Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng liêu lượng phân kali đến sinh trưởng và phát triển giống nông lâm 7 vụ mùa 2014 tại đại học nông lâm thái nguyên

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân kali đến sinh trưởng và phát triển giống Nông Lâm 7 vụ mùa 2014 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và yêu cầu

1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam

2.2. Nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa

2.3. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa

2.3.1. Đạm

2.3.2. Lân

2.3.3. Kali

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu thí nghiệm

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Công thức thí nghiệm

3.6. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Quy trình kỹ thuật chăm sóc

3.7. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.8. Các chỉ tiêu đặc trưng hình thái

3.9. Các chỉ tiêu nông học, sinh lý

3.10. Tính chống chịu sâu, bệnh

3.11. Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

3.12. Phương pháp xử lý và thống kê số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả đánh giá ảnh hưởng liều lượng phân kali đến đặc điểm sinh trưởng, phát triển giống Nông lâm 7

4.2. Đặc điểm hình thái giống lúa Nông lâm 7 vụ Mùa 2014 trong thí nghiệm nghiên cứu về liều lượng kali

4.3. Các chỉ tiêu nông học giống lúa Nông lâm 7 vụ Mùa 2014 trong thí nghiệm nghiên cứu liều lượng phân kali

4.4. Động thái và tốc độ ra lá, đẻ nhánh giống Nông lâm 7 vụ Mùa 2014 trong thí nghiệm nghiên cứu liều lượng phân kali

4.5. Kết quả đánh giá mức độ biểu hiện sâu bệnh của các liều lượng phân kali trên giống lúa Nông lâm 7 vụ Mùa 2014

4.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân kali đến đặc điểm bông lúa, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hiệu quả kinh tế

4.7. Kết quả nghiên cứu của liều lượng phân kali đến các yếu tố cấu thành năng suất

4.8. Ảnh hưởng của các mức bón phân kali đến hiệu suất kinh tế giống lúa Nông lâm 7 vụ Mùa 2014

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định ảnh hưởng của liều lượng phân kali đến sinh trưởng và phát triển của giống Nông Lâm 7 trong vụ mùa 2014. Mục tiêu chính là tìm ra liều lượng kali tối ưu để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho giống lúa này. Nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi có điều kiện canh tácđất đai phù hợp cho thí nghiệm. Kết quả từ nghiên cứu này có thể áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp, đặc biệt là ở các vùng trồng lúa tại Việt Nam.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là xác định liều lượng phân kali phù hợp nhất cho giống Nông Lâm 7 trong vụ mùa 2014. Điều này giúp tối ưu hóa sinh trưởng, năng suất, và chất lượng lúa, đồng thời giảm thiểu chi phí phân bón cho người nông dân.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm đồng ruộng với các liều lượng phân kali khác nhau. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm sinh trưởng, động thái đẻ nhánh, mức độ sâu bệnh, và năng suất cuối vụ. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê để đánh giá ảnh hưởng của kali đến các yếu tố trên.

II. Ảnh hưởng của liều lượng phân kali

Liều lượng phân kaliảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởngnăng suất của giống Nông Lâm 7. Kết quả cho thấy, việc bón kali ở mức độ vừa phải giúp cây lúa đẻ nhánh mạnh, tăng chiều cao, và cải thiện khả năng chống chịu sâu bệnh. Tuy nhiên, bón quá nhiều kali có thể dẫn đến hiện tượng lãng phí và không cải thiện đáng kể năng suất. Phân kali cũng ảnh hưởng đến dinh dưỡng cây trồng, đặc biệt là sự hấp thụ các chất dinh dưỡng khác như đạm và lân.

2.1. Ảnh hưởng đến sinh trưởng

Liều lượng phân kali ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của giống Nông Lâm 7. Các chỉ tiêu như chiều cao cây, số nhánh đẻ, và tốc độ ra lá đều được cải thiện khi bón kali ở mức độ phù hợp. Điều này chứng tỏ kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển thân lá và đẻ nhánh của cây lúa.

2.2. Ảnh hưởng đến năng suất

Năng suất của giống Nông Lâm 7 tăng lên đáng kể khi bón kali ở mức độ vừa phải. Các yếu tố như số hạt trên bông, trọng lượng hạt, và tỷ lệ hạt chắc đều được cải thiện. Tuy nhiên, bón quá nhiều kali không làm tăng thêm năng suất mà còn có thể gây lãng phí phân bón.

