
8,31 |
10,27 |
14,37 |
< 0,05 |
4,60 |
| Tỷ lệ sâu đục quả hại (%) |
4,85 |
6,31 |
6,09 |
8,85 |
< 0,05 |
1,98 |
| Số quả chắc/cây (quả) |
48,37 |
45,70 |
50,96 |
40,93 |
< 0,05 |
4,65 |
| Số hạt chắc/quả (hạt) |
2,52 |
2,45 |
2,62 |
2,15 |
< 0,05 |
0,31 |
| Khối lượng 1000 hạt (g) |
148,56 |
155,20 |
160,44 |
150,12 |
> 0,05 |
- |
| Năng suất lý thuyết (tạ/ha) |
38,41 |
52,34 |
85,61 |
65,11 |
< 0,05 |
8,69 |
| Năng suất thực thu (tạ/ha) |
26,42 |
29,94 |
35,54 |
26,94 |
< 0,05 |
3,91 |
Đóng góp và kiến nghị thực tiễn:
- Đề tài chỉ ra rằng việc tăng mật độ từ 20 lên 40 cây/$m^2$ giúp tối ưu hóa cấu trúc tán lá, nâng cao chỉ số diện tích lá ở mức hợp lý ($4,47\text{ }m^2/m^2$), tăng số lượng nốt sần hữu hiệu (41,53 cái/cây) và thúc đẩy tích lũy chất khô đạt 23,35 g/cây.
- Mật độ 40 cây/$m^2$ tạo ra số quả chắc/cây (50,96 quả) và số hạt chắc/quả (2,62 hạt) cao nhất, mang lại năng suất thực thu cao nhất (35,54 tạ/ha), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng 30 cây/$m^2$ (29,94 tạ/ha) và mật độ dày 50 cây/$m^2$ (26,94 tạ/ha).
- Khuyến cáo kỹ thuật: Áp dụng mật độ gieo trồng từ 30 đến 40 cây/$m^2$ (khoảng cách hàng $35\text{ cm}$, khoảng cách cây trên hàng $7\text{ cm}$) cho giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên nhằm khai thác tối đa tiềm năng năng suất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Thí nghiệm mới chỉ được thực hiện trong phạm vi 01 vụ canh tác (vụ Hè Thu năm 2017) tại một địa điểm duy nhất (Khu trồng cạn - Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), do đó chưa đánh giá hết được sự biến động của thời tiết qua các năm cũng như tính thích ứng trên các tiểu vùng sinh thái đất đai khác nhau của tỉnh Thái Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại trong 1 - 2 vụ tiếp theo (vụ Xuân, vụ Hè Thu hoặc vụ Đông) và mở rộng khảo nghiệm trên các loại đất khác nhau nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu khoa học, xây dựng quy trình thâm canh chuẩn cho giống đậu tương ĐT51 tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng và Bảo vệ thực vật đang thực hiện các đề tài thực nghiệm đồng ruộng về cây họ đậu.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh lý đặc thù ở cây họ đậu như: Kỹ thuật đo và tính chỉ số diện tích lá (CSDTL) theo phương pháp cắt mẫu bìa, phương pháp phân loại và cân đếm nốt sần hữu hiệu chứa sắc tố Leghaemoglobin, và quy trình phân tích phương sai trên phần mềm IRRISTAT 5.0.
- Cán bộ khuyến nông và người sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên có cơ sở định lượng để áp dụng mật độ gieo trồng và công thức bón phân cân đối cho giống ĐT51 trong vụ Hè Thu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo nghiệm giống đậu tương ĐT51 ở những mức mật độ nào và công thức nào cho năng suất thực thu cao nhất?