III. Giống Nông Lâm 7 và vụ mùa 2014

Giống Nông Lâm 7 là một giống lúa mới được phát triển bởi Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Trong vụ mùa 2014, giống này cho thấy tiềm năng năng suất cao và khả năng thích nghi tốt với điều kiện canh tác tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa liều lượng phân kali để phát huy tối đa tiềm năng của giống lúa này. Kết quả cho thấy, giống Nông Lâm 7 có khả năng đẻ nhánh mạnh và chống chịu sâu bệnh tốt khi được bón kali đúng cách.

3.1. Đặc điểm giống Nông Lâm 7

Giống Nông Lâm 7 có thời gian sinh trưởng trung bình, khả năng đẻ nhánh mạnh, và chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là những yếu tố quan trọng giúp giống này đạt năng suất cao trong vụ mùa 2014. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, giống này phản ứng tích cực với phân kali, đặc biệt là trong giai đoạn đẻ nhánhlàm đòng.

3.2. Kết quả vụ mùa 2014

Trong vụ mùa 2014, giống Nông Lâm 7 đạt năng suất cao nhất khi được bón liều lượng phân kali phù hợp. Các chỉ tiêu như số hạt trên bông, trọng lượng hạt, và tỷ lệ hạt chắc đều được cải thiện đáng kể. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của việc bón kali đúng cách trong canh tác lúa.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả từ nghiên cứu này có thể được áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp, đặc biệt là ở các vùng trồng lúa tại Việt Nam. Việc xác định liều lượng phân kali phù hợp cho giống Nông Lâm 7 không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu chi phí phân bón và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý dinh dưỡng cây trồngphát triển nông nghiệp bền vững.

4.1. Khuyến cáo cho nông dân

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nông dân nên bón liều lượng phân kali phù hợp để tối ưu hóa năng suất và chất lượng lúa. Việc bón quá nhiều kali không chỉ gây lãng phí mà còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởngnăng suất của cây lúa.

4.2. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng kiến thức về khoa học nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý cây trồngdinh dưỡng cây trồng. Kết quả từ nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về phân bónsinh trưởng cây lúa.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng liêu lượng phân kali đến sinh trưởng và phát triển giống nông lâm 7 vụ mùa 2014 tại đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây trồng thân thiết, lâu đời nhất, cung cấp nguồn lương thực cho nhân dân ta và nhiều dân tộc khác trên thế giới. Tuy nhiên muốn cây lúa ra hoa kết quả thì còn phải trông chờ vào các yếu tố khác như: khí hậu, cách chăm sóc và đặc biệt là phân bón. Phân bón là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất của cây trồng nói chung hay cây lúa nói riêng.

Đặc biệt khi nói tới phân bón thì kali được cho là 1 loại phân quan trọng quyết định đến năng suất cây lúa từ khi nảy mầm đến khi thu hoạch. Ở miền Bắc sản xuất lúa đã được nhân rộng ở các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Tây, Hà Nam, Sơn La, Bắc Kạn, Hòa Bình, Thanh Hóa… Với việc sử dụng các giống lúa khác nhau, kỹ thuật thâm canh ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất của mỗi giống lúa. Cùng với đó, yếu tố dinh dưỡng cũng quyết định năng suất của lúa. Những năm gần đây, các nghiên cứu về cây lúa ở nước ta đã chỉ ra rằng năng suất cây lúa phụ thuộc phần lớn vào giống và chế độ dinh dưỡng.

Trong các yếu tố dinh dưỡng mà cây cần, phân kali là loại phân ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển cũng như các yếu tố năng suất của lúa. Phân kali là rất cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây lúa, giúp cây lúa tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh hại, tăng khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ hạt chắc trong bông lúa giúp nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế so với các loại phân khoáng khác. Thái Nguyên là tỉnh có truyền thống trồng lúa nước lâu đời với bề dày lịch sử từ lâu đời, con người nơi đây rất dày dặn kinh nghiệm trong việc canh tác lúa nước. Cùng điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng lúa nước với 4 c 2 mùa trong năm, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên mới đây đã cho ra đời giống lúa Nông Lâm 7, hiện tại đang trong quá trình khảo nghiệm đã cho hiệu quả kinh tế khá cao.

Nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng cho giống lúa Nông Lâm 7 này, đặc biệt là nghiên cứu về phân kali cũng như các loại phân khoáng khác. Vì vậy, việc nghiên cứu lượng phân kali phù hợp sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phân bón, tăng năng suất, chất lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân nơi đây và nhân rộng ra các nơi khác. Với mục đích đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng liêu lượng phân kali đến sinh trưởng và phát triển giống Nông Lâm 7 vụ mùa 2014 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên’’. Mục đích và yêu cầu 1.1 Mục đích Xác định được liều lượng kali bón thích hợp cho giống lúa Nông Lâm 7 vụ Mùa 2014 tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.2 Yêu cầu - Đánh giá ảnh hưởng các liều lượng kali đến sinh trưởng, phát triển giống Nông lâm 7.

- Đánh giá ảnh hưởng các liều lượng kali đến mức độ biểu hiện sâu bệnh trên giống Nông lâm 7. - Đánh giá ảnh hưởng các liều lượng kali đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống Nông lâm 7. Ý nghĩa khoa học của đề tài Những kết quả thu được từ đề tài có thể ứng dụng và khuyến cáo trong sản xuất cho người nông dân và là nguồn tài liệu tham khảo cho những đề xuất mức phân bón phù hợp cho giống lúa Nông lâm 7 tại Thái Nguyên và các tỉnh khác. c 3 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam 2. Sản xuất lúa gạo trên thế giới Theo thống kê của FAO (2013), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2013 là 166,08 triệu ha, năng suất bình quân 4,48 tấn/ha, sản lượng 745,17 triệu tấn. Trong đó, diện tích lúa của Châu Á là 146,18 triệu ha chiếm 88,01 % tổng diện tích lúa toàn cầu, kế đến là Châu Phi 10,90 triệu ha (6,56 %), Châu Mỹ 6,53 triệu ha (3,93 %), Châu Âu 2,34 triệu ha (1,40 %), còn lại diện tích và sản lượng lúa ở Châu Đại Dương chiếm tỷ trọng không đáng kể. Những nước có diện tích lúa lớn nhất là Ấn Độ 43,50 triệu ha; Trung Quốc 30,22 triệu ha; Indonesia 13,83 triệu ha; Thái Lan 12,37 triệu ha; Bangladesh 11,77 triệu ha và Việt nam 7,89 triệu ha.

Mỹ và Trung Quốc là hai nước có năng suất lúa dẫn đầu thế giới với số liệu thống kê của FAO năm 2013 là 8,62 và 6,72 tấn/ha. Việt Nam có năng suất lúa 5,58 tấn/ha cao hơn năng suất bình quân của thế giới là 4,48 tấn/ha nhưng chỉ đạt 64,73 % so với năng suất lúa bình quân của Mỹ. Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2013 là Trung Quốc 203,29 triệu tấn; Ấn Độ 159,20 triệu tấn; Indonesia 71,28 triệu tấn; Bangladesh 51,50 triệu tấn; Việt Nam 44,07 triệu tấn; Thái Lan 38,78 triệu tấn và Myanmar 28,00 triệu tấn. Theo số liệu thống kê của FAO về thương mại gạo thế giới năm 2013 duy trì ở mức 37,5 triệu tấn.

Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) Năm nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới năm 2013 là Ấn Độ 9,61 triệu tấn, Thái lan 6,79 triệu tấn, Việt Nam 6,74 triệu tấn, Pakistan 3,41 triệu tấn, Mỹ 3,37 triệu tấn. Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam Năm 1987 sau đổi mới, diện tích đất trồng lúa của nước ta chỉ là 5,60 triệu ha. Sau 20 năm Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO năm 2007 diện tích đất trồng lúa là 7,30 triệu ha và không ngừng mở rộng diện tích, đến năm 2013 diện tích đất trồng lúa của nước ta đã là 7,89 triệu ha, tăng thêm 2,29 triệu ha so với năm 1987. Qua 20 năm qua (1987 - 2007) năng suất từ 2,69 tấn/ha năm 1987 tăng lên 4,89 tấn/ha năm 2007 và tăng không ngừng lên 5,63 tấn/ha năm 2012, đến năm 2013 có giảm xuống còn 5,58 tấn/ha.

Nhưng qua hơn 20 năm năng suất lúa của Việt Nam đã tăng lên đáng kể và là 1 trong những nước trên thế giới có năng suất lúa cao nhất và là 1 trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất. Nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa Đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm cho đến khi lúa chín có thể chia làm ba giai đoạn chính: Giai đoạn tăng trưởng (sinh trưởng dinh dưỡng), giai đoạn sinh sản (sinh dục) và giai đoạn chín. Giai đoạn tăng trưởng bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi cây lúa phân hóa đòng. Giai đoạn này cây phát triển về thân lá, chiều cao tăng dần và ra nhiều chồi mới.