Khóa luận bố trí 4 công thức mật độ: CT1 (20 cây/$m^2$, khoảng cách $35\text{ cm} \times 14\text{ cm}$), CT2 (30 cây/$m^2$, $35\text{ cm} \times 10\text{ cm}$ - đối chứng), CT3 (40 cây/$m^2$, $35\text{ cm} \times 7\text{ cm}$) và CT4 (50 cây/$m^2$, $35\text{ cm} \times 6\text{ cm}$). Công thức 3 (mật độ 40 cây/$m^2$) cho năng suất thực thu cao nhất, đạt 35,54 tạ/ha, cao hơn đối chứng (29,94 tạ/ha) và mật độ 50 cây/$m^2$ (26,94 tạ/ha) ở mức tin cậy $P < 0,05$.
2. Mật độ gieo trồng ảnh hưởng như thế nào đến khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của giống ĐT51?
Số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu đạt cao nhất ở mật độ 40 cây/$m^2$ (CT3). Ở thời kỳ hoa rộ, CT3 đạt 37,87 cái/cây (khối lượng 1,39 g/cây); ở thời kỳ chắc xanh đạt 41,53 cái/cây (khối lượng 1,69 g/cây). Khi tăng mật độ lên 50 cây/$m^2$, số lượng nốt sần giảm xuống còn 35,67 cái/cây ở giai đoạn chắc xanh do cạnh tranh dinh dưỡng và không gian phát triển của bộ rễ.
3. Tình hình phát sinh sâu bệnh hại chính giữa các công thức mật độ biến động ra sao?
Mật độ càng dày thì mức độ gây hại của sâu bệnh càng tăng. Tỷ lệ lá bị sâu cuốn lá hại cao nhất ở mật độ 50 cây/$m^2$ (14,37%) và 40 cây/$m^2$ (10,27%), trong khi ở mật độ 20 cây/$m^2$ chỉ là 6,89%. Sâu đục quả gây hại nặng nhất ở mật độ 50 cây/$m^2$ (8,85%). Bệnh gỉ sắt ở mật độ 40 và 50 cây/$m^2$ biểu hiện ở cấp 5 (> 5% đến 25% diện tích lá bị hại), cao hơn so với mật độ 20 và 30 cây/$m^2$ (cấp 3).
4. Quy trình bón phân và chăm sóc trong thí nghiệm được tác giả áp dụng như thế nào?
Quy trình bón phân cho 1 ha bao gồm: $30\text{ kg N} + 60\text{ kg }P_2O_5 + 60\text{ kg }K_2O + 1.000\text{ kg}$ phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + vôi bột. Toàn bộ phân hữu cơ vi sinh, phân lân, vôi bột cùng $50%\text{ N}$ và $50%\text{ }K_2O$ được bón lót. Khi cây đạt 2 - 3 lá thật, bón thúc $50%\text{ N}$ và $50%\text{ }K_2O$ còn lại kết hợp xới xáo, làm cỏ lần 1; tiến hành vun cao chống đổ khi cây có 4 - 5 lá thật.
5. Vì sao mật độ 50 cây/$m^2$ có chỉ số diện tích lá cao nhất nhưng năng suất thực thu lại giảm?
Ở mật độ 50 cây/$m^2$ (CT4), CSDTL giai đoạn chắc xanh đạt cao nhất ($5,70\text{ }m^2/m^2$), tuy nhiên do quần thể quá dày dẫn đến thân cây bị mảnh (đường kính thân chỉ đạt 2,93 mm), số cành cấp 1 giảm (2,97 cành), số đốt ít (10,13 đốt), tỷ lệ sâu bệnh hại tăng, số quả chắc/cây giảm mạnh (chỉ đạt 40,93 quả so với 50,96 quả ở CT3) và số hạt chắc/quả thấp (2,15 hạt), làm cho năng suất thực thu chỉ đạt 26,94 tạ/ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Thị Thùy Linh đã xác định được mật độ gieo trồng tối ưu cho giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên là 40 cây/$m^2$ (khoảng cách $35\text{ cm} \times 7\text{ cm}$), giúp cây phát triển cân đối, đạt số quả chắc/cây và số hạt chắc/quả cao nhất, cho năng suất thực thu đạt 35,54 tạ/ha. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, nốt sần và sâu bệnh theo quy chuẩn QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT. Kết quả này đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh giống đậu tương ĐT51, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng đậu tương tại địa phương.