Cây ra lá ngày càng nhiều và kích thước lá ngày càng tăng giúp lúa nhận nhiều ánh sáng mặt trời để quang hợp, hấp thụ dinh dưỡng, gia tăng chiều cao, phát triển khóm và chuẩn bị các giai đoạn sau. Trong điều kiện đầy đủ dinh dưỡng, ánh sáng thuận lợi, cây lúa bắt đầu phát triển khóm khi có lá thừ 5 - 6. Chồi ra sớm trong nương gọi là chồi ngạnh trê. Thời điểm có chồi tối đa có thể đạt được trước, cùng lúc ngay sau thời kỳ bắt đầu phân hóa đòng tùy theo giống lúa.

Thời gian sinh trưởng của các giống lúa kéo dài hay ngắn khác nhau chủ yếu do giai đoạn tăng trưởng này dài hay ngắn. c 5 Giai đoạn sinh sản từ phân hóa đòng đến lúa trổ bông. Giai đoạn này kéo dài từ 27 - 35 ngày, trung bình 30 ngày và giống lúa dài hay ngắn ngày thường không khác nhau nhiều. Lúc này, số chồi vô hiệu giảm nhanh, chiều cao tăng lên rõ rệt do sự vươn dài của 5 lóng trên cùng.

Đòng lúa hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá cờ: lúa trổ bông. Trong giai đoạn này, nếu đầy đủ dinh dưỡng, mực nước thích hợp, ánh sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợi thì bông lúa sẽ hình thành nhiều hơn và vỏ trấu sẽ đạt được kích thước lớn nhất của giống, điều kiện gia tăng trọng lượng hạt sau này. Giai đoạn chín từ lúc lúa trổ bông đến lúc thu hoạch. Giai đoạn này trung bình khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới.

Tuy nhiên, nếu đất ruộng có nhiều nước, thiếu lân, thừa đạm, trời mưa ẩm, ít nắng trong thời gian này thì giai đoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngược lại. Giai đoạn này cây lúa trải qua các thời kỳ sau: - Thời kỳ chín sữa: Các chất dự trữ trong thân lá sản phẩm quang hợp được vận chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là quang hợp ở giai đoạn sau khi trỗ. Do đó, các điều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh trưởng, phát triển của cây lúa và thời tiết từ giai đoạn lúa trỗ trở đi hết sức quan trọng đối với quá trình hình thành năng suất lúa.

Kích thước và trọng lượng hạt gạo tăng dần làm đầy vỏ trấu. Bông lúa nặng cong xuống. Hạt gạo chứa một dịch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ ngậm sữa. - Thời kỳ chín sáp: Hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, vỏ trấu vẫn còn xanh.

- Thời kỳ chín vàng: Hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trâu chuyển sang màu vàng đặc thù của giống lúa, bắt đầu từ những hạt cuối cùng của chót bông lan dần xuống các hạt từ phần cổ bông nên gọi là ‘‘lúa đỏ đuôi’’, lá già lụi dần. c 6 - Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, ẩm độ khoảng 20% hoặc thấp hơn, tùy ẩm độ môi trường, lá xanh chuyển vàng và rụi dần. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi hạt lúa ngả sang màu trấu đặc trưng của giống. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa Cây lúa cũng như các loại cây trồng khác đều có nhu cầu dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển.

Các yếu tố dinh dưỡng như đạm, lân, kali cần thiết cho cây lúa trong toàn bộ đời sống của nó, số lượng chênh lệch nhau tương đối nhiều tuỳ thuộc vào giống, đất đai, khí hậu, chế độ canh tác và cách bón phân. Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất là nhân tố quyết định việc cần bón nguyên tố nào, số lượng bao nhiêu cho cây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân kali đến sinh trưởng giống Nông Lâm 7 vụ mùa 2014" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của phân kali đối với sự phát triển của giống cây trồng này. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc điều chỉnh liều lượng phân kali không chỉ giúp cải thiện sinh trưởng mà còn nâng cao năng suất cây trồng, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa việc sử dụng phân bón, góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai vn5885 tại Đan Phượng, Hà Nội, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về ảnh hưởng của phân bón đến giống ngô. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón và mật độ đến sinh trưởng phát triển giống ngô lai nk 66 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống ngô trong điều kiện khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo trồng đến khả năng sinh trưởng và năng suất giống đậu tương dt51 để có cái nhìn tổng quát hơn về ảnh hưởng của mật độ gieo trồng đến năng suất cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